BÁO CÁO VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NNO&PTNT HUYỆN THANH SƠN - Pdf 26

Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
2.3.2 HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH 11
Nguyễn Ngäc BÝch 1 MSV: 5TD-1025 QT
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
BẢNG KÊ CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN : Chi nhánh
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CVTD : Cho vay tiêu dùng
HĐKD : Hoạt đông kinh doanh
NH : Ngân hàng
NVHĐ : Nguồn vốn huy động
NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNNo Việt Nam : Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
XNK : Xuất Nhập Khẩu
Nguyễn Ngäc BÝch 2 MSV: 5TD-1025 QT
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Đa dạng hoá là một xu hướng tất yếu của sự phát triển trong hoạt động
kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng. Đặc biệt trước những
yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, ngành ngân hàng phải không
ngừng phát triển và tìm kiếm những hướng đi mới phù hợp để vừa có thể đáp
ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vừa đứng vững trong cơ chế thị
trường. Mở rộng cho vay tiêu dùng là một hướng đi như vậy. Đây là một hướng
đi không mới ở các nước phát triển nhưng lại khá mới mẻ ở Việt Nam bởi người
dân Việt Nam vẫn có thói quen suy nghĩ rằng ngân hàng là nơi phục vụ cho các
doanh nghiệp, là một kênh đầu tư tiền nhàn rỗi. Do vậy, thị trường cho vay tiêu
dùng còn khá sơ khai và chưa được nhiều ngân hàng khai thác.
Trong qúa trình học tập, nghiên cứu tại trường và thời gian đi thực tập tại
Ngân hàng NNo&PTNT- Chi nhánh Thanh Sơn, với mục đích tiếp cận hoạt

được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1988 cho đến nay.
Thực hiện nghị định 61/CP ngày 9 tháng 04 năm 2007 về việc điều chỉnh
địa giới hành chính huyện Thanh Sơn, thành lập huyện Tân Sơn tỉnh Phú
Thọ,Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 05 năm 2007.Về phía ngành
Ngân hàng thực hiện QĐ số 865/QĐ-HĐQT ngày 22/08/2007 về việc thành
lập chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Tân Sơn.Vì vậy số cán bộ viên
chức được điều động về NHNo Huyện Tân sơn là 16 đồng chí cùng với 02 chi
nhánh phòng giao dịch Minh Đài và Tân Phú thuộc NHNo huyện Tân
Nguyễn Ngäc BÝch 4 MSV: 5TD-1025 QT
Bỏo cỏo thc tp i hc Kinh doanh & Cụng ngh H Ni
Sn.Chớnh vỡ vy NHNo huyn Thanh Sn sau khi thnh lp huyn mi cũn
38 cỏn b thuc 03 phũng nghip v v 03 phũng giao dch Hng Cn, Tam
Thng, Vừ Miu .
1.2. Mụ hỡnh, c cu t chc b mỏy ca NHNo &PTNT Huyn
Thanh Sn:
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thanh Sơn bao gồm: tổng cộng 45 cán bộ.
Ban giám c :(gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc)
Giám đốc chi nhánh: Có trách nhiệm hoạch định và triển khai các chính
sách, mục tiêu kinh doanh chung, chỉ đạo và điều phối mọi hoạt động có liên
quan đến kinh doanh tài sản nợ và tài sản có trên cơ sở tối đa hóa lợi nhuận,
gia tăng hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Phó giám đốc chi nhánh: Phối hợp với Giám đốc thực hiện các quy
trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ Chi nhánh. Tham gia tuyển dụng, điều chuyển
nhân viên theo quy định về phân cấp quản lý về nhân sự và tiền lơng.
Nguyn Ngọc Bích 5 MSV: 5TD-1025 QT
Giỏm c
Phú giỏm c
Phú giỏm c
Phũng hnh chớnh Phũng kinh doanh
Phũng k toỏn

cp ca NHNo&PTNT Vit Nam. Chu s rng buc v ngha v v quyn li
vi NHNo&PTNT Tnh Phỳ Th. V chc nng, nhim v c giao: L mt
chi nhỏnh Ngõn hng cp 2 trc thuc Ngõn hng No&PTNT tnh Phỳ Th
qun lý vỡ vy NHNo&PTNT huyn Thanh Sn i vo hot ng vi nhim
v c giao l:
Nguyn Ngọc Bích 6 MSV: 5TD-1025 QT
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
*Huy động vốn:
+ Huy động, nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi
thanh toán ( bằng VNĐ, USD, EUR ).
+ Phát hành những chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng.
+ Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác do NHNo&PTNT tỉnh
Phú Thọ chuyển xuống.
* Cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ
+ Cho vay cầm cố chứng từ có giá, cho vay các chương trình dự án kinh
tế của tỉnh và các dự án theo chỉ định của Chính phủ.
+ Cho vay ngoại tệ (USD) đối với cá nhân và gia đình người đi lao động
xuất khẩu ở nước ngoài.
* Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng:
+ Thanh toán chuyển tiền điện tử
+ Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh thanh toán.
+ Chuyển tiền qua mạng Western Union, mua bán ngoại tệ.
+ Mở tài khoản và thanh toán thẻ ATM, thực hiện các dịch vụ khác
* Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, báo cáo thống kê theo quy định.
Tóm lại: Với những điều kiện và các yếu tố tự nhiên cũng như yếu tố
chủ quan, NHNo&PTNT huyện Thanh Sơn đã và đang hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, khắc phục và vượt qua những khó khăn, không ngừng tăng
trưởng nguồn vốn và mở rộng mạng lưới kinh doanh, sử dụng linh hoạt nguồn
vốn nhằm mục tiêu “phát triển, an toàn và hiệu quả.

NVHĐ kinh doanh giữ vai trò quyết định, đảm bảo cơ sở tài chính cho
hoạt động kinh doanh của NH. Chính vì lẽ đó, muốn thành công trên thương
trường và phát huy vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế, Chi nhánh Thanh
Sơn đã phấn đấu, tìm tòi đổi mới phương thức HĐV cũng như phát triển kinh
Nguyễn Ngäc BÝch 8 MSV: 5TD-1025 QT
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
doanh. Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy :
Trong 3 năm qua tổng số VHĐ không ngừng tăng lên với tốc độ tăng
năm sau cao hơn năm trước. Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2009 tổng
VHĐ đạt 199.135 tr đồng tăng 18,8% tương ứng với mức tăng 31.514 triệu so
với năm 2008. Tổng NVHĐ năm 2010 tăng 15,2% so với năm 2009 tương
ứng 99.929 triệu.
- Xét về tăng trưởng huy động vốn phân theo thời gian: huy động vốn
trung dài hạn đạt mức tăng trưởng cao hơn ngắn hạn, tăng trưởng huy động
vốn ngắn hạn chỉ đạt 15,04% và 11% còn của trung dài hạn là 22,01% và
18,29%. Đây là loại vốn mang tính ổn định, rủi ro thấp nên tăng trưởng loại
vốn này phù hợp với mục tiêu dài hạn của Ngân hàng.
- Về cơ cấu tiền gửi phân theo đối tượng khách hàng: tiền gửi dân cư có
sự tăng đều qua các năm. Cụ thể năm 2009 đạt 120.000 triệu đồng, tương ứng
tỷ lệ tăng trưởng 19,04% so với năm 2008. Năm 2010 tiền gửi tiết kiệm từ
dân cư tăng trưởng là 12,7% tương ứng với 15.200 tr so với năm 2009.
- Về cơ cấu phân theo loại tiền: Trong đó tỷ trọng tiền gửi bằng VNĐ
khá cao chiếm phần lớn trong tổng số VHĐ. Nguyên nhân là do lãi suất huy
động VNĐ luôn cao hơn lãi suất huy động ngoại tệ. Trong khi đó tiền gửi
VNĐ/USD biến chuyển rất ít. Năm 2009 tiền gửi VNĐ tăng 37.956 tr so với
năm 2008, chiếm 24,5% tổng nguồn VHĐ bằng VNĐ. Đặc biệt năm 2010
doanh số VHĐ bằng VNĐ đã tăng lên 217.442tr, chiếm 12,8% điều này
chứng tỏ công tác huy động vốn đã được thực hiện có hiệu quả và đúng chủ
trương chú trọng công tác huy động nội tệ.
Nguyễn Ngäc BÝch 9 MSV: 5TD-1025 QT

trng d n cho vay các doanh nghip nh nc gim, t trng d n ngoi
quc doanh tng , d n cho vay h sn xut kinh doanh tng nhanh.
- Xột v tỡnh hỡnh d n phõn theo loi tin: D n cho vay bng ni t
tng u v t trng khụng thay i nhiu qua cỏc nm.
Nguyn Ngọc Bích 10 MSV: 5TD-1025 QT
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
2.3. Các hoạt động khác.
2.3.1 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Bảng 4 : Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ năm 2008 – 2010
Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010
Doanh số mua bán ngoại tệ từ KH Tr USD 440.972 203 100
Lãi kinh doanh ngoại tệ Tr VNĐ 5.532 2.100 3.130
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2008-2010NHNo&PTNT huyện Thanh Sơn.)
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHNNo Thanh Sơn chủ yếu là đáp
ứng nhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu của KH, doanh số mua bán ngoại tệ
vừa đủ để đáp ứng nhu cầu của KH và tương ứng với doanh số bán ngoại tệ.
Qua bảng biểu ta thấy, lượng ngoại tệ mua bán của năm 2009 ít hơn so
với năm 2008 và lợi nhuận thu được năm 2009 đạt mức 2.100 tr đồng. Năm
2010, doanh số mua bán ngoại tệ ít hơn năm 2009 nhưng lợi nhuận thu về lại
cao hơn năm 2009 là 1.030 tr đồng. Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh
doanh ngoại tệ trong năm 2008 là mức lợi nhuận cao nhất trong vòng 3 năm
qua, đạt ở mức 5.532 tr đồng.
2.3.2 Hoạt động bảo lãnh
Bảng 5: Tình hình hoạt động bảo lãnh 2008 - 2010
Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010
Số món Món 770 796 804
Trị giá Tr đồng 1 455 1 231 1 853
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2008-2010NHNo&PTNT huyện Thanh Sơn.)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình hoạt động bảo lãnh của
NHNNo Thanh Sơn tăng theo từng năm. Tuy nhiên, năm 2009 số món tăng

Doanh thu từ phát hành
thẻ ATM
Tr VND 150 225 275
Thẻ TDQT Thẻ 420 510 740
Doanh thu từ thẻ TDQT Tr VND 210 255 370
Số lượng tài khoản mở
tại Ngân hàng
Tài khoản 5.200 6.600 8.100
Là một trong bốn NH lớn nhất Việt Nam, thương hiệu đã được khẳng
định nền tảng công nghệ hiện đại tiên tiến với cơ chế phí áp dụng linh hoạt,
sản phẩm thẻ của NHNNo&PTNT đã được khách hàng đón nhận. Từ năm
2004, sau khi là thành viên của tổ chức thẻ thế giới Visa/master Card với
chiến lược đa dạng hoá sản phẩm và tiện ích, sản phẩm thẻ của
NHNNo&PTNT không ngừng tích hợp nhiều tính năng, tác dụng. Hiện nay
sản phẩm thẻ của ngân hàng tích hợp 11 tính năng, tác dụng khác nhau đem
đến cho khách hàng sử dụng nhiều tiện ích vượt trội: Dịch vụ tiền gửi có kỳ
hạn, thanh toán hoá đơn trực tuyến, mua thẻ trả trước, SMS banking, nhận
tiền kiều hối, thanh toán lương qua thẻ, phát hành thẻ liên kết, quảng cáo trên
màn hình…
Nguyễn Ngäc BÝch 13 MSV: 5TD-1025 QT
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
2.4. KÕt qu¶ ho¹t ®éng kinh doanh
Bảng 7: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
So sánh
2009/2008 2010/2009
+/- % +/- %
Tổng thu 26.110 44.500 78.300 18.390 70,43 33.800 75,96
Tổng chi 14.450 25.330 61.070 10.880 75,24 35.740 141,1

hành lãi suất cơ bản và các biện pháp điều hành tiền tệ của Thống đốc NHNN
- Hiện đại hóa hoạt động Ngân hàng và hệ thống thanh toán bù trừ điện tử
tại tất cả các ngân hàng trên địa bàn tỉnh. Đây là điều kiện quan trọng để việc
trao đổi trực tiếp chứng từ giấy, rút ngắn thời gian chuyển tiền và đảm bảo độ
chính xác, an toàn cao, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, đa dạng hóa và
nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ
kĩ thuật tiên tiến( Home banking, Phone banking ), vận hành công nghệ ngân
hàng giao dịch một cửa.
- Chi nhánh đã xây dựng chiến lược cán bộ dài hạn, đồng thời hỗ trợ các
chi nhánh trong việc đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ nghiệp vụ dưới các hình
thức như đào tạo tập trung, bồi dưỡng cán bộ tại chỗ, mời các chuyên gia về
nói chuyện, giảng dạy, cử cán bộ kiến tập tại các ngân hàng trong khu
vực đồng thời Chi nhánh cũng có những chế độ khen thưởng xứng đáng với
những cán bộ có năng lực và đạt nhiều thành tích.
3.2. Những mặt còn hạn chế
Qua tìm hiểu và nghiên cứu, em nhận thấy chi nhánh ngân hàng còn tồn
tại những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh sau:
Nguyễn Ngäc BÝch 15 MSV: 5TD-1025 QT
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Thứ nhất: Công tác huy động vốn:
- Nguồn vốn tại địa phương còn tăng trưởng chậm do chưa huy động hết
các nguồn vốn trên địa bàn nhất là các nguồn vốn nhàn rỗi từ các doanh
nghiệp mới đến thực hiện chương trình khai thác quặng trên địa bàn huyện.
- Nguồn vốn huy động trên địa bàn dựa nhiều vào tiền gửi khách hàng
như tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước, các đơn vị kinh tế… Khi
nguồn vốn này biến động thường có sự sụt giảm lớn ảnh hưởng trực tiếp đến
cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, nên cần mở rộng hơn nữa để tăng số
lượng khách hàng gửi tiền từ đó tạo sự ổn định của nguồn vốn này.
- Chỉ tiêu nguồn vốn bình quân mỗi cán bộ theo kế hoạch đề ra 6,5 tỷ
đồng/người, song trong ba năm qua đều chưa đạt mà chỉ ở mức từ 4,4 tỷ đến

thức quà tặng nhân dịp những ngày Lễ, Tết, những ngày kỷ niệm trong năm
cho những khách hàng lớn, ổn định có quan hệ thường xuyên…nhằm duy trì
và giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.
- Đổi mới chỉ tiêu khoán huy động vốn đến 100% cán bộ trong toàn
huyện và thực hiện khuyến khích bằng vật chất đối với cán bộ có kết quả huy
động vốn vượt kế hoạch giao .
- Tích cực tuyên truyền bằng các hình thức quảng cáo, tờ rơi, có cơ chế
khuyến mại đối với khách hàng gửi tiền.Tiếp cận trực tiếp với từng đối tượng
khách hàng có nguồn tiền gửi, nhất là bám sát các địa bàn có giải ngân các dự án
đền bù giải phóng mặt bằng để vận động khách hàng gửi tiền vào ngân hàng.
Thứ hai: Công tác sử dụng vốn.
- Kiểm soát chặt chẽ quy trình cho vay. Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát nội bộ, nâng cao trách nhiệm kiểm tra chuyên đề của các phòng nghiệp
vụ, nghiêm túc chỉnh sửa sau kiểm tra để ngăn chặn kịp thời các sai sót
phát sinh.
- Nghiên cứu quy trình cho vay, rút ngắn thời gian lập hồ sơ cho vay để
phù hợp hơn nữa với nhu cầu của khách hàng trong thời buổi “ hiện đại hóa,
Nguyễn Ngäc BÝch 17 MSV: 5TD-1025 QT
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
công nghiệp hóa” như hiện nay.
- Lãi suất nên linh hoạt theo đối tượng vay vốn. Với những khách hàng
quen thuộc, có uy tín CN có thể áp dụng một mức lãi suất ưu đãi. Điều đó
củng cố thêm mối quan hệ lâu dài giữa CN với khách hàng.
Thứ ba: Các dịch vụ khác.
- Đầu tư nhiều hơn nữa vào việc nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ đáp
ứng đầy đủ những nhu cầu của khách hàng như thanh toán Online, Internet
Banking
Thứ tư: Cơ sở hạ tầng
- Trong xu thế đổi mới hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay, hiện đại
hóa công nghệ ngân hàng là một yêu cầu lớn và cần thiết đối với bất cứ một

em xin chân thành cảm ơn cô giáo Tạ Thị Kim Dung cùng toàn thể các cô,
chú, anh, chị trong CN NHNNo Thanh Sơn đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ để
em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Do thời gian thực tập không dài
và kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy,
cô và các cô, chú, anh, chị trong CN để bài báo cáo của em được hoàn thiện
và chính xác hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thanh Sơn, Ngày 01tháng 12 năm 2011.
NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
Nguyễn Ngäc BÝch
Nguyễn Ngäc BÝch 19 MSV: 5TD-1025 QT
Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Hà Nội, Ngày tháng năm 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status