ĐẠI HỌC QUỐC TẾ BẮC HÀ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
Môn học: Thẩm định dự án
Giảng viên: TS. Nguyễn Thanh Bình
Đề tài: Xây dựng trung tâm ẩm thực dinh dưỡng kết hợp vui chơi
giải trí cho trẻ em
Thành viên nhóm
Nguyễn Thị Hồng Lợi
Trần Minh Hằng
Trương Ái Liên
Lục Thị Hằng
Phạm Thúy Hằng
Phan Thị Hồng Liên
Page | 1
LỜI MỞ ĐẦU
Từ trước tới nay, trẻ em luôn đứng ở một vị trí quan trọng trong các
chính sách giáo dục và phát triển của nước nhà. Làm thế nào để thế hệ trẻ
em Việt Nam có thể được chăm sóc toàn diện về cả thể chât và tinh thần
luôn là môi quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước ta. Đã có rất nhiều các
trung tâm và nhà trẻ ra đời nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng
cao trong công cuộc hiện đại hóa đất nước và trẻ em chính là những chủ
nhân tương lai của đất nước ấy. Để thế hệ trẻ có sự phát triển đồng đều về
thể chất, ngoài việc nâng cao chế độ dinh dưỡng, tạo điều kiện cho các em
được sống trong môi trường lành mạnh, việc tập thể dục và hoạt động năng
động ngoài nhà trường sẽ góp phần rất lớn trong việc nâng cao thể chất cũng
như tư chất của các em. Nhóm chúng tôi đã cùng tiến tới một ý tưởng là xây
dựng một trung tâm chăm sóc trẻ em có đầy đủ những yếu tố mang lại cho
các em một đời sống vật chất, văn hóa, tình cảm, nhận thức tốt để phát triển
toàn diện trong tương lai. Dự án mới chỉ bước đầu được lên kế hoạch nên
còn nhiều thiếu sót, hi vọng nhận được sự góp ý của thầy giáo.
Page | 2
nói chung, sự phát triển của kinh tế và văn hóa tuy không song hành nhưng
luôn có sự tương trợ lẫn nhau. Nói một cách khái quát, hai lĩnh vực này cùng
nhau phát triển, cùng thúc đẩy xã hội đi lên, từ thấp đến cao trong quá trình
phát triển của lịch sử. Môi trường văn hóa xã hội tác động tới rất nhiều mặt
trong hoạt động của doanh nghiệp như: Năng suất, số lượng sản xuất cũng
như khả năng tiêu thụ của hàng hóa hay nguồn nhân lực, quy mô sản xuất …
Các hoạt động văn hóa, giải trí cũng tạo ra xu hướng tiêu dùng rất rõ
ràng, điều này sẽ giúp các doanh nghiệp xác định thị trường một cách cụ thể
và dễ dàng hơn. Chính vì các yếu tố văn hóa mà rất nhiều đơn hàng đã bị
hủy vì ảnh hưởng đến các vấn đề nhạy cảm, khó chấp nhận hoặc thậm chí vi
phạm vào nét văn hóa của khách hàng. Do đó, doanh nghiệp cũng cần
nghiên cứu kỹ lưỡng các vấn đề liên quan đến đời sống văn hóa, thói quen
tiêu dùng của đối tượng mình đang nhắm đến.
3. Yếu tố tự nhiên
Môi trường tự nhiên của Việt Nam được xếp vào hạng được nhiều ưu
ái với “Rừng vàng biển bạc”, với các mỏ khoáng sản, hay các bãi biển tuyệt
đẹp …rất thuận lợi đối với nhiều loại hình kinh doanh. Doanh nghiệp cần
nghiên cứu kỹ càng để tránh các vấn đề không đáng có như ảnh hưởng
không tốt tới địa phương về các vấn đề sức khỏe, lối sống… Hay các vấn đề
về thiên tai, lũ lụt, hạn hán để từ đó có các biện pháp giảm thiểu rủi ro hay
đối phó kịp thời. Hiện nay đối với các nước có nền kinh tế phát triển thì yếu
Page | 4
tố tự nhiên đã được khắc phục bằng nhiều cách khác nhau, nhờ đó mà các
yếu tố đầu ra không bị ảnh hưởng.
4. Yếu tố công nghệ
Hiện nay, với sự hỗ trợ của công nghệ, nền kinh tế thế giới ngày càng
phát triển với tốc độ chóng mặt. Chỉ trong thời gian ngắn, thế giới đã có bao
nhiêu phát minh đủ để gây ảnh hưởng tới nền kinh tế của một quốc gia hay
một khu vực. Đây là một yếu tố rất quan trọng trong việc quyết định tên
tuổi, thương hiệu của một doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp sử dụng các
c. Sản xuất kinh doanh
Page | 6
Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 7 tháng ở
1066 nghìn tỷ đồng, tăng 22,3% so với cùng kỳ và nếu loại trừ yếu tố giá thì
tăng 4,6%. Sản xuất công nghiệp 7 tháng tăng 8,8% so với cùng kỳ. Chỉ số
tồn kho đầu tháng 7 toàn nghành công nghiệp chế biến tăng 16% so với cùng
kỳ năm trước.
d. Cán cân thanh toán
• 7 tháng, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 51,5 tỷ $, tăng 33,5% so với cùng
kỳ và tổng kim ngạch nhập khẩu tăng đạt 58,1 tỷ $, tăng 26,2% so với
cùng kỳ. Nhập siêu 7 tháng là 6.64 tỷ $, bằng 12,9% tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu.
• Thu hút FDI đến 20/7 đạt hơn 9 tỷ $, bằng 75,6% so với cùng kỳ 2010
trong đó vốn đăng ký 7,6 tỷ USD của 504 dự án được cấp phép mới (giảm
27,8% về vốn và giảm 33,9% về số dự án so với cùng kỳ năm trước); vốn
đăng ký bổ sung 1,4 tỷ USD của 147 lượt dự án được cấp phép từ các năm
trước.
• Xu hướng FDI cũng có sự thay đổi khi dần dịch chuyển sang lĩnh vực
công nghiệp chế biến, chế tạo thay cho lĩnh vực bất động sản với số vốn
đăng ký lớn nhất với 4,3 tỷ $. Hải Dương dẫn đầu về vốn đăng ký với 2,5
tỷ $, chiếm 32,4% tổng vốn đăng ký và Hồng Kông là nhà đầu tư lớn nhất
với 2,8 tỷ $, chiếm 36,6% tổng vốn đăng ký cấp mới.
e. Tăng trưởng tín dụng
• Tính đến 10/6, tín dụng đối với nền kinh tế tăng 7,05%. Trong đó, tăng
trưởng tín dụng VND chỉ ở mức 2,72% so với tín dụng bằng ngoại tệ tăng
tới 22,21%; tín dụng ngắn hạn tăng 6,17%, tín dụng trung dài hạn tăng
7,66%.
Page | 7
• Dư nợ tín dụng lĩnh vực sản xuất đã tăng 10,97%, chiếm 83% tổng dư nợ;
trong đó tín dụng nông nghiệp nông thôn tăng 24,96%, tín dụng xuất khẩu
khẩu từ 16% - 21%, sản xuất kinh doanh khác từ 18% - 22%, phi sản xuất từ
20% - 25%.
Page | 9