Khóa luận: Tài chính và một số kết quả hoạt động của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Thăng Long - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự mở cửa và hội nhập, đất nước chúng ta đang ngày
một đổi mới cùng với sự phát triển chung của thế giới. Trong quá trình mở cửa chúng
ta mở rộng mối quan hệ với rất nhiều nước trên thế giới, đây cũng là một cơ hội vô
cùng thuận lợi cho các ngân hàng có điều kiện phát triển chính mình. Trong những
năm qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam có những đóng góp
ngày càng tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế , kiềm chế lạm phát ở Việt Nam.
Để theo kịp xu thế, các ngân hàng đang mở rộng mạng lưới chi nhánh, đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ và đặc biệt nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên ngân hàng. Trong
xu thế đó, những sinh viên chúng ta càng phải trau dồi kiến thức, tiếp cận thực tiễn để
rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho bản thân, cũng như công việc sau này.
Sau quá trình thực tập là một khoảng thời gian tuy ngắn nhưng vô cùng quan
trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên bởi ngân hàng là một trong những lĩnh vực
nhạy cảm nhất đối với những biến động của nền kinh tế. Trong thời gian này, em được
tiếp xúc với công việc thực tiễn và đối chiếu, kiểm nghiệm với những kiến thức mình
đã thu nhận giúp em có cái nhìn khái quát về các công việc của một cán bộ ngân hàng,
các hoạt động của cơ sở nơi em thực tập cũng như các hoạt động kinh tế nói chung.
Sau thời gian thực tập tổng hợp, em đã quan sát và nắm được những hoạt động
cơ bản của ngân hàng và các phòng ban. Với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của TS.
Nguyễn Thu Thủy và toàn thể cán bộ nhân viên nơi em thực tập đã giúp em hoàn thành
báo cáo tổng hợp này. Báo cáo thực tập tổng hợp được chia làm 3 phần:
Phần I. Khái quát chung về ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng-Chi nhánh
Thăng Long
Phần II. Tài chính và một số kết quả hoạt động của chi nhánh giai đoạn 2011-
2013
Phần III: Một số vấn đề cần giải quyết.
Phần IV: Đề xuất hướng đề tài khóa luận
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG-CHI NHÁNH THĂNG LONG
1.1. Giới thiệu chung
1.1.1. Lịch sử hình thành

Hà Nôi. VPBank Chi nhánh Thăng Long là chi nhánh đầu tiên tại địa bàn Hà Nội được
khai trương với hệ thống nhận diện thương hiệu ứng dụng một cách hoàn chỉnh hình
ảnh biểu tượng mới của VPBank. VPBank Thăng Long thành lập ngày
12/08/2005/QĐ-HĐQT của hội đồng quản trị VPBank. Chi nhánh VPBank Thăng
Long là chi nhánh cấp 1 của ngân hàng VPBank.
1. 3. Chức năng nhiệm vụ hoạt động của VPBank Thăng Long
- Thực hiện huy động và quản lý vốn ngắn hạn, trung và dài hạn thông qua các sản
phẩm, dịch vụ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tiết kiệm… đối với các pháp nhân, cấ nhân
trong nước và ngoài nước bằng tiền đồng VN và ngoại tệ theo quy định của NHNN và
của VPBank.
- Thực hiện cho vay và quản lý các khoản vay ngắn hạn trung và dài hạn bằng tiền
đồng VN và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn theo quy định
của NHNN và của VPBank.
- Được phép vay hoặc/ và cho vay các Định chế tài chính trong nước khi được Tổng
Giám Đốc chấp thuận.
- Thực hiện và quản lý nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh,
Thẻ thanh toán, Thẻ tín dụng.
- Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán tại Chi nhánh theo đúng chế độ của
NN, của NHNN và của VPBank.
- Tổ chức thực hiện công tác thanh toán trong Chi nhánh theo đúng chế độ của NHNN
và quy định của VPBank.
- Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ, chấp hành tốt chế độ quản lý tiền tệ, kho quỹ của
NHNN và, bảo quản các chứng từ có giá, giấy tờ thế chấp, cầm cố…, bảo đảm kho quỹ
an toàn tuyệt đối. Thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền tệ (tiền mặt, ngân phiếu thanh toán,
ngoại tệ) chính xác. Thực hiện các dịch vụ kho quỹ.
- Quản lý an toàn tài sản bao gồm trụ sở, nhà đất, xe máy, thiết bị, phương tiện, dụng
cụ làm việc… của Chi nhánh được Hội sở uỷ nhiệm quản lý theo đúng chế độ của NN
và quy định của VPBank.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê theo quy định của Nhà nước và của
VPBank.

- Liên hệ với các Hiệp hội, các tổ chức ngành nghề kinh doanh để tư vấn, thu thập
thông tin và tiếp nhận hồ sơ(nếu có) thanh toán, mua bán ngoại tệ của KH. Thẩm định
và có ý kiến đề xuất cấp trên có cơ sở xem xét giải quyết; Tập hợp hồ sơ, tài liệu, lập tờ
trình thẩm định KH về món vay và bảo lãnh (trong và ngoài nước); Thuyết trình về tờ
trình thẩm định KH trước Ban Tín dụng/ Hội đồng Tín dụng.
- Đôn đốc thu hồi nợ, thường xuyên đánh giá lại KH và cỏc mún vay, bảo lãnh; Đề
xuất gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ; Đề xuất điều chỉnh lãi, miễn lãi, giảm lãi tiền
vay cho KH; Đề xuất giải chấp tài sản thế chấp, cầm cố.
d. Phòng thẩm định tài sản đảm bảo:
- Thực hiện việc thẩm định và đánh giá kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp các tài sản TCCC
- Quan hệ với cơ quan định giá chuyên nghiệp bên ngoài để định giá các tài sản TCCC
trong các trường hợp cần thiết theo quy định.
- Lập các văn bản thông báo việc thế chấp, cầm cố tài sản cho các cơ quan chức năng
theo quy định của pháp luật( Sở Địa chính- Nhà đất, Phòng công chứng…).
- Hợp đồng tái định giá tài sản TCCC, có trách nhiệm đề xuất có kế hoạch kiểm tra các
tài sản TCCC, có trách nhiệm đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh
để đảm bảo an toàn tín dụng;
e. Phòng thu hồi nợ:
- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch Thu hồi nợ quá hạn đã được duyệt.
- Quản lý an toàn các hồ sơ nợ quá hạn trong quá trình xử lý nợ thu hồi nợ
f. Phòng thanh toán quốc tế và kiều hối:
- Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ chuyên môn về bảo lãnh, thanh toán quốc tế (L/C,
nhờ thu, bảo lãnh ngân hàng, chuyển tiền điện, thanh toán sec…);
- Thực hiện và phát triển mạng lưới nghiệp vụ kiều hối, chuyển tiền nhanh trên địa bàn.
- Giải quyết các vấn đề tranh chấp trong thanh toán quốc tế và kiều hối trên địa bàn.
g. Phòng hành chính- tổ chức:
- Công tác văn thư, hành chính, lễ tân, quản trị và phát triển nguồn nhân lực
- Quản lý, mua sắm tài sản, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc của toàn Chi
nhánh;
- Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy cho toàn Chi nhánh.

2.Tiền gửi từ dân cư 1323.972 1576.057 19.04% 2399.231 52.23%
II.Theo kì hạn
1.Tiền gửi có kì hạn 2309.566 2713.01 17.48% 3600.654 32.71%
2.Tiền gửi không kì
hạn 375.976 398.268 5.93% 400.073 0.45%
III.Theo loại tiền tệ
1.VND 2363.277 2769.207 17.18% 3640.661 31.47%
2.Ngoại tệ (quy ra
VND) 322.265 342.262 6.21% 360.065 5.20%
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VPBank – Thăng Long giai đoạn 2010 –
2012 (đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank – Chi nhánh Thăng
Long năm 2010 – 2012
Bảng 2.1 cho thấy trong giai đoạn 2010 – 2012 nguồn vốn huy động tăng liên tục
qua các năm. Đây là một xu hướng tốt. Trong năm 2011, nguồn vốn huy động đạt mức
3111.469 tỷ đồng, tăng 15.86% so với năm 2010. Sang năm 2012, tốc độ tăng trưởng
cao hơn rất nhiều so với năm 2011, tăng 38.59% nâng nguồn vốn huy động được lên
4312.185 tỷ đồng.
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của VP Bank theo thành phần kinh tế giai đoạn
2010 – 2012 (đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: Báo cáo tài chính của VP Bank Thăng Long giai đoạn 2010 – 20112
Xét về cơ cấu thành phần kinh tế, nguồn vốn từ cá nhân, năm 2011 nguồn vốn
huy động từ cá nhân tăng 19.04% so với năm 2010. Đặc biệt năm 2012 nguồn vốn
này tăng cực mạnh lên tới 2399.231 tỷ đồng , tăng 52.23%. Trong khi đó, tiền gửi của
tổ chức năm 2011 tăng 12.77 % so với năm 2010, và sụt trong năm 201tăng 4.3% năm
2012
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kì hạn của VP Bank 2010 – 2012
(đơn vị: tỷ đồng)
Nguồn: Báo cáo tài chính của VP Bank Thăng Long 2010 - 2012
Xét về cơ cấu kỳ hạn, tiền gửi có kì hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong khoảng

Tổng cho vay 2195.713 2558.445 16.52% 2922.511 14.23%
Ngắn hạn 1580.913 1944.418 22.99% 2279.559 17.24%
Trung, dài hạn 614.800 614.027 -0.13% 642.953 4.71%
Tỷ lệ nợ xấu 1.2 1.85 2.72
Tỷ lệ TSBĐ/
tổng dư nợ 80.67% 85.93% 90%
vị: tỷ đồng)
(Nguồn báo cáo tài chính VP Bank Thăng Long)
Qua bảng 2.2 cho thấy sự tăng trưởng hoạt động tín dụng tăng không đều qua các
năm. Cụ thể, năm 2011, dư nợ tín dụng tăng 16.52% so với năm 2010, trong đó dư nợ
ngắn hạn tăng 22.99%, dư nợ trung, dài hạn có xu hướng giảm nhẹ 0.13%. Nguyên
nhân là do năm 2011, NHNN đưa ra chính sách thắt chặt tín dụng nhằm hạn chế lạm
phát cộng thêm lãi suất cho vay cao nhưng với kế hoạch và chính sách hợp lý chi
nhánh vẫn tăng được dư nợ cho vay so với năm 2010. Sang năm 2012, dư nợ tín dụng
ít hơn nhiều so với tốc độ tăng nguồn vốn huy động, tăng 14.23% so với năm 2010,
trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 17.24% , dư nợ trung và dài hạn tăng nhẹ 4.71%, việc
triển khai các gói tín dụng tiêu dùng được đẩy mạnh do đó dư nợ tín dụng ngắn hạn/
tổng dư nợ đạt 78%. Tuy nhiên, lượng tăng dư nợ cho vay của chi nhánh vẫn ở mức
thấp so thấp so với các chi nhánh khác của ngân hàng VP. Nguyên nhân là do trong
năm 2012, chính sách tiền tệ đã được nới lỏng hơn, tuy nhiên do bối cảnh nền kinh tế
còn nhiều khó khăn, tăng trưởng chậm lại, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế, nợ
công nhiều hơn, năng lực sản xuất kinh doanh sụt giảm cũng làm giảm khả năng hấp
thụ vốn của ngân hàng, bên cạnh đó nợ xấu của chi nhánh cũng tăng cao 2.72% so với
năm 2011. Mặc dù dư nợ đều tăng trưởng qua các năm song chất lượng tín dụng của
chi nhánh được kiểm tra và duy trì một cách chặt chẽ, lượng dự phòng rủi ro cũng được
kiểm soát thường xuyên, đảm bảo hoạt động của ngân hàng. Với sự giúp đỡ của công
nghệ, năng suất lao động được cải thiện, quy trình cung ứng sản phẩm cũng ngày một
hoàn thiện hơn.
3. Tình hình kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

sử dụng được nguồn vốn này có hiệu quả gây lãng phí hay nói cách khác chất lượng tín
dụng trung và dài hạn còn nhiều hạn chế chưa phát huy được vai trò của mình
3.2. Vấn đề về huy động vốn
Trong những năm gần đây, các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng hóa,
đem lại tiện ích cho người dân, thúc đẩy chu chuyển vốn trong xã hội và thúc đẩy nền
kinh tế phát triển. Tuy nhiên trong quá trình huy động vốn hiệu quả từ công tác tiếp thị
khách hàng, tư vấn tài chính cá nhân còn hạn chế.
Hầu hết ở các ngân hàng đều có cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân, các dịch vụ
tư vấn tài chính cá nhân được cung cấp tới khách hàng tuy nhiên có hai vấn đề đặt ra
trong mảng này đó là tỉ lệ khách hàng không được biết đến dịch vụ này hoặc có biết
nhưng biết rất hạn chế .Chính vì vậy ngân hàng đã bỏ qua , và đánh mất nhiều cơ hội
bán dịch vụ - sản phẩm tài chính. Đây là một khuyết điểm lớn từ phía ngân hàng.
Người tiêu dùng không biết có dịch vụ này cho nên quan hệ giữa họ và ngân hàng chỉ
quanh quẩn tiền gửi và thanh toán mà thôi. Hệ thống thông tin trao đổi hai chiều giữa
ngân hàng và khách hàng còn hạn chế. Hơn nữa nguồn vốn huy động và cho vay chỉ
mới tập trung ở một lượng khách hàng nhất định do vậy gây ảnh hưởng đến hoạt động
của chi nhánh cũng như ngân hàng. Chính vì vậy ngân hàng cần có những chính sách
phù hợp để phát triển mảng dịch vụ này, đề ra các phương pháp để khách hàng có thể
tiếp cận gần hơn với các dịch vụ tránh bỏ lỡ một lượng khách hàng tiềm năng. Đây là
vấn đề cần được khắc phục để chi nhánh có thể tăng lượng vốn huy động trong tình
hình kinh tế hiện nay
3.3. Vấn đề về rủi ro tín dụng
Trong những năm vừa qua kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh
cộng với việc kinh doanh không đạt hiệu quả đã khiến cho tỉ lệ nợ xấu gia tăng. Tỉ lệ
xấu ra tăng làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến nguồn vốn của Ngân hàng gây thâm hụt
nguồn vốn và giảm hiệu quả hoạt động. Tỉ lệ nợ xấu của VPBank đang tăng trong
những năm gần đây, hiện tại vào khoảng 2,7% và được đánh giá là tỉ lệ cao trong
nhóm ngân hàng. Bên cạnh đó còn nhiều rủi ro tín dụng khác cũng ra tăng khi thị
trường kinh tế kém ổn định và gặp nhiều khó khăn.
Phần IV: Đề xuất hướng đề tài khóa luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status