Thực trạng quảng lý tài chính công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I - Pdf 26

Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY
LỢI – I 3
1.1. Tên đơn vị thực tập, địa chỉ 3
1.2. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xây
Dựng Thuỷ Lợi I 3
1.3. Bộ máy quản lý và điều hành 3
1.4 Ngành nghề kinh doanh 7
Phần 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG THỦY LỢI - I 10
2.1 Tình hình tài sản - Nguồn vốn Công ty CP Xây dựng Thủy
lợi I 10
2.1.1 Về phần tài sản 10
2.1.2. Về phần nguồn vốn 13
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh 15
2.3 Nhận xét tổng quát hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi I 19
Phần 3: MỘT SỐ Ý KIÊN ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 20
3.1 Một số ý kiến đề xuất đối với công ty 20
3.2 Một số ý kiến đề xuất đối với Nhà trường và Khoa 21
KẾT LUẬN 22
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 23
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 24
1
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
MỞ ĐẦU
Sau hai thập kỷ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã thực sự tạo dựng được
một bộ mặt mới năng động, hiệu quả hơn. Các doanh nghiệp Việt Nam đã
từng bước khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài

Công ty cổ phần xây dựng Thủy Lợi I. Thuộc Tổng Công ty Cơ điện –
Xây dựng nông nghiệp và thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
là Doanh nghiệp cổ phần được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước theo
Quyếtđịnh số: 4473/QĐ/BNN-TCBC. Ngày 09/02/2004 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, chính thức công bố chuyển đổi và đi vào hoạt động
ngày 02/11/2005.
Công ty là một trong những đơn vị thi công đầu tiên của Bộ Thủy lợi,
tiền thân là Công ty xây lắp 2. Được thành lập theo Quyết định số :
483.TL/QĐ, ngày 15/7/1965. Theo thông báo số 35.TB, ngày31/12/1992, của
Văn phòng Chính Phủ và Quyết định số 93.QĐ/TCCBTL, ngày 15/3/1993.
Thành lập lại Doanh nghiệp nhà nước lấy tên là Công ty xây dựng thủy lợi I,
và được xếp là doanh nghiệp nhà nước loại I.
1.3. Bộ máy quản lý và điều hành.
3
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
Sơ đồ1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

4
Đội
XD
1
Đội
XD
21
Đội
XD
31
Phòng tổ chức – hành
chính
Nhà


nghiệp
xây
dựng
TL12
Đại hội đồng cổ đông
Phòng kế toán tài
chính

nghiệp
xây
dựng
TL13
Phân
xưởng
150
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc điều hành
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
chỉ dẫn sơ đồ : : Quan hệ giám sát, kiểm tra trực tiếp, không
mang tính chất lãnh đạo
5
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
: Quan hệ lãnh đạo trực tiếp
: Quan hệ lãnh đạo và chỉ đạo qua lại trực tiếp
* Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận.
a) H ộ i đồ ng qu ả n tr ị : Do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ tổ chức
điều hành mọi hoạt động của công ty: đề ra các nghị quyết, các chủ
trương phát triển sản xuất, phát triển nguồn lực con người và các nguồn
lực khác; chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

thi nâng lương bậc cho cán bộ công nhân đến hẹn. Tham mưu cho các
lãnh đạo về tổ chức nhân sự, bố trí dây chuyền tổ chức quản lý sản
xuất.
g) Các xí nghiệp, nhà máy công trường: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của hội
đồng quản trị, ban điều hành và các phòng chức năng chuyên môn
nghiệp vụ của công ty; Có trách nhiệm tổ chức sản xuất và duy trì sản
xuất theo nhiệm vụ được giao hoặc đứng ra nhận khoán gọn công trình
và hạng mục công trình, chịu trách nhiệm về tiến độ, kỹ thuật trực tiếp
tổ chức các dây chuyền sản xuất và chịu trách nhiệm trước công ty về
mọi chế độ chính sách của người lao động với Nhà nước; có nghĩa vụ
nộp % chi phí quản ly cho công ty; tổ chức nghiệm thu sản phẩm hoàn
thành, lập phiếu giá và cùng công ty thanh toán với chủ đầu tư theo tiến
độ công trình hay điểm dừng kỹ thuật.
h) Các phân xưởng và đội xây dựng: Quan hệ trực tiếp với giám sát thi
công lập kế hoạch xây dựng theo tiến độ công trình hoặc điểm dừng kỹ
thuật.
1.4 Ngành nghề kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh chính chủ yếu của công ty chủ yếu là chuyên
xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, như đê đập, kè cống, hồ chứa
nước, trạm bơm, hệ thống tưới tiêu kênh mương, công trình trên kênh, san lấp
mặt bằng, xây dựng giao thông, bến cảng, công trình dân dụng, công trình
công nghiệp, xây lắp điện từ 35 kv trở xuống, lắp đặt kết cấu công trình, thiết
bị điện nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi
Ngoài ra công ty còn khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng, chế tạo cơ
khí, kinh doanh phụ tùng, sửa chữa thiết bị bánh xích và xe máy thi công các
loại.
7
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
Những năm qua công ty đã thi công, xây dựng hàng trăm công trình
lớn nhỏ khắp 15 tỉnh phía Bắc và Miền trung, Tây nguyên. Trong đó có

- Lắp đặt kết cấu cơ khí thủy lợi.
- Sửa chữa trung đại tu máy bánh xích, máy xây dựng, ô tô cầu trục.
- Chế tạo cơ khí
Với bề dày kinh nghiệm trên 17 năm với các ngành nghề :
8
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
- Bê tông hóa kênh mương.
- Làm kè chắn sóng chống sói lở sông biển.
- Thả rồng gia cố chân đê
Sau hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, trước đây Công ty có trên
1200 cán bộ công nhân viên. Có đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề hùng
hậu, có đội ngũ công nhân kỹ thuật tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm, quản ly
sử dụng tốt các loại thiết bị xe máy thi công hiện đại của các nước như : Liên
xô, Đức, Pháp, y, Nhật, Thụy điển
Năng lực có thể làm được, đắp được 1,5 triệu m
3
đất đá, đào được 800
ngàn m3 đá, xây lát 20.000 m3 bê tông /năm. Để phù hợp với xu thế chung
của xã hội, phù hợp với nền kinh tế thị trường, phù hợp với quy mô của
Doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa xong Doanh nghiệp còn lại 400 cán bộ
công nhân viên, trong đó có : 90 lao động gián tiếp gồm 30 kỹ sư, 12 cử nhân
kinh tế, 48 cao đẳng và trung cấp, còn lại là lao động các ngành nghề như: Lái
xe, lái máy 70 công nhân, thợ điện 12 công nhân, thợ sửa chữa 28 công nhân,
thợ gò hàn 29 công nhân, thợ tiện 18 công nhân, thợ phay bào 18 công nhân,
thợ rèn nguội 18 công nhân, thợ mộc 25 công nhân, thợ nề bê tông 65 công
nhân, thợ sắt kết cấu 27 công nhân…
Bên cạnh về lao động Công ty còn trang bị nhiều máy móc thiết bị mới
hiện đại để thi công các công trình, các dự án lớn…
Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng 10 huân chương lao động các
loại cho tập thể và các cá nhân như sau :

4848
3
4611
6
1,45 1,05
4. Hàng tồn kho 25298 21650 8586
1,17 2,52
5.Tài sản ngắn hạn khác 2633 2987 1731
0,88 1,73
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 14533
1969
3 20563
0,74 0,96
1 Tài sản cố định 13969
1968
2 20293
0,71 0,97
2. Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 557
3. Tài sản dài hạn khác 7 12 270
0,57 0,04
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
14685
1
9919
9
8183
7
1,48 1,21
NGUỒN VỐN

( Theo báo cáo tài chính năm 2009, 2010,2011)
2.1.1 Về phần tài sản
10
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
Qua các năm hoạt động tài sản của Công ty cổ phần xây dựng Thủy
lợi I đều tăng đặc biệt tăng nhanh trong năm 2011 là 47.651triệu đồng
(tương ứng 48%). Cụ thể: (dựa vào bảng 1)
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng
tài sản của doanh nghiệp, đều tăng từ 74,8% năm 2009 lên trên 90% năm
2011 chủ yếu là do các khoản phải thu (năm 2010 tăng 5,13% so với năm
2000; năm 2011 tăng 45% so với năm 2010) và hàng tồn kho (năm 2010
tăng 152.6% so với năm 2009; năm 2011 tăng 16,84% so với năm 2010).
+ Các khoản phải thu ở năm 2009 chiếm 56,35% so với tổng tài sản, năm
2010 chiếm 48,87% so với tổng tài sản và năm 2002 chiếm 47,88% so
với tổng tài sản. Tỉ lệ này giảm qua hàng năm nhưng vẫn khá cao. Điều
này cho thấy Công ty cũng đã có cố gắng trong công tác thu hồi công nợ
và thực hiện khá tốt qua từng năm, tuy nhiên việc thu hồi công nợ còn gặp
nhiều khó khăn, Công ty đã bàn giao công trình mà chưa được khách hàng
thanh toán hết. Bên cạnh đó là do chính sách thanh toán tiền hàng trước
của công ty nhằm giữ mối quan hệ tốt với bên bán hàng. Hiện tượng này
chứng tỏ rằng vốn của Công ty bị chiếm dụng. Công ty cần phải chú ý tích
cực trong việc thu hồi công nợ với khách hàng và không để cho khách
hàng chiếm dụng vốn vì nợ đọng lâu dài trong khi Công ty phải đi vay
vốn kinh doanh sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đồng vốn của
doanh nghiệp.
+ Hàng tồn kho đầu ở năm 2009 chiếm 10.49% so với tổng tài sản, năm
2010 chiếm 21,82% so với tổng tài sản và năm 2011 chiếm 17,22% so với
tổng tài sản. Đi sâu vào tìm hiểu thì thấy việc hàng tốn kho tăng chủ yếu
là do chi phí sản xuất dở dang, điều này cũng có thể coi là phù hợp đối
với một doanh nghiệp xây dựng bởi vì sản phẩm xây dựng là các công

sản của doanh nghiệp mình.
Bảng 2: Cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu
Tỷ suất đầu tư vào
tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư
vào tài sản ngắn hạn
Cơ cấu tài sản
Năm
2009
20.562
81.836
= 0,251 lần
61.274
81.836
= 0,749 lần
61.274
20.562
= 2,98
Năm
2010
19.693
99.199
= 0,196 lần
79.505
99.199
= 0,804 lần
79.505
19.693
= 4.03 lần

đều tăng cả về số tuyệt đối và tương đối, năm 2010 tăng 1.584 triệu
đồng (tương ứng 11,14%) so với năm 2009 và năm 2011 tăng 1.656
triệu đồng (tương ứng 10,76%) so với năm 2010. Nhưng về tỷ trọng
trong tổng nguồn vốn lại giảm xuống (năm 2009 chiếm 16,87% so với
tổng nguồn vốn, năm 2010 chiếm 15,51% so với tổng nguồn vốn và đến
năm 2011 chỉ còn 11,61% so với tổng nguồn vốn). Trong khi đó, nợ
phải trả qua các năm tăng nhanh (năm 2010 tăng 23,21% so với năm
2009 và năm 2011 tăng 54,86% so với năm 2010) và tăng chủ yếu là do
nợ ngắn hạn, đặc biệt là khoản người mua trả trước tăng lên cao cả về
giá trị tuyêt đối và giá trị tương đối. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp
đã chiếm dụng nợ của các đơn vị khác, điều này là rất tốt nếu Công ty
13
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
sử dụng tiền nợ trong thời gian cho phép còn nếu ngoài thời gian cho
phép mà chưa thanh toán là Công ty đã làm sai nguyên tắc tài chính dễ
xẩy ra mâu thuẫn khiếu kiện.
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu Hệ số nợ Hệ số nguồn vốn chủ sở hữu
Năm
2009
129.800
81.836
= 83,12%
13.809
81.836
= 16,8%
Năm
2010
83.814
99.208

14
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
của Công ty giảm dần qua các năm và rất thấp chứng tỏ Công ty có ít
vốn tự có, không có tính độc lập cao đối với các chủ nợ vì Công ty bị
ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Đối với các chủ nợ, họ
thường mong muốn tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt vì họ thường
nhìn vào tỷ số này để tin tưởng một sự đảm bảo cho các món nợ vay
được hoàn trả đúng hạn.
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 4: Báo cáo kết quả họa động kinh doanh các năm 2009, 2010,
2011
Đơn vị: Triệu đồng
Các chỉ tiêu chủ yếu
Năm
2011
Năm
2010
Năm
2009
So sánh
2011/2010 2010/2009
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp d?
ch vụ.
162418 161317 113524
1,01 1,42
2. Các khoản giảm trừ.
3. Doanh thu thuần về BH và cung cấp
DV.
162418 161317 113524
1,01 1,42

222 109 393
2,03 0,28
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
3767 3582 3296
1,05 1,09
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
459 501 0
0,91
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
3308 3080 3296
1,07 0,93
Qua bảng 4 ta có một số nhận xét sau:
- Trong năm 2010 Doanh thu thuần hàng năm của doanh nghiệp tăng
khá cao 42,10% điều này khẳng định mức độ tăng trưởng cao của doanh
nghiệp. Nhưng bên cạnh đó tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 45,48%
15
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
trong năm 2010 cho thấy cách quản lý của Công ty chưa tốt vì tốc độ
tăng doanh thu chưa bằng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Sang năm
2011 Doanh thu thuần lại tăng rất ít 0.68% còn giá vốn hàng bán lại
không tăng.
- Lợi nhuận trước đều tăng qua các năm nhưng không cao, năm 2010 là
8%, nawmh 2011 là 5%. Nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2010 lại giảm
so với năm 2009 bởi năm 2009 Công ty được miễn thuế TNDN, năm
2011 có tăng trở lại.
* Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần từ
HĐSXKD
Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD = Tổng doanh thu – Các khoản
giảm trừ – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý

- Ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp:
Do chi phí quản lý của doanh nghiệp năm 2011 tăng so với năm 2010
∆C
QL
= Chi phí quản lý doanh nghiệp
11
– Chi phí quản lý doanh
nghiệp
10
= 4.861 – 2.587 = 2.138(triệu đồng)
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 2.138 triệu đồng làm giảm trực tiếp
đến lợi nhuận thuần từ HĐSXKD của Công ty.
Vậy ta có:
∆L = 1.101 - 135- 2.138= - 1.172(triệu đồng)
Kết luận: Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD của Công ty năm 2011
giảm 1.172 triệu đồng tương đương 20% do giá vốn hàng bán tăng 135
triệu đồng tương đương 11,52% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
2.138triệu đồng tương đương 182,39%.
Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần từ HĐSXKD của
năm 2010 so với năm 2009 được làm tương tự ta có nhận xét sau: Lợi
nhuận thuần từ HĐSXKD của năm 2010 giảm 93triệu đồng tương
đương 1,58% là do giá vốn hàng bán tăng 47.748 triệu đồng tương
đương 512,54 lần và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 137 triệu đồng
tương đương 147,08%.
* Phân tích khả năng sinh lời
• Tỷ suất LNST trên doanh thu (doanh lợi tiêu thụ sản phẩm)
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế

Năm 2011 =
3.308
x 100% = 19,4%
17.050
Doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp qua các năm vẫn khá
cao, tuy nhiên đang giảm dần từ 23,87% năm 2009 còn 19,4% năm
2011, điều này chắc chắn sẽ làm các nhà đầu tư thấy lo lắng bởi Tăng
ROE là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động tài chính của doanh
nghiệp.
• Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)
x100%
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
18
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
Năm 2009 =
3.308
x 100% = 4,02%
81.836
Năm 2010 =
3.080
x 100% = 3,1%
99.208
Năm
2011
=
3.296
x 100 % =2,25%
146.850

- Tình hình tự chủ vốn của Công ty còn quá thấp.
- Tình hình hệ số công nợ của các năm quá cao đặc biệt là các khoản nợ
ngắn hạn.
- Các khoản phải thu của Công ty tăng nhanh chủ yếu là do các khoản
phải thu của khách hàng, do vậy Công ty cần có biện pháp quản lý các
khoản phải thu của khách hàng. Tỷ trọng các khoản phải thu trong số
vốn lưu động còn quá cao sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến tình hình tài
chính của Công ty.
- Hàng tồn kho của Công ty cao chủ yếu là do chi phí phí sản xuất dở
dang, do đó Công ty cần có các biện pháp thúc đẩy sản xuất để sớm
hoàn thành quyết toán công trình và đốc thúc nghiệm thu thanh toán với
chủ đầu tư.
Phần 3: MỘT SỐ Ý KIÊN ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Một số ý kiến đề xuất đối với công ty
20
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
- Công ty cần cơ cấu lại tổ chức để giảm thiểu chi phí tránh lãng phí.
Tuyên truyền động viên toàn thể cán bộ công nhân viên phát huy quyền
làm chủ, nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác, nâng cao năng
suất lao động, phấn đấu giảm dần chi phí tiền lương trong giá thành sản
phẩm. Đây là mục tiêu quan trọng và là sự tồn tại và phát triển của công
ty.
- Đẩy nhanh việc thu hồi và thanh toán các khoản nợ.
- Cần tìm các biện pháp hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của
công ty đảm bảo phù hợp với mô hình công ty Cổ phần. Động viên khai
thác tốt mọi khả năng tiềm tang hiện có ( kể cả về tài sản và lao động )
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân viên quản lý cũng
như công nhân kỹ thuật để đảm bảo có một trình độ đáp ứng được yêu

Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi I, cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn của
thầy Lê Văn Hưng đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành báo cáo này.
22
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 23
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status