I HC QUC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyc Tú
TẠO KHỐI CẦU ĐA BÀO UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN VÚ
DÒNG MCF-7
LU THC S KHOA HC
Hà Ni - 2014
I HC QUC GIA HÀ NI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
nhnh và tiêu chun nghiêm ngt c chc kim nghic
phm.
Mt quy trình kim ngim thuc ch loi thuc khác
nói chung có th kéo dài t 10- m nhi n khác nhau, t phát hin
thuc, sàng lc tivi s ng chtng, m
nghim khác nhau nhm bo các loi thu m s t
c hiu qu u tr cao và có ít tác dng ph nhi bnh.
Sàng lc tin lâm sàng trên các dòng t bào nuôi cp in vitro
mt vai trò không th thay th u tiên ca kim nghim thuc. Vi s
ng cht có th lên ti hàng vn, mô hình nuôi cy t p cho phép nhanh
chóng tìm ra nhóm cht có hiu qu u tr tt nht. Tuy nhiên, thc t cho thy rt
nhiu chp li không có tác dng khi th nghim trên
ng v tip tc phát trin thành thuu tr. V này
bt ngun t vic các t p thiu hu hm ca các kh
in vivo
Chính vì vy, vic phát trin mt mô hình in vitro mi mô phc chính xác
c tính ca các kh s hiu qu
sàng lc, hn ch s ng thuc phi th nghing vt thí nghi
i tình nguyn, t m ti thiu thi gian và chi phí cho vic phát trin mt loi
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
2
thuc mc nhng tr ngi liên quan tc khoa hc vi các t
chc bo v ng vt, t chc nhân quyn, t chc y khoa.
góp phn thc hic nhng m ti Vit Nam, chúng tôi tin hành
thc hi tài:
“Tạo khối cầu đa bào ung thư biểu mô tuyến vú dòng MCF-7”
Vi các mc tiêu:
thuc là tin hành sàng lc các hp cht có ti hàng vn các hp chu trên
các mô hình in vitro (drug discovery). Ti p cht này s c th
nghim tin lâm sàng (pre-clinical) trên ng vt vi các c n. Trong
n này, các t chc kim nghim da trên các kt qu kim tra tin
quynh các cht trên nghii hay không. Toàn
b n này din ra trong khong 6-
Khi mt loi thu tin hành sàng li bnh hay còn
gi là sàng lc lâm sàng (clinical), nó s phi trn th nghim vi quy mô
n trong thi gian kho
n I: c tin hành nhi khe mnh nhm kim tra các tác dng
ph ca thu chuyn hóa và bài tit ca thu.
c tin hành vi mm tra hiu qu và thu thp s li
b v hong ca thui bnh. Bu tr vi loi thu
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
4
th nghim s c so sánh vi các bu tr hou tr vi
mt loi thuc khác song song vng ph.
n III: các kim tra v tính an u qu s c tip tc tin
i bnh khác nhau, liu ng thu
khi kt hu tr cùng vi các thuc khác.
t yêu cu ca c n trên, các loi thuc th nghim s phi
hoàn thành mt s th tc pháp lý và khoa hc trong khong thi gian mi
có th chính thc tr thành mt sn phi.
Hình 1. Thời gian trung bình cho một quy trình phát triển thuốc. Quá trình sàng lc
c phm có th dii vài ch hàng vn chu tuyn
chn ra mt hoc vài cht yêu cu kinh[74].
mà vm bc các v c trong khoa hc. Vi s ng cht phi sàng
lc tu tiên có th lên ti hàng vn thì vic s dng các mô hình in vitro
trên t y là rt cn thit có th c
các nhóm cht có hiu qu thu thp các s li v c tính, các tác dng
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
6
không mong mun c c T nhng
kt qu thu u, các kim tra ting vt mô hình in vivo
s tit kim tht nhiu thông qua gim thic s ng cht, s
ng vt tham gia các th nghim.
1.1.2.1.Mô hình in vitro
Mô hình nuôi cấy cơ quan
i mô hình nuôi cy c n nht c s dng t nh
c tách ra khy in vitro,
vi các hp cht cn thm cc tính nguyên vn ca
i quan h gia t bào vi t bào, nh v
vu kin in vivo. Tuy nhiên, do nht v mu vt mà vi
giá hiu qu ca thuc có nhiu sai s, do vy vic s dng mô hình này b hn ch, và
áp dng vào sàng lc thuc quy mô ln [4].
Hình 2. Nuôi cấy tinh hoàn chuột để sản xuất tinh trùng in vitro.
(A) Các mnh tinh hoàn nuôi trên giá th ng nuôi cy có b sung
KBR. (B) Mô tinh hoàn nuôi cy sau 7 ngày. Bar=20µm [38].
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
7
rng cùng mt thma t
bào vi hp cht ch theo mt chiu, thiu s a t vi
h min da h min dch vi hp chy, mô hình này không mô
phu kin in vivo c [48].
Mô hình nuôi cấy ba chiều (3D)
Mô hình nuôi cy 3D là mô hình mà c t chc trong không
gian ba chiu vi s h tr ca các giá th sinh hc nhm mô phng mt cách chính xác
u trúc ca mt khi mô thc s sinh hc. Trong mô hình 3D, các t
bào không ch th hia chúng vi các t bào xung quanh
i giá th sinh hc, cht nn ngoi bào mà còn th hin khá chính xác các
phn ng vu king, thuc th nghim.
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
9
Mt mô hình th nghim th him c
sinh hc rõ ràng s cho các kt qu th nghii các t bào nuôi cy
ng. Tuy nhiên, mô hình nuôi cy ba chih mô phng
a h min dch lên các th nghim [18, 48, 51].
1.1.2.2.Mô hình động vật - in vivo
Thc nghim cho thy rng các t bào ca khi u ác tính có th cy truyn cho các
các th khác thuc cùng dòng, chúng có kh n và git cht vt ch mi. Tt
c các t ng cng vng thành và các t bào khi
u ca thc vng vt da gai và các dng sng thp khác không có kh
này. Ch có các dng sng t chng vt có vú
mi có kh khi u ác tính. U là mnh c y
bng chng v ng long t c.
c s dng v thay th i trong vic nghiên cu
c thuu hoàn khoa hc [48].
phòng thí nghim trên th gii trong 40 . Tuy nhiên nuôi cy 2D không phn ánh
c cng thái sinh lí c. Chính vì vy, gây dng
mô hình nuôi cy 3D rõ ràng là hu ích và phù hc thit k các b khung có
vai trò h tr cho s t chc các t kim soát s i các cht dinh
ng và cht thy h thng nuôi cy 3D tin b và phc chính xác
m sinh lý khi mô cng vng thi, mô hình nuôi cy
kh t k các h thng ng nuôi cy gia nhiu loi t bào.
Mc tiêu ch yu là gây to các h thng nuôi c phát trin các mô hình
sàng lc thuc. Ma tng quan này là cung cp c
thu thit k mt mô hình 3D [13, 30].
Mô hình nuôi cy 3D có th c chia thành các nhóm ki
gm c phôi), mô hình khi cy microcarrier, mô hình thit k
mô. Mô hình nuôi cy c s dng trong các nghiên ci s chính xác
tuyi các thông tin cho mt loi i
vi mô não và thn c duy trì trên gel hoc trên màng bán thm
trong ng nuôi cm ca mô hình này c cu
trúc và s hin din ca các loi t bào khác nhau trong mô p nhi
trong duy trì mu thi gian dài và cn các thit b c bi có th chp nh sâu trong
mu [13, 35, 38].
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
12 Hình 5. Các mô hình nuôi cấy ba chiều -3D.
(A) Mô hình nuôi cquan nuôi cc ct nh thành các m
t trên giá th xp có h tr b i kim lo c nuôi c ng
chuyên dng. H thng nuôi c c gi mt phân cách gia pha khí và pha
lng. (B) Mô hình nuôi cy khi c bt treo. Các t bào t tp
nhng t bào t tp vi nhau trong quá trình nuôi cy in vitro. c tính ca mt s
dng t ng vt. Nhng t bào ca khi cu
m bo phát trin trong không gian ba chi
bào - t bào, t bào - cht nn ngoi bào, t bào - chng ca ng nuôi
cy và chúng vn gi c nh u ki.
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
14
Trong nghiên cmô hình c gi vi mt tên riêng là khi c
t tt là MCTS hay spheroid. Nhng khi c
bào i nhng khi u rn nh vì chúng có
nh ng khi u in vivo [58]. Nhng t bào phát trin
bên trong nhng khi c vm bc nh
n u kin in vivo. Nhng thí nghim trên nhng khi cu này cho kt
qu khi làm thí nghim trên nhng khi u rn in vivo.
Khong
lp nhng t bào mô phôi gà và phát hin chúng có kh p hp li vi nhau
u kic bit. T ra mt thi k mi cho nghiên c
phát trin ca nuôi cy 3D.
- ng s c kht khi ung
và có nhng nghiên cu v s phát trin ca nhng t [45].
- ng s tin hành các thí nghim nghiên cu s
ng ca nhng t u x [43].
- Tháng 10/1977, Robert Sutherland công b trên tp chí Cancer Research v
pháp to khi spheroid t tám dòng t i và sáu ca chut) trên
giá th agar [44].
- Trên tp chí Cancer Research s mt
cách chính thc mô hình mi s dng khi c trong nghiên c
vng in vivo [13, 43, 49].
Cấu trúc: Khi c có cu trúc vi ba lp i tách bit vi
ng và t ch
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
16
Lp vòng ngoài: Gm khong t 2-3 lp t bào sng, phân chia mnh xp khít
dày mng ca lp này tùy thuc tng dòng t u kin
ng và ngun t to spheroid. Trong nuôi cy khi
co thành t nhng mnh mô sinh thit, có th quan sát thy các liên
kt t bào-t bào li kính hin t.
Lp trung gian: Gm nhng t bào vn sng phân chia. Các t
bào ca vùng này có th hòa nh thành nhng t bào ca vòng ngoài hoc
vòng trong tùy thu u kin nuôi cy (có mch máu hoc không, n
Lp trong cùng: còn gi là lõi hoi t, bao gm nhng t t, có nhân kt
c li nên ánh sáng quang hc không th c, vì vy lp này có màu
i kính hi dày mng ca lp này tùy thuc vào tng
n khác nhau ca quá trình ng khi spheroid [2, 43, 57].
Hình 7. Sự tương đồng trong cấu trúc các lớp tế bào và sự tương tác với các điều kiện
môi trường của mô hình khối cầu đa bào ung thư (phải) khối u in vivo (trái) [36]
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
17
Hình thái tế bào: Các t y 2D có hình thái tri rng không t
khi nuôi cy 2D. T phát trin mô hình 3D phn ánh các mô hình toán hng
hc ca khi u in vivo ti mô hình 2D. m cu trúc
ca khi spheroid khin cho ch mt vài lp t bào bên ngoài cùng ca khi mu
kin tip xúc và thu nh các yu t ng nuôi cy, o
i các sn phm không cn thit hay bt li. c li, các t
bào nuôi cc cung c u king thi
không b gii hn b t nhiu [31, 43].
Chu trình tế bào: nhng d liu so sánh gia t l các pha trong chu trình t bào
ca khi spheroid vi nhng t bào trong khi u in vivo và nuôi cy có s
ging nhau v s ng t bào n khác nhau (pha G, M, các t bào
pha G1, mt t l nh t bào pha S và G2, rt ít các t bào pha M [11, 66].
Đường cong sinh trưởng: Nhng hóa
sinh gia khi cng khi u in vivo dn s ng v kích
c, t l nhng vùng cu trúc và c ng gia khi cu
nhng kh. S ng ca các khi c tuân theo ng
thng cc mt, bc hai. Có th da trên ng
ca khi c u tr nhng thm có li
nht [2, 43].
Sự di cư của các tế bào: Nhiu kt qu thc nghim trên các khi c
các dòng t bào biu mô vú chui chun
i) cho thy, các t p ngoài có kh i
b mt khi. T l a các t bào có th b ng rõ rt c x lý vi các
c EDTA. Nghiên cu s u t n s di
ca các t bào trong khi ccó th hu ích cho s hiu bit s di
a khi u in vivo [43, 68].
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
19
Mt trong nho khi c n nht là s dng các loi
y có b mt chng bám dính. c công b t nh
1977 bi Robert Sutherland và cng sc s dng và ci tin bi nhiu nhóm
tác gi khác (Landry J. et al., 1985; Haminton GA et al.,2001). Nguyên lý c
pháp này là to mt b my c bit nhn s bám dính xung nn
ca t u kin cho các t ng liên kt li vi
nhau to thành khi t n nht là s dng dung dch aga hoc
agarose m hong nuôi cy ph mt lp mng lên trên b mt
cy nhn s tip xúc ca t bào vi b m [26, 44, 62].
Cho t dng b mt chu ci
tic kia. Nhiu loi nchng bám dính c sn xut
chuyên cho vic gây to khi cc phi ph b mt nhng lo
n hóa các thao tác thc nghim. Gt hic
ng dng là s dng các bc thit k c bit, Các bc
làm t các hp kim và polymer mi vi b mn khin t bào hoàn toàn
mt kh ng thc to sn các khuôn/ging nh bên trên giúp
cho s to thành khi t c l so v [51,
62].
t trong nhc s dng ti nhiu phòng thí nghim
nuôi cy t ng vt trên th gii do có p, d thc hin, thao
tác, theo dõi n. Tuy nhiên, m m rt ln mà
p ph khng ch c hình dc ca
các khi co thành. u này s dn nhnh trong các
th nghim sàng lc và kim nghim thuc [26, 44].
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
21
Phương pháp tạo giọt treo
cho ty gic ci thin nhiu nhm to thun li
v mt thao tác k thui thc hin. nht là vic ch to thành công giá
th to spheroid 384 chuyên dng cho gây to khi cu bt treo phc
v cho th nghim thuc. Giá th c làm t polestyrene và ch to bng cách ép
phun vnh dng 16 hàng, 24 ct, bao gm 384 ging (v trí) to git treo. Mi v trí
to gic thit k vi phn g gii hn i hn và nh
c ca các git treo, tng. Các rãnh cha
c phn vin n ch s
cng nuôi cy các git treo. Các thao tác trên giá th 384 t gây to git treo
ti thay th ng, b sung thuc th nghic h tr bi cánh tay robot vi
phn mm chuyên dn và chính xác hóa các th nghim [51].
Các phương pháp tạo khối cầu đa bào khác
t nhiu cách thc gây to khi spheroid
c phát trin và s dng vi nhm riêng. Mt nhóm l
pháp phát tring s dng các yu t làm t bào t tp và liên kt
Luận văn cao học
Nguyễn Đắc Tú K20 - Sinh học thực nghiệm
23
vi nhau. Có th k ng, âm thanh. Tuy nhiên nhng ng này
ng là không ti vi t bào, cn s dng nhin thit b chuyên dng.
Mt k các vi khuôn hay giàn r vi m
va tu kin cho s bám và hình thành khi da vào các khung sinh hc này, va
u khic hình dng và cu trúc không gian ca các khi t bào to thành theo mc
a th nghim. Cháp này rt tn kém và phc tp do cn nhiu máy
móc và k thuc bit [28, 47, 67, 70].
1.2.3.2.Các phương pháp nuôi cấy khối cầu đa bào
Nuôi cấy động
K thut nuôi cy khi cc v cho kim nghim thuc cm bo