Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần phát triển công trình viễn thông – xí nghiệp tư vấn dịch vụ viễn thông. - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập ở nhà trường cùng với thời gian thực tập tại Xí
nghiệp Tư vấn dịch vụ viễn thông đã giúp em nhận thức được rằng: người cán
bộ kế toán không những cần phải nắm vững lý luận mà còn phải hiểu biết sâu
sắc thực tế, biết vận dụng lý luận vào thực tiễn sinh động một cách sáng tạo,
khoa học, phù hợp, đồng thời phải tuân thủ đúng mọi chế độ, chính sách quy
định của nhà nước
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp là một bộ phận không thể thiếu được trong toàn bộ công tác kế toán.
Nó đánh giá sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong cơ chế thị
trường hiện nay. Và một lần nữa chúng ta lại khẳng định: công tác tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác là cơ sở xác định hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Chi phí tăng hay giảm, giá thành
cao hay thấp là thước đo chất lượng công tác quản lý và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Để hoàn thành đề tài báo cáo này em xin chân trọng cảm ơn tập thể
giảng viên khoa kế toán và quản trị kinh doanh đã bồi dưỡng những kiến thức
quan trọng khi em còn ngồi trên ghế nhà trường, em xin chân thành cảm ơn
cô giáo Hồ Thị Thanh Phương đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho em để hoàn
thiện đề tài đề tài này. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tập thể ban Giám
đốc cùng các cô, chú,anh chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em
được thực tập,học hỏi những kinh nghiệm quý báu trong công tác tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm thực tế. Do thời gian tiếp xúc với thực tế có
hạn, sự hiểu biết về khoa học kế toán còn nhiều hạn chế nên em không sao
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em mong các thầy, cô giáo và các anh
chị cán bộ kế toán của Xí nghiệp Tư vấn dịch vụ viễn thông tham gia và đóng
góp ý kiến với mục đích hoàn thiện hơn công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ngày càng tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

BIỂU MẪU 12.1: Sổ chi tiết tài khoản 334
BIỂU MẪU 12.2: Sổ chi tiết tài khoản 622
BIỂU MẪU 12.3: Sổ chi tiết tài khoản 627
BIỂU MẪU 13.1: Sổ cái tài khoản 334
BIỂU MẪU 13.2: Sổ cái tài khoản 622
BIỂU MẪU 13.3: Sổ cái tài khoản 627
BIỂU MẪU 14: Sổ cái tài khoản 154
BIỂU MẪU 15: Bảng chấm công nhân viên định biên
BIỂU MẪU 16: Bảng thanh toán tiền lương khối trực tiếp
BIỂU MẪU 17: Bảng thanh toán tiền ăn ca ( khối văn phòng)
BIỂU MẪU 18: Bảng thanh toán tiền xăng xe ( khối văn phòng)
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
Chuyên đề tốt nghiệp
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà nền khoa học công nghệ phát triển
đời sống, kinh tế, văn hoá, xã hội không ngừng nâng cao thì xây dựng cơ bản
trở thành một ngành hết sức quan trọng. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ
bản là các công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, nên rất có ý
nghĩa về kinh tế vô cùng to lớn. Bên cạnh sản phẩm xây dựng cơ bản còn thể
hiện ý thức thẩm mỹ do vậy còn có ý nghĩa to lớn về văn hoá, xã hội, thể hiện
nét đẹp truyền thống của dân tộc.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo trình độ công nghệ
sản xuất và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh. Dưới góc độ quản lý kinh tế vĩ mô, hạch toán đúng chi phí sản
xuất, tính đúng giá thành sản phẩm sé giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn
về thực trạng, khả năng của mình. Trong hoạt động tư vấn thiết kế, qua những

công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp phát huy những mặt tốt, khắc phục những mặt xấu và đưa ra những
kiến nghị để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
3. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần đặt vấn đề, phần kết luận nội dung nghiên cứu của đề tài
gồm 3 chương :
Chương 1:Cơ sở lý luận của phương pháp hạch toán kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Phát Triển
Công Trình Viễn Thông – Xí Nghiệp Tư Vấn Dịch Vụ Viễn Thông.
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Phát Triển
Công Trình Viễn Thông – Xí nghiệp Tư Vấn Dịch Vụ Viễn Thông.
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
2
Chuyên đề tốt nghiệp
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong các hoạt động liên
quan đến tình hình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ
phần phát triển công trình viễn thông – Xí nghiệp Tư vấn dịch vụ viễn thông
trong tháng 8- 9 năm 2011
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/08/2011 đến ngày 30/09/2011.
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng kế toán Xí nghiệp tư vấn dịch vụ
viễn thông Công ty cổ phần phát triển công trình viễn thông.
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
3
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN

chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư lao động, tiền vốn, tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có các quyết định quản lý hợp lý. Để
đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá
thành của Xí nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần
thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản
xuất sản phẩm của Xí nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành thích hợp.
- Tổ chức hạch toán và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng
đối tượng bằng phương pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời, chính xác
những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí
quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành
của từng công trình, hạng mục công trình theo đúng các khoản mục quy định
và đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp và phương pháp
hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Việc quản lý sản xuất, chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu
tổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại
chi phí theo công trình, hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định.
Do vậy, tùy theo yêu cầu quản lý, góc độ xem xét chi phí mà các loại chi phí
được sắp xếp, phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Riêng đối với Chi
nhánh Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông- Xí nghiệp Tư
Vấn Dịch Vụ Viễn Thông việc phân loại chi phí theo tiêu chí các khoản mục
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
5
Chuyên đề tốt nghiệp
chi phí theo giá thành sản phẩm. Cách phân loại này dựa vào công dụng của
chi phí và mức độ phân bổ ch phí cho từng đối tựơng, trong xây lắp cơ bản

lương của bộ phận quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều
khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội, chi phí công cụ,
dụng cụ và các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định được cơ cấu chi phí nằm
trong giá thành sản phẩm từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoản
mục chi phí tới giá thành công trình xây dựng từ đó có thể đưa ra dự toán về
giá thành sản phẩm. Chính vì vậy phương pháp phân loại chi phí này được sử
dụng phổ biến trong Xí nghiệp xây lắp.
1.2.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Để hạch toán chi phí sản xuất được chính xác, kịp thời, đòi hỏi công việc
đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất. Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác
định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và
nơi chịu chi phí. Để xác định chính xác đối tượng hạch toán chi phí cần căn
cứ vào:
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi
phí sản xuất được tập hợp theo phạm vi giới hạn có.
-Đối tượng tập hợp chi phí trong từng doanh nghiệp cụ thể được xác định là
từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết công trình, hạng mục công trình.
-Đối tượng tính giá thành
Các doanh nghiệp tư vấn, đói tượng tính giá là từng công trình, hạng
mục công trình hoàn thành hoặc từng khối lượng công việc.
Đồng thời với việc xác định đối tượng tính giá thành thì phải xác định
được kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ được xác định như sau:
+ Nếu đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình
hoàn thành thì thời điểm tính giá là khi công trình hoàn thành.
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
7
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nếu đối tượng tính giá là các hạng mục công trình được quy định

Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực
tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá
thực tế vật liệu và theo số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch
toán hoặc khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê
vật liệu còn lại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu
sử dụng cho công trình, hạng mục công trình. Trong trường hợp vật liệu cho
từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán áp dụng phương pháp phân
bổ theo tiêu thức thích hợp, từ đó xác định được chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp thực tế sử dụng trong kỳ.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn, biên bản
giao nhận hàng hóa,
- Tài khoản sử dụng : TK621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên Nợ: Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm hay các lao dịch vụ khác
Bên Có: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết, kết
chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
- Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:
+ Xuất kho NVL
Nợ TK 621:
Có TK152: Giá thực tế VL xuất dùng
+ Nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp
Nợ TK 621:
Nợ TK133:
Có TK 111,112,331,411:
+ Phản ánh giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152:
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
9
Chuyên đề tốt nghiệp

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, phụ cấp,
- Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp như sau:
+ Phản ánh tổng tiền lương cho nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622:
Có TK 334:
+ Phản ánh các khoản trích:
Nợ TK 622:
Có TK 338( 3382,3383,3384)
+ Kết chuyển chi phí nhân công
Nợ TK 154:
Có TK 622:
- Sơ đồ hạch toán TK 622
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
11
Chuyên đề tốt nghiệp
• Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công,
Khái niệm: Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng
máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
+ Chi phí tạm thời : Là những chi phí liên quan tới việc lắp
rắp, chaỵ thử, vận chuyển máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng
thời kỳ ( phân bổ theo tiêu thức thời gian sử dụng)
+ Chi phí thường xuyên : Là những chi phí hàng ngày cần
thiết cho việc sử dụng máy thi công bao gồm tiền khấu hao máy móc
thiết bị, tiền thuê maý, tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu,
động lực, vật liệu dùng cho máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và các

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, kết
chuyển chi phí sản xuất chung
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- Cách hạch toán chi phí sản xuất chung:
+ Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng
Nợ TK 627(6271):
Có TK 334:
+ Trích các khoản theo lương
Nợ TK 627:
Có TK 338(chi tiết)
+ Chi phí NVL xuất kho dùng cho PX
Nợ TK 627:
Có TK 152,153 (toàn bộ giá trị xuất dùng)
+ Trích khấu hao TSCĐ
Nợ TK 627:
Có TK 214:
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
13
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 627:
Nợ TK 133:
Có TK 111,112: Giá trị mua ngoài
+ Phân bổ chi phí dài hạn trả trước vào chi phí chung
Nợ TK 627:
Có TK 242:
+ Trích trước đưa vào chi phí SXC
Nợ TK 627:
Có TK 335:
+ Các chi phí bằng tiền

từng địa điểm phát sinh chi phí nên kế toán phải tiến hành phân bổ cho
các đội theo tiêu thức phù hợp như : tiền lương công nhân trực tiếp sản
xuất, giờ sử dụng máy thi công,…
Công thức phân bổ:
Mức chi phí sản
xuất chung phân
bổ cho từng đối
tượng
=
Tổng chi phí sản xuất
chung cần phân bổ/ Tổng
tiêu thức phân bổ
X
Tiêu thức
phân bổ cho
từng đối
tượng
1.3 Hình thức kế toán
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Để
cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh
nghiệp, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng
ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành các bản báo
cáo kế toán. Những phương pháp mà một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép
và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán.
Chức năng của hệ thống kế toán
• Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh
doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác.
• Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại
khác nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi

quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp cho người quản lý và những
đối tượng ngoài doanh nghiệp, giúp họ ra các quyết định phù hợp với mục
tiêu mà họ quan tâm.
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán quản trị là kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho
những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc đưa ra các
quyết định để vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai
phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh.
Để phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị, có thể dựa vào những
đặc điểm cơ bản sau:
Tiêu thức
phân biệt
Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Đặc điểm của
thông tin
Phải khách quan và có thể thẩm tra
Thông tin thích hợp và
linh hoạt phù hợp với vấn
đề cần giải quyết
Thước đo sử
dụng
Chủ yếu là thước đo giá trị
Cả giá trị và hiện vật,
thời gian
Các nguyên tắc
sử dụng trong
việc lập báo
cáo

hàng (Chi phí giá vốn,
doanh thu)
Kỳ báo cáo quý, năm
ngày, tuần, tháng, quý,
năm
Phạm vi thông
tin
Toàn doanh nghiệp
Gắn với các bộ phận trực
thuộc doanh nghiệp
Trọng tâm
thông tin
Chính xác, khách quan, tổng thể Kịp thời, thích hợp, linh
động, ít chú ý đến độ
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
17
Chuyên đề tốt nghiệp
chính xác.
Đơn vị kế toán
Đơn vị kế toán có thể hiểu là một thực thể kế toán. Một thực thể kế toán
là bất kỳ một đơn vị kinh tế kiểm soát nguồn vốn và tham gia vào các hoạt
động kinh tế. Mỗi cá nhân có thể là một thực thể kế toán. Một đơn vị bất kể
được tổ chức như một doanh nghiệp, một công ty là một thực thể kế toán. Các
cơ quan của Nhà nước cũng như tất cả các câu lạc bộ hay tổ chức không thu
lợi nhuận là một thực thể kế toán.
Như vậy, đơn vị kế toán gồm tất cả các tổ chức cá nhân kiểm soát nguồn
vốn và tham gia vào các hoạt động kinh tế ở mọi lĩnh vực, mọi thành phần
kinh tế có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tư cách pháp nhân
không đầy đủ, kể cả tổ chức không có tư cách pháp nhân lẫn thể nhân.
Thông tin kế toán

Bravo, Tony ) tự động hóa các công tác kế toán của doanh nghiệp, hệ thống
tự động hóa thông tin liên tục sẽ giúp ban lãnh đạo nắm bắt được thông tin
kinh doanh để có thể đưa ra những quyết định chính xác và kịp thời.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một bảng tổng hợp số dư đầu và cuối của 1 kỳ kế
toán của các loại tài khoản: tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn,
nguồn vốn gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Nó được sử dụng để kiểm tra,
đánh giá sự chính xác của việc định khoản, ghi chép số liệu, và tình hình biến
động của tài sản và nguồn vốn. Có 2 dạng bảng cân đối kế toán: Bảng có kết
cấu dọc và bảng có kết cấu ngang. Với bảng cân đối có kết cấu dọc thì ta sẽ
dễ dàng so sanh số liệu của cuối kỳ và đầu kỳ, nhưng lại gặp khó khăn trong
việc mở khoản mới. Với bảng có kết cấu ngang ta có thể thấy được rõ mối
quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, nhưng lại gặp khó khăn trong việc so sánh
sự biến động của từng tài khoản cấp 1.
Hệ thống tài khoản đang sử dụng Ban hành theo: Quyết định 15/QĐ-
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
19
Chuyên đề tốt nghiệp
BTC, Thông tư 20/TT-BTC, Thông tư 21/TT-BTC ngày 2003/2006 của Bộ
Tài Chính
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN
THÔNG – XÍ NGHIỆP TƯ VẤN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG.
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần phát triển công trình viễn thông
- Tên gọi: Công ty cổ phần phát triển công trình viễn thông
- Tên giao dịch quốc tế: TELECOMMUNICATION PROJECT
CONSTRUCTION DEVELOPMENT JOINT – STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : TELCOM

- Xây dựng các công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và
các công trình công nghiệp, giao thông ,dân dụng theo quy định của pháp luật;
- Sản xuất vật liệu xây dựng và các vật liệu khác phục vụ cho hoạt động
của Doanh nghiệp và nhu cầu xây dựng dân dụng;
- Đầu tư các lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông và các lĩnh vực khác theo
quy định của pháp luật;
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông
và công nghệ thông tin;
- Xây dựng lắp đặt công trình điện, điện tử, thông gió, cấp thoát nước ;
các công trình thông tin tín hiệu đường sắt, đường bộ, hàng không, đường
biển;
- Trang trí nội, ngoại thất công trình;
- Xây dựng nền móng công trình và kết cấu hạ tầng: cầu đường, bến
cảng, đê điều, đường dây và trạm biến thế điện;
- Sản xuất, lắp đặt, sửa chữa bảo trì các công trình cột cao, các thiết bị
Sinh viên: Trịnh Thị Thuỳ Dung Lớp: K4CĐKTA_LK7
21

Trích đoạn Căn cứ vào biờn bản nghiệm thu, bàn giao khố lượng hoàn thành ngày 02 thỏng 6 năm 2011 Hụm nay, ngày 02 thỏng 6 năm 2011 tại Ninh Thuận Kế toỏn tập hợp chi phớ để tớnh giỏ thành Sự cần thiết về hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành Một số giải phỏp hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Xớ nghiệp Tư Vấn Dịch Vụ Viễn Thụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status