Luận văn Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Tĩnh - Pdf 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Đề tài: Nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi
nhánh Hà Tĩnh
tới… ……………………………………………………………………………………….30
2.2.1.1.Nhu cầu vay vốn của các DNVVN ở Việt Nam 30
2.2.1.2. Định hướng hoạt động cho vay DNVVN của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
chi nhánh Hà Tĩnh 32

2.2.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với DNVVN tại VPBank Hà Tĩnh
33
2.2.2.1. Tăng cường hoạt động marketing các loại sản phẩm mới tới các DNVVN 33
2.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin khách hàng 33
2.2.2.3. Hoàn thiện chính sách tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ 34
2.2.2.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định đối với các DNVVN 34
2.2.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 35
2.2.2.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 35
2.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại Ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh Hà Tĩnh 36
2.3.1. Đối với NHNH 36
2.3.3. Đối với các DNVVN 39
2.3.4. Đối với Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng 39
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………… 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tên Bảng, Biểu

Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hoạt động của VPBank Hà Tĩnh 6
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Hà Tĩnh 7
Biểu đổ 1.1:

Lợi nhuận trước thuế của VPBank Hà Tĩnh 8
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn của VPBank Hà Tĩnh 9
Bảng 1.3: Cơ cấu dư nợ VPBank Hà Tĩnh theo đối tượng KH 11
Biểu đồ 2.1:

Dư nợ cho vay đối với các DNVVN 18
Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ của DNVVN theo kỳ hạn 19
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ với DNVVN theo ngành nghề 20
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN theo loại hình DN 21
Biểu đồ 2.2:

Doanh số cho vay và doanh số thu nợ với DNVVN 22
Bảng 2.4: Doanh số cho vay DNVVN tại VPBank Hà Tĩnh 22
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ của DNVVN tại VPBank Hà Tĩnh 23
Bảng 2.6 : Nợ quá hạn DNVVN tại VPBank Hà Tĩnh 24

Hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 95% số doanh nghiệp
tại Việt Nam, với lĩnh vực hoạt động phong phú, quy mô đa dạng đang là thị
trường mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng đầy rủi ro cho các ngân hàng
thương mại.
Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững nền kinh tế quôc dân và
đồng thời để hội nhập với xu hướng thời đại, các thành phần kinh tế cần phải
khai thác toàn diện và hiệu quả mọi nguồn lực, nhất là sự hỗ trợ của hệ thống
ngân hàng, vì thế vấn đề đặt ra cho các nghành ngân hàng là phải giải quyết
hàng loạt khó khăn mà các doanh nghiệp đang gặp phải.
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBank là ngân hàng lựa chọn chiến
lược phát triển ngân hàng bán lẻ tập trung đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ
và đã thu được nhiều thành công.
Với định hướng chung như trên thì VPBank chi nhánh Hà Tĩnh xác định
đối tượng khách hàng chính là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vấn đề lớn nhất của
chi nhánh đó là đảm bảo tăng trưởng dư nợ trong khi vẫn đảm bảo chất lượng
cho vay với đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ được xem là có 2
nhiều đặc điểm phức tạp. Yêu cầu trên đặc biệt khó khăn trong bối cảnh nền
kinh tế mới thoát khỏi khủng hoảng và nhiều chính sách về lãi suất như hiện
nay. Do đó, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng cho vay
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi
nhánh Hà Tĩnh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng trong chất lượng về cho vay tại Ngân
hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Tĩnh
- Xây dựng các chiến lược, giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất
lượng cho vay đối với Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Tĩnh
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh của

Tĩnh.
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh
Hà Tĩnh.
giao dịch Kỳ Anh trực thuộc VPBank chi nhánh Hà Tĩnh tại địa chỉ khu phố
03, thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.Sáng 31/12/2011 VPBank
cũng chính thức khai trương Phòng giao dịch Hồng Lĩnh tại địa chỉ: Số 52-
Đ.Trần Phú-TX Hồng Lĩnh-Hà Tĩnh. Đây là điểm giao dịch thứ 160 của
VPBank được khai trương hoạt động và là điểm giao dịch thứ 4 của VPBank
tại tỉnh Hà Tĩnh.
Thời kì đầu mới hoạt động, VPBank Hà Tĩnh gặp rất nhiều khó khăn do
tâm lý người dân đã quen với các NHTM nhà nước trên địa bàn, họ thường
thận trọng khi đạt quan hệ với các NHTM cổ phần, nhất là trong việc huy
động vốn, do đó số vốn huy động trong thời kì đầu tương đối thấp, hoạt động
tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn…Phát huy truyền thống của VPBank, cùng
với sự nổ lực không ngừng của cán bộ cong nhân viên, VPBank Hà Tĩnh đã
khắc phục khó khăn, nổ lực trong việc tìm kiếm khách hàng, không ngừng
nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ, do đó hoạt động kinh doanh
chi nhánh ngày càng mở rộng, thu hút được ngày càng nhiều khách hàng, góp
phần vào tăng trưởng kinh tế tỉnh nhà.Mặc dù mới đi vào hoạt động được hơn 5
4 năm nhưng VPBank Hà Tĩnh đã trở thành một trong 10 chi nhánh hoạt động
có hiệu quả nhất của hệ thống VPBank, vượt xa những chi nhánh thành lập
trước và cùng thời điểm. Đến 31/12/2011, tổng tài sản VPBank Hà Tĩnh là
663 tỷ đồng, tổng huy động vốn là 541 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt 461 tỷ
đồng
VPBank là ngân hàng TMCP đầu tiên tại thị trường Hà Tĩnh, đã có nhiều
thành tích trong quá trình hoạt động, nhiều năm liền là chi nhánh hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ trong hệ thống.
Sau 4 năm kể từ ngày thành lập, vượt qua nhiều khó khăn và thăng trầm
hiện nay VPBank Hà Tĩnh là một ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh có
một vị thế chiến lược kinh doanh rất tốt với nhiều hình thức kinh doanh như :

6
 Phòng kế toán - giao dịch: Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh,
quản lý công tác an toàn kho quỹ, thu-chi và xuất nhập tài sản, kiểm đếm và
phân loại, đóng bó tiền theo quy định. Bốc xếp, vận chuyển tài sản, bảo quản
tài sản.
 Phòng quản lý tín dụng: Hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng,
thẩm định các hồ sơ tín dụng, quản lý nợ, xử lý các giao dịch TTQT, xử lý
các giao dịch chuyển tiền quốc tế, thực hiện các chức năng khác. Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của VPBank Hà Tĩnh
Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng


d

ng

Phòng giao dịch
Nguyễn Du 7
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Vượt qua nhiều khó khăn VPBank đang ngày càng chứng tỏ là một
ngân hàng hàng đầu của cả nước cũng như là trên địa bàn Hà Tĩnh, sau đây là
một số chỉ tiêu quan trọng của VPBank Hà Tĩnh:

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Hà Tĩnh
(Đơn vị: triệu đồng)
2009 2010 2011
% % Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền
2010/2009

Số tiền
2011/2010

Tổng thu
nhập
7.661 40.600 429,957 82.076 102,158
Thu HĐTD

7.165 38.587 438,548 79.710 106,572

9,623
0
5
10
2009 2010 2011
Lợi nhuận trước thuế
2009 2010 2011

(Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh VPBank Hà Tĩnh 2009-2011)
Qua bảng số liệu trên ta cũng có thể thấy được những thay đổi, nổ lực
của VPBank Hà Tĩnh. Năm 2009 khi suy thoái kinh tế thế giới ảnh hưởng tới
nước ta, các doanh nghiệp rơi vào tình thế khó khăn, lãi suất huy động trong
thời kì này bị đẩy lên rất cao. Khó khăn chồng chất khó khăn, trong tình hình
đó VPBank Hà Tĩnh vẫn có mức tăng doanh thu đảm bảo nhờ vào việc tăng
doanh thu từ dịch vụ và các nghiệp vụ khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tiềm năng của chi nhánh trong
những năm qua. Năm 2010 do tình hình kinh tế, lạm phát, NHNN áp dụng
một số chính sách tiền tệ thắt chặt nên đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
của chi nhánh lợi nhuận đạt 6,775 tỷ đồng, tăng 5,702 tỷ đồng so với năm
2009, cụ thể tốc độ tăng doanh thu là 429,957%, chi phí là 413,434, lợi nhuận
là 531,407%.
Năm 2011 nền kinh tế được phục hồi, hoạt động của chi nhánh tiến triển
hơn, lợi nhuận đạt 9,623 tỷ đồng, tăng 42,037% so với năm 2010, cụ thể
doanh thu tăng lên 102,158%, chi phí là 114,199, lợi nhuận là 42,307%.

77,22

174.492

66,87

229.204

73,31

-Huy động từ TCKT

31.142 20,67

66.592 25,52

45.897 14,68

-Huy động khác 3.167 2,11 19.858 7,61 37.550 12,01

Phân theo loại tiền
-VND 143.180

95,05

135.063

51,76

262.814

Huy động vốn là một yếu tố quan trọng của hoạt động Ngân hàng. Trong
những năm gần đây Ngân hàng đã luôn chủ động tích cực quan tâm phát triển
công tác huy động vốn. Các hình thức huy động cũng được phong phú hơn,
thích hợp với nhu cầu đa dạng của người gửi tiền như kỳ phiếu, tiết kiệm kỳ
hạn từ 1 đến 24 tháng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự
thưởng. Quan hệ rộng với các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế trong và
ngoài huyện, phát huy được nội lực và tranh thủ dược ngoại lực. Do đó đã
góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo được cơ cấu đầu vào hợp lý. 10
Trước sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong việc huy động vốn,
VPBank Hà Tĩnh đã thực hiện nhiều đợt khuyến mãi, các chương trình bốc
thăm trúng thưởng, tặng quà…để thu hút khách hàng vì vậy nguồn vốn huy
động của chi nhánh vẫn giữ được ổn định và tăng đều trong 3 năm qua. Năm
2009 tổng huy động vốn của chi nhánh đạt 150,637 tỷ đồng. Năm 2010 đạt
260,942 tỷ đồng, tăng 73,23% so với năm 2009. Năm 2011 đạt 312,651 tỷ
đồng, tăng 19,82% so với năm 2009. Để có được nguồn vốn phục vụ hoạt
động kinh doanh của mình, VPBank Hà Tĩnh đã tiến hành huy động vốn từ
nhiều nguồn, nhiều hình thức khác nhau. Trong đó cơ cấu nguồn vốn hầu như
không thay đổi, huy động từ dân cư vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các đối
tượng huy động năm 2009 là 77,22%, năm 2010 là 66,87%, năm 2011 chiếm
73,31%. Nguồn tiền gửi từ TCKT chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn,
ngoài ra còn có một lượng tiền gửi từ các tổ chức khác trên địa bàn, làm tăng
thêm nguồn vốn huy động cho Ngân hàng. Điều này cho thấy tiềm năng thu
hút vốn từ dân cư trên địa bàn hiện nay là rất lớn tạo cơ hội cho ngân hàng
tăng nguồn vốn huy động nếu khai thác có hiệu quả.
Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn không có sự thay đổi đáng kể, huy
động vốn ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao so với huy động trung và dài hạn.
Năm 2009huy động ngắn hạn chiếm 77,03%, năm 2010 chiếm 72,48%, năm

VPBank Hà Tĩnh luôn đảm bảo tăng trưởng tín dụng phù hợp với nguồn
vốn huy động nhằm mang lại an toàn tín dụng và thanh khoản cho hệ thống.
Một mặt vừa đáp ứng được nhu cầu về vốn của khách hàng vừa kiểm soát
được mục đích sử dụng nguồn vay và khả năng trả nợ của khách hàng.

Bảng 1.3: Tình hình dư nợ tại VPBank Hà Tĩnh giai đoạn 2009-2011
Đơn vị tính: triệu đồng
31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011
Chỉ tiêu

Số tiền
Tỷ trọng
(%)

Số tiền
Tỷ trọng
(%)

Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tổng dư nợ 149.867

100 218.097

100 261.684

100
Phân theo

36.822 24,57 44.950 20,61 52.344 20 12
Qua bảng trên có thể nhận thấy dư nợ của VPBank Hà Tĩnh tăng nhanh
qua các năm. Trong năm 2009 dư nợ là 218,097 tỷ đồng, tăng 45,53% so với
năm 2008. Đến năm 2010 dư nợ đến cuối năm đạt 261,684 tỷ đồng, tăng
43,587 tỷ đồng tức tăng 19,99% so với cùng kì năm 2009, trong đó tập trung
cho vay các doanh nghiệp, chiếm 65,83%. Về cơ cấu dự nợ, tỷ lệ khách hàng
doanh nghiệp có xu hướng tăng nhanh trong tổng dư nợ. Điều này có được là
do trong năm 2010 lãi suất trên thị trường đã có phần ổn định mặt khác
VPBank Hà Tĩnh đã tích cực nâng cao chính sách khách hàng, đáp ứng nhu
cầu cho các khách hàng có quan hệ tín dụng tốt, xây dựng quan hệ với các
khách hàng tiềm năng.
Mặt khác cho vay cá nhân đang tăng trưởng rất mạnh, đây là đối tượng
khách hàng tiềm năng và có nhu cầu vay khá lớn nhất là vay tiêu dùng. Nắm
bắt xu thế thị trường ngân hàng đã đưa ra các sản phẩm cho vay hấp dẫn
nhằm thu hút đối tượng khách hàng này.
1.3.3. Một số hoạt động khác
Phạm vi hoạt động của VPBank Hà Tĩnh không chỉ bó hẹp trong địa bàn
thành phố Hà Tĩnh nơi đóng trụ sở chính mà còn mở rộng ra các huyện lân
cận như Hồng Lĩnh, Kỳ Anh. Thời kỳ đầu vốn tín dụng tập trung vào cho vay
các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, các tiểu thương nhằm đa dạng hóa đối
tượng và loại hình cho vay. Trong tương lai VPBank đang dần tập trung vào
các lĩnh vực phát triển mũi nhọn của tỉnh như thương mại, xây dựng, giao
thông, vận tải… Trong quá trình hoạt động, chi nhánh không ngừng đổi mới
hoạt động, đa dạng dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh, đổi mới quy trình tổ
chức quản lý, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn nhằm phục vụ
ngày càng tốt nhất các khách hàng của của mình và ngày càng chiếm được
niềm tin của khách hàng và đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển
14
PHẦN II:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO
VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HÀ TĨNH
2.1. Thực trạng cho vay DNVVN tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng chi nhánh Hà Tĩnh
Phát triển hoạt động tín dụng của chi nhánh theo đúng đặc điểm địa bàn,
đi đúng hướng với chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh, định hướng phát
triển của ngân hàng phân công, cơ cấu cho vay của chi nhánh Hà Tĩnh có
điểm đặc biệt, đó là 100% doanh nghiệp được nhận tài trợ đều là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Cơ cấu cho vay như vậy giúp ngân hàng có điều kiện tập
trung nâng cao chất lượng cho vay DNVVN hơn. Tuy nhiên, từ đặc điểm của
DNVVN là rất đa dạng và phong phú về hoạt động, tổ chức cũng là khó
khăn cho hoạt động cho vay của chi nhánh.
2.1.1.Các hình thức cho vay đối với DNVVN

Căn cứ vào thời hạn cho vay, hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ bao gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn.
- Cho vay ngắn hạn: Theo các quy định hiện hành, cho vay ngắn hạn là
các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Thông thường, cho vay ngắn
hạn là loại hình cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất của các ngân hàng thương

đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự chung và có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau.
Hiện nay, quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tương
tự quy trình cho vay chung đối với các loại hình doanh nghiệp, thường bao
gồm những nội dung sau: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; Thẩm định phương án
vay vốn; Ra quyết định cho vay; Giải ngân; Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp
đồng vay vốn.
- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn: Một khoản vay chỉ được thực hiện khi ngân
hàng đã tin tưởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ
của khách hàng. Để có được một quyết định chính xác về việc có cho vay hay
không, NHTM phải phân tích rất nhiều nguồn thông tin có liên quan, và
nguồn đầu tiên có được chính là từ hồ sơ đề nghị vay vốn. Đây là giai đoạn
chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ vay vốn được thiết lập. Giai 16
đoạn này hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng có nhu
cầu vay vốn thực sự, cũng như chứng minh được tư cách pháp nhân và tính tự
nguyện vay vốn của khách hàng.
Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp thông thường gồm có những loại sau:
 Những tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng: giấy
phép thành lập, đăng ký kinh doanh, các quyết định bổ nhiệm, điều lệ hoạt
động…
 Những tài liệu liên quan đến phương án vay và khả năng trả nợ của
khách hàng: phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, các hợp đồng
liên quan…
 Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tiền vay (nếu có).
 Các giấy tờ khác.
Giai đoạn này, NHTM bước đầu có những thông tin sơ bộ về khách
hàng, để từ đó bắt đầu tiến hành việc thẩm định cho vay đối với khách hàng.

đoạn trước thì việc quyết định cho vay còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
 Các thông tin thu thập được thị trường và các bên có liên quan.
 Nguồn cho vay của Ngân hàng.
 Chính sách tín dụng của Ngân hàng.
 Tài sản đảm bảo của khách hàng.
- Giải ngân: là việc giao tiền cho khách hàng trên cơ sở mức cho vay đã
cam kết theo hợp đồng tín dụng. Thông thường, giai đoạn này NHTM tiến
hành giải ngân theo nguyên tắc: phải có hàng hóa đối ứng, phù hợp với mục
đích vay của hợp đồng tín dụng. Để đảm bảo việc giải ngân đúng mục đích,
cần phải theo dõi thường xuyên tình hình tồn kho của khách hàng và các
chứng từ liên quan đến việc trả tiền cho người bán hàng.
- Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng vay vốn: Mục tiêu của việc giám
sát là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín
dụng. Thông thường, giám sát bao gồm các nội dung sau:
 Xem xét khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không.
 Theo dõi việc thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
 Kiểm soát mức độ rủi ro của khoản vay thông qua việc kiểm soát sử
dụng vốn vay. 18
 Theo dõi việc thực hiện quy trình tín dụng áp dụng trong NHTM.
Đến thời hạn trả nợ, nếu khoản vay được thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
thì coi như nghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng đã được thực hiện xong.
NHTM lúc này sẽ làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp hoặc giải tỏa tài sản
cầm cố đồng thời tất toán khoản vay và chuyển hồ sơ khách hàng sang lưu
trữ.
2.1.3 Thực trạng cho vay đối với DNVV



Tỷ trọng
(%)
Dư nợ
Tỷ
trọng
(%)
Dư nợ
Tỷ trọng
(%)
Tổng dư nợ
DNVVN
78.902

100% 143.231 100% 172.269

100%
Vay ngắn hạn 78.902

100% 129.738 90,58% 149.874

87%
Vay trung hạn

0 0% 13.063 9,12% 20.672 12%
Vay dài hạn 0 0% 430 0,3% 1.723 1%

( Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh VPBank Hà Tĩnh 2009-2011)
Cơ cấu các món vay của VPBank khá ổn định theo thời gian, trong đó các
món vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn với trên 70% và đặc biệt năm 2011


100%
Nông-lâm-ngư
nghiệp
0 0% 0 0% 0 0%
Thương mại,
dịch vụ
51.287

65% 74.481 52% 65.462 38%
Công nghiệp,
xây dựng
20.514

26% 47.266 33% 75.799 44%
Ngành khác 7.101 9% 21.484 15% 31.008 18%

( Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh VPBank Hà Tĩnh 2009-2011)
Đối tượng cho vay chủ yếu của chi nhánh tập trung vào các doanh nghiệp
thương mại, dịch vụ, các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp sản xuất.
Đây cũng là những ngành tập trung nhiều DNVVN.
Tốc độ tăng trưởng về dư nợ nhanh chóng nhất là ở các DNVVN thuộc
ngành công nghiệp, xây dựng, trong đó chủ yếu là công nghiệp sản xuất. Năm
2009, ngành này chỉ chiếm tỷ trọng 26%, năm 2010 là 33% và năm 2011 đã là
44%. Tỷ trọng của ngành công nghiệp tăng không có nghĩa là các ngành
thương mại, dịch vụ và ngành khác giảm dư nợ. Các ngành khác vẫn có giá trị
dư nợ tuyệt đối tăng, nhưng tốc độ tăng không bằng tốc độ tăng của ngành
công nghiệp nên tỷ trọng của ngành công nghiệp trong tổng dư nợ với các
DNVVN ngày càng lớn.
Những DNVVN trong ngành công nghiệp, xây dựng thường là những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status