Nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu xây lắp của công ty TNHH xây dựng một thành viên xây dựng Cầu 75 giai đoạn 2012 – 2020 - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoàn bài chuyên đề là do tôi tự viết, không sao chép
các tài liệu khác. Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Đỗ Quang Trung
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CBCN Cán bộ công nhân
XDC Xây dựng cầu
CT Công thức
GTTSL Giá trị tăng sản lượng
BTCT Bê tông cốt thép
QLDA Quản lý dự án
CIENCO8 Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 28
BẢNG
Bảng 1.1 : Mối quan hệ giữa 5 yếu tố cạnh tranh 21
Bảng 1.2 : Chỉ tiêu trúng thầu theo giá trị và các công trình trúng thầu 24

cho các công ty xây dựng nói chung, các công ty xây dựng cầu đường nói riêng tận
dụng để phát triển trong những năm sắp tới đồng thời cũng tạo nên môi trường cạnh
tranh khốc liệt trong ngành xây dựng mà đặc trưng nhất vẫn là cạnh tranh trong
công tác đấu thầu.
Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng đối
với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng. Luật đấu thầu xây
dựng đã rất phổ biến ở các nước phát triển bởi những ưu điểm vượt trội của nó so
với hình thức giao thầu, nhưng đối với Việt Nam mới chỉ được áp dụng trong những
năm gần đây. Quy chế đấu thầu được ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 và đến
ngày 29/11/2009 luật đấu thầu mới chính thức được thông qua và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/04/2006. Luật đấu thầu ra đời tạo nên một hành lang pháp lý thống
nhất cho doanh nghiệp xây dựng tham gia cạnh tranh một cách bình đẳng và hi
vọng hạn chế được những bất cập trong đấu thầu.
Đặc thù của hoạt động đấu thầu xây lắp chính là tính cạnh tranh giữa các nhà
thầu rất cao. Qua thực tế cho thấy để chiến thắng, đứng vững và đạt hiệu quả cao
trong cuộc cạnh tranh này bất kì một công ty xây dựng nào cũng phải vận động hết
tất cả các khả năng của mình, đồng thời phải nắm bắt được các cơ hội chớp nhoáng
của môi trường kinh doanh. Tuy nhiên dựa vào sự phát triển kinh tế của nước ta
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
hiện nay và trong thời gian sắp tới với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì
vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là rất cần thiết. Chính
vì vậy trong quá trình thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng một thành
viên xây dựng Cầu 75 em đã chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh trong
công tác đấu thầu xây lắp của công ty TNHH xây dựng một thành viên xây dựng
Cầu 75 giai đoạn 2012 – 2020 ”. Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của
công ty trong giai đoạn tới.
2. Mục đích
Trình bày một cách có hệ thống qua đó làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản của

hợp phân tích, tổng hợp…
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo đề tài gồm
3 chương
Chương 1 : Cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và năng lực cạnh tranh trong đấu
thầu xây lắp
Chương 2 : Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty
TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 giai đoạn 2005 – 2012
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây
lắp của công ty TNHH một thành viên xây dựng Cầu 75 giai đoạn 2012 – 2020.
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẤU XÂY LẮP
1.1. Tổng quan về đấu thầu xây lắp
1.1.1 Khái niệm đấu thầu và đấu thầu xây lắp
a. Khái niệm đấu thầu
Theo nghị định 85 NĐ - CP ban hành ngày 1/9/1999 của Chính phủ :“Đấu
thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ
sở cạnh tranh của các nhà thầu”.
Trong đó bên mời thầu : Là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
Nhà thầu : Là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu trong
trường hợp đấu thầu tư vấn nhà thầu có là cá nhân. Nhà thầu là nhà xây dựng trong
đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hóa, là nhà tư vấn
trong đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn
đối tác đầu tư. Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt Nam hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam.
Từ đó ta thấy thực chất đấu thầu là xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn các

1.1.3 Vai trò của đấu thầu
1.1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế.
a. Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.
- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
đầu tư và xây dựng đồng thời hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng
phí vốn đầu tư từ các hiện tượng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản.
- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các dự án,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng, thúc đẩy sự phát triển
của ngành công nghiệp xây dựng.
- Đấu thầu là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh
lành mạnh trong cơ chế thị trường.
b. Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất.
- Thông qua đấu thầu xây lắp, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý nhất,
có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án.
- Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động giao nhận thầu của chủ đầu
tư sẽ tăng cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư tránh tình trạng thất thoát vốn
đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình thi công xây lắp.
- Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà đầu
tư duy nhất.
- Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế và
kĩ thuật của các bên mời thầu và nhà thầu.
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
c. Đấu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng.
Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu các doanh nghiệp xây
dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án tham gia đấu thầu và ký kết
hợp đồng (nếu trúng thầu), tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, phát triển
sản xuất kinh doanh.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
a. Khi thắng thầu doanh nghiệp sẽ tạo được nhiều công ăn việc làm cho cán
bộ công nhân viên, nâng cao uy tiến của nhà thầu trên thương trường.
Như chúng ta đã biết dự thầu là hình thức tham gia cạnh tranh trên thị trường
xây dựng, sự cạnh tranh này rất quyết liệt và mạnh mẽ thể hiện ở những khía cạnh
- Muốn tham gia đấu thầu thì điều kiện đầu tiên hết sức cần thiết là doanh
nghiệp phải có uy tín nhất định trên thị trường, bởi nước ta mới áp dụng đấu thầu
không lâu mà phần lớn áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế, đến nay có thêm hình thức
đấu thầu rộng rãi qua mạng. Như vậy khi tham gia đấu thầu doanh nghiệp xây dựng có
thể thấy được khả năng và năng lực của mình so với đối thủ như thế nào để có biện
pháp duy trì và nâng cao hiệu quả hơn nữa năng lực của mình, từ đó uy tín của doanh
nghiệp ngày càng nâng cao, vị thế của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện.
- Khi tham gia đấu thầu nhiều và thắng thầu doanh nghiệp tạo thêm mối quan
hệ với các chủ đầu tư, cơ quan nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển của doanh
nghiệp.
b. Doanh nghiệp ngày càng được hoàn thiện hơn về mặt tổ chức, đội ngũ cán
bộ công nhân viên được nâng cao về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm.
Khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp xây dựng có điều kiện nâng cao trình
độ chuyên môn, kinh nghiệm cho cán bộ công nhân viên và tạo điều kiện hoàn thiện
về mặt tổ chức.
Như vậy ta thấy đấu thầu có vài hết sức quan trọng, nó vừa là cơ sở vừa là nền
tảng là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, chính việc tham gia đấu thầu thành công là phải có sự tích lũy kinh nghiệm,
tìm kiếm thông tin đa dạng và điều quan trọng hơn là phải dựa vào năng lực và vị
thế của công ty. Việc tham gia đấu thầu và giành thắng lợi đóng vai trò tích cực
trong việc tạo công ăn, việc làm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp… Vậy ta có thể nói đấu thầu là tất yếu khách quan mà mỗi chúng ta không
thể phủ nhận.
1.1.4 Phương thức đấu thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu
thầu xây lắp.

thảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kĩ thuật
để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
- Giai đoạn thứ hai : Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia giai đoạn thứ
nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức bao gồm : Đề xuất kĩ thuật đã được bổ sung hoàn
chỉnh trên cùng một mặt bằng kĩ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội
dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng và giá dự thầu.
1.1.5 Nguyên tắc trong đấu thầu xây lắp
a. Công bằng : Mọi nhà thầu đều có quyền bình đẳng như nhau tạo điều kiện
đảm bảo cạnh tranh bình đẳng.
b. Bí mật : Mức giá dự kiến của chủ đầu tư, các ý kiến trao đổi của các nhà
thầu với chủ đầu tư trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu… phải được đảm bảo bí
mật tuyệt đối.
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
c. Công khai : Trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc gia. Nguyên
tắc công khai phải được quán triệt trong cả giai đoạn gọi thầu và giai đoạn mở thầu.
d. Có năng lực : Chủ đầu tư và các nhà thầu phải có năng lực kinh tế kĩ thuật
thực hiện những điều đã cam kết.
e. Pháp lý : Các bên phải tuân thủ những quy định của nhà nước về đấu thầu.
1.1.6 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp
1.1.6.1 Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp.
Việc tổ chức đấu thầu được tổ chức theo trình tự sau :
- Chuẩn bị đấu thầu
- Sơ tuyển (Nếu có)
- Nộp và Nhận hồ sơ dự thầu
- Mở thầu
- Đánh giá và xếp hạng nhà thầu
- Trình duyệt kết quả đấu thầu
- Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp đồng

qua các thông báo trực tiếp tùy theo loại hình đấu thầu được áp dụng (trường hợp có
sơ tuyển chỉ những nhà thầu nào lọt qua sơ tuyển mới được mua hồ sơ mời thầu)
1.1.6.1.4 Nộp và nhận hồ sơ dự thầu.
Khi nhận được thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu, các tổ chức xây dựng
nếu đủ điều kiện và muốn tham gia đấu thầu thì tham khảo hồ sơ mời thầu, chuẩn bị
hoàn tất hồ sơ dự thầu và gửi đến cho bên mời thầu theo thời gian và địa điểm ghi
trên thông báo mời thầu hay thư mời thầu.
1.1.6.1.5 Mở thầu
Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn sẽ được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý
theo chế độ quản lý hồ sơ mật, việc mở thầu được tín hành công khai theo ngày,
giờ, địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không được quá 48 giờ kể từ thời điểm
đóng thầu.
Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu được mời tham dự phải ký vào biên
bản mời thầu. Biên bản mời thầu ghi rõ họ tên gói thầu, ngày giờ, địa điểm mở
thầu : tên và địa chỉ các nhà thầu, giá đấu thầu, bảo lãnh dự thầu, tiến độ thực hiện
các nội dung liên quan khác.
1.1.6.1.6 Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
Bên mời thầu tiến hành nghiên cứu, đánh giá chi tiết và xếp hạng các Hồ sơ dự
thầu đã được mở căn cứ theo yêu cầu Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá được
người (hoặc cấp) có thẩm quyền phê duyệt trước khi mở thầu, việc đánh giá các hồ
sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau :
a. Bước 1 : Đánh giá sơ bộ Hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá sơ bộ nhằm loại bỏ được các hồ sơ dự thầu không đáp ứng các
yêu cầu bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ dự thầu
- Xét đáp cơ bản của hồ sơ mời thầu
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
- Làm rõ Hồ sơ dự thầu (nếu cần)

Bên mời thầu sẽ được nhà thầu trúng thầu đến thương thảo hoàn thiện hợp
đồng, nếu không thành công bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến
thương thảo hợp đồng nhưng phải được người hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận.
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
1.1.6.1.9 Trình duyệt nội dung hợp đồng và kí hợp đồng
Nhà thầu trúng thầu trong thời gian quy định phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp
đồng. Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10 % giá trị hợp đồng tùy theo
loại hình va quy mô của hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải ký kết
hợp đồng bằng văn bản khi nội dung hợp đồng đã được trình duyệt.
Hợp đồng xây dựng có thể được tiến hành cho toàn bộ công trình, cho từng
hạng mục công trình hay cho một loại công viêc xây dựng. Hợp đồng xây dựng có
thể ký kết giữa chủ đầu tư với chủ dự án, với tổng thầu (thầu chính) hay kí kết hợp
đồng giữa tổng thầu (thầu chính) với các nhà thầu phụ.
1.1.6.2 Hồ sơ dự thầu xây lắp.
Hồ sơ dự thầu do các nhà thầu xây dựng lập trên cơ sở của hồ sơ mời thầu. Nội
dung hồ sơ mời thầu xây lắp bao gồm :
1.1.6.2.1 Nội dung về hành chính, pháp lý
- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền)
- Bản sao giấy đăng kí kinh doanh
- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ
nếu có.
- Văn bản thỏa thuận liên danh (trường hợp liên danh dự thầu)
- Bảo lãnh dự thầu
1.1.6.2.2 Các nội dung về mặt kĩ thuật
- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Đặc tính kĩ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng

dựng
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh
tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp xây dựng.
1.2.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của
khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực
và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người
tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí
so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh không
chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị
doanh nghiệp… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của
sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
Năng lực cạnh tranh còn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong kinh doanh
và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc
chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị
trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới.
Tóm lại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi
thế của doanh nghiệp về công nghệ, tài chính, nhân lực… so với các đối thủ cạnh
tranh nhằm mục đích : thõa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, thu được lợi
nhuận cao đồng thời chiếm lĩnh được thị phần trong thị trường cũng như là phương
thức để doanh nghiệp tồn tại và phát triển môi trường kinh doanh.
1.2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của doanh

Chất lượng của việc xây dựng mức giá bỏ thầu liên quan đến rất nhiều yếu tố
nó thể hiện tổng hợp các phẩm chất của doanh nghiệp xây dựng như:
- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp
- Kỹ thuật thi công, khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến
- Phẩm chất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để giá bỏ thầu của doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh đòi hỏi phải có chính
sách về giá một cách linh hoạt dựa trên cơ sở: Năng lực thực sự của doanh nghiệp,
mục tiêu tham gia đấu thầu, quy mô, đặc điểm của dự án, địa điểm của dự án, phong
tục tập quán của địa phương có dự án được thi công.
Việc xây dựng giá bỏ thầu phụ thuộc lớn vào mục tiêu đấu thầu của nhà thầu
như để kiếm lợi nhuận, công ăn việc làm hay mở ra thị trường mới. Một nhà thầu
thường xây dựng các mức giá khác nhau với những mục tiêu đạt được khác nhau.
Tuỳ theo từng công trình cụ thể, tiềm lực nguồn lao động, khả năng về vốn, thiết bị
máy móc… mục tiêu tham gia đấu thầu có chính sách định giá khác nhau trong việc
quyết định giá bỏ thầu.
b. Công cụ 2 : Cạnh tranh bằng chất lượng công trình
Chất lượng công trình là tập hợp các thuộc tính của công trình trong điều kiện
nhất định về kinh tế kĩ thuật. Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều
mặt khác nhau về tính cơ, lý, hoá của công trình mà chủ đầu tư đặt ra.
Doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng
công trình. Đó là điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn giành được
thắng lợi trong cạnh tranh. Do vậy, chất lượng công trình là vấn đề sống còn đối với
doanh nghiệp xây dựng. Nâng cao chất lượng công trình có ý nghĩa hết sức quan
trọng thể hiện trên các giác độ:
- Chất lượng công trình tăng lên sẽ góp phần tăng uy tín của doanh nghiệp,
nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng được thị trường.
- Nâng cao chất lượng công trình góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh
doanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu mà doanh
nghiệp đã đề ra.
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B

đầu tư khi đánh giá bên mời thầu sẽ tập trung vào những nội dung sau :
- Thứ nhất : Dựa vào trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất. Tức máy móc
thiết bị công nghệ của tổ chức xây dựng sử dụng có hiện đai so với trình độ hiện tại
trong ngành xây dựng hay không, trình độ hiện đại của công nghệ được thể hiện qua
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
: các thông số kĩ thuật về đặc tính sử dụng, công suất và phương pháp sản xuất của
công nghệ hoặc có thể đánh giá thông qua thông số về năm sản xuất, nước sản xuất
và giá trị còn lại của máy móc thiệt bị.
- Thứ hai : Nguồn lực về máy móc thiết bị thi công của tổ chức xây dựng. Thể
hiện thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị thi công hiện có của tổ
chức xây dựng đó về mặt số lượng chủng loại của máy móc thiết bị, nếu nguồn lực
này không đảm bảo tổ chức xây dựng phải đi thuê phục vụ cho thi công sẽ ảnh
hưởng đến khả năng tranh thầu.
- Thứ ba : Mức độ hợp lý của thiết bị và công nghệ hiện có. Tức là tính đồng
bộ sử dụng máy móc thi công và công nghệ, sự phù hợp trong điều kiện sử dụng
đặc thù về địa lý, khí hậu, địa chất, nguyên liệu… sự phù hợp giữa giá cả và chất
lượng của sản phẩm do công nghệ sản xuất ra.
b. Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực.
Trước hết ảnh hưởng của nguồn nhân lực trong tổ chức xây dựng tới khả năng
thắng thầu của tổ chức xây dựng thể hiện một cách trực tiếp thông qua việc bố trí nhân
lực tại hiện trường. Năng lực và kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt dự kiến cho việc quản
lý và thực hiện hợp đồng cũng như chất lượng và sự phù hợp về cơ cấu ngành nghề của
đội ngũ công nhân thi công công trình sẽ quyết định đến chất lượng và tiến độ thi công
công trình, đó là lý do tại sao bên mời thầu cũng rất chú ý tới chỉ tiêu này khi xét thầu.
Bên cạnh đó đối với một doanh nghiệp xây dựng, năng lực và sự nhanh nhạy
của các quản trị viên và chiến lược đấu thầu mà cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp theo
đuổi quyết định phần lớn khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp nói riêng cũng
như chất lượng công tác dự thầu nói chung.

Trong vốn lưu động, khả năng huy động ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
là chỉ tiêu hết sức quan trọng bởi vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu trong bảo lãnh thực
hiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay. Vì vậy, khả năng vay vốn dễ hay khó
có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời việc
làm rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp đồng là một nội dung quan trọng mà
doanh nghiệp phải trình bày để chủ đầu tư xem xét và đánh giá.
Bên cạnh năng lực tài chính thì tài chính lành mạnh cũng ảnh hưởng tới khả
năng thắng thầu của nhà thầu. Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện qua kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp, một hệ số nợ cao (hệ số nợ/vốn chủ sỏ hữu) sẽ ảnh hưởng
xấu tới khả năng huy động vốn cho việc thi công.
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
1.2.3.1.2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng.
a. Giá dự thầu
Trong cuộc chạy đua trên thương trường, giá dự thầu là một trong những yếu
tố quyết định đến việc “được” hay “mất” của mỗi nhà thầu, ở góc độ chủ đầu tư
thường chọn nhà thầu có giá bỏ thầu thấp, nhưng phải đáp ứng được yêu cầu về mặt
kĩ thuật, chất lượng của gói thầu và nhà thầu phải thuyết minh được khả năng thực
hiện dự án với giá dự thầu đã tính toán.
Vậy giá dự thầu là tiêu chuẩn quan trọng quyết định khả năng thắng thầu của
nhà thầu, để có được giá dự thầu hợp lý vừa được chủ đầu tư chấp nhận vừa phải
đảm bảo bù đắp chi phí và đạt được mức lãi dự kiến của doanh nghiệp xây dựng thì
trong quá trình xây dựng giá dự thầu cần chú ý :
- Nhà thầu phải thu thập được đủ tài liệu thông tin chi tiết rõ rang về quy mô,
yêu cầu của gói thầu trong hồ sơ mời thầu đồng thời xây dựng được đơn giá dự thầu
phù hợp với quy định của nhà nước và sát với thực tế khảo sát trên thị trường.
- Để có giá dự thầu thấp, nhà thàu phải tính toán so sánh kĩ chi phí bỏ ra với
lợi nhuận thu được, điều này tùy thuộc vào trình độ kinh nghiệm của cán bộ trong

giải pháp kĩ thuật.
Thứ ba : Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện
nhà thầu nêu trong hồ sơ dự thầu, nếu nhà thầu nào phát huy được mọi nguồn lực
vốn có của mình nhằm đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kĩ thuật chất lượng và đưa
ra được đề xuất và giải pháp kĩ thuật hợp lý chắc chắn sẽ giành được ưu thế cạnh
tranh khi dự thầu.
d. Mối quan hệ và hoạt đông Marketing, quảng bá của doanh nghiệp
Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây dựng, cuộc cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắt hơn các
lĩnh vực khác. Vì vậy thông qua các mối quan hệ, hoạt động marketing và các hình
thức quảng bá doanh nghiệp xây dựng có thể tuyên truyền về hình ảnh và uy tín của
công ty chủ yếu thông qua các thành tích mà công ty đạt được : Các công trình mà
công ty đã thực hiện cùng các chứng chỉ chất lượng, huy chương vàng chất lượng
cao và năng lực của công ty thông qua trình độ kĩ thuật, trình độ quản lý, máy móc
thiết bị thi công để chiếm được lòng tin của chủ đầu tư.
1.2.3.2 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
Môi trường ngành là bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh
đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó.
Theo M. Porter “ môi trường kinh doanh luôn luôn có năm yếu tố (thế lực) tác động
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ” .
SV : Đỗ Quang Trung Lớp Kế Hoạch 50B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.S Trần Thị Thu Huyền
Mối quan hệ giữa năm yếu tố này được thể hiện qua sơ đồ sau :
Bảng 1.1 : Mối quan hệ giữa 5 yếu tố cạnh tranh
(Nguồn : Chiến lược cạnh tranh của Michaek Porter)
1.2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh.
Khi xem xét về đối thủ cạnh tranh chúng ta cần phải xem xét hai vấn đề sau :
Thứ nhất : Cường độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
khác nhau :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status