Tổ chức và hoạt động của công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd - Pdf 26

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: 3
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN GRANT
THORNTON (VIETNAM) LTD 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd 3
1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd 6
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Grant Thornton (Vietnam) Ltd 10
b) Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh kiểm toán 11
CHƯƠNG II: 14
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN GRANT THORNTON
(VIETNAM) LTD 14
CHƯƠNG 3: 26
NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
KIỂM TOÁN GRANT THORNTON (VIETNAM) LTD 26
3.1 NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN GRANT THORNTON VIỆT NAM.

26
3.1.1 Ưu điểm 26
3.1.2 Nhược điểm: 29
3.2.1 Nguyên nhân của những tồn tại trong quy trình kiểm toán chu kỳ công ty kiểm toán Grant
Thornton 32
3.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng 34
3.3 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN

35
3.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện 35
3.2.2. Yêu cầu hoàn thiện 36
3.4 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KIỂM
TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN GRANT THORNTON VIỆT NAM.

1
4) Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu gồm 3 chương sau:
Chương 1: Đặc điểm về tổ chức và hoạt động kiểm toán của công ty
kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd.
Chương 2: Đặc điêm tổ chức kiểm toán của công ty Grant Thornton
(Vietnam) Ltd.
Chương 3:Nhận xét và các giải pháp đề xuất về tổ chức và hoạt động
của công ty kiểm toán Grant Thornton (Vietnam) Ltd.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, em đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.S. Tạ Thu Trang, các anh chị đang làm việc
tại công ty Grant Thornton Việt Nam. Tuy nhiên, do những hạn chế về kiến
thức, kinh nghiệm cũng như hạn chế về thời gian nên báo cáo chắc hẳn sẽ còn
những thiếu sót nhất định cả về nội dung và hình thức. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của thầy cô, các anh chị kiểm toán viên và bạn
bè để bài luận văn được hoàn thiện thêm đồng thời giúp em củng cố và nâng
cao kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 2 năm 2012.
2
CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN CỦA
CÔNG TY KIỂM TOÁN GRANT THORNTON (VIETNAM)
LTD.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán Grant
Thornton (Vietnam) Ltd.
Grant Thornton Quốc tế (Grant Thornton International)
Grant Thornton là một tổ chức quốc tế có mạng lưới toàn cầu gồm khoảng
550 thành viên, hoạt động trên 120 quốc gia với đội ngũ nhân viên lên tới hơn
30.000 người trong đó có hơn 2.700 chủ phần hùn.

Sau 4 năm, Công ty đã mở thêm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh đồng
thời chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với tổng số vốn là
2.000.000 USD và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài. Năm 1998, với sự
gia nhập của Ken Atkison và PCS - một công ty thành viên của Grant
Thornton Quốc tế, Công ty đã trở thành một thành viên của mạng lưới Grant
Thornton trên toàn thế giới đông thời xin đổi tên. Công ty chính thức được
đổi tên thành Grant Thornton vào năm 1999 và giành được quyền kiểm toán
một dự án quan trọng của Ngân hàng thế giới lần thứ nhất. Bước sang thế kỷ
XXI, Công ty liên tục tăng trưởng và chiến thắng nhiều dự án quan trọng khác
như dự án của Ngân hàng phát triển Á Châu, dự án tài trợ của DFID và các dự
án của Ngân hàng Thế giới… Vốn pháp định hiện tại của công ty là 1.300.000
USD theo giấy chứng nhận số 011043000260 cấp ngày 24 tháng 12 năm 2008
bởi Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội.
Grant Thornton Việt Nam là công ty quốc tế đầu tiên tại Việt Nam được Bộ
Tài chính cấp giấy phép cung cấp dịch vụ cho các công ty trong nước và dịch
vụ định giá độc lập. Bên cạnh đó, Công ty còn là một trong 35 các công ty
kiểm toán được chấp thuận cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các công ty đại
chúng và các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam năm 2011 do
Ủy ban Chứng khoán công bố theo Công văn số 4272/UBCK-QLPH vào ngày
29 tháng 12 năm 2011.
4
Doanh thu của Công ty không ngừng gia tăng trong các năm qua, điều này
được minh chứng qua các số liệu dưới đây
Bảng 2.1: Doanh thu hoạt động Công ty TNHH Grant Thornton Việt Nam
2008-2011
Năm 2008 2019 2010 2011
Doanh thu (USD) 2.756.234 3.555.433 4.473.839 4.962.513
Tỷ lệ tăng trưởng 27,27% 29% 25,83% 10,9%
(Nguồn: www.gt.com.vn)
Trong năm 2011, doanh thu của Grant Thornton Việt Nam là

số lượng khách hàng tăng liên tục qua các năm. Công ty có các bộ phận kiểm
toán tại cảtrụ sở chính TP. Hồ Chí Minh và văn phòng Hà Nội, cung cấp dịch
vụ kiểm toán độc lập trong các báo cáo tài chính cho các công ty có vốn đầu
6
tư nước ngoài cũng như các công ty trong nước, các dự án được tài trợ bởi các
tổ chức quốc tế và các tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam. Như đã nói ở trên,
Grant Thornton là một trong 35 công ty kiểm toán tại Việt Nam được phép
thực hiện kiểm toán đối với những công ty chứng khoán và những công ty
được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán năm 2011. Dịch vụ kiểm toán
của công ty tuân thủ cả Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Quốc tế.Grant
Thornton cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua việc cung cấp
những báo cáo hàng năm về cách thức cải thiện các hệ thống kế toán, kiểm
soát nội bộ cũng như hoạt động hiệu quả, hiệu năng.
Dịch vụ kiểm toán mà công ty cung cấp đáp ứng được từng nhu cầu
chuyên biệt của từng khách hàng nhờ vào phương pháp luận kiểm toán
Horizon, phần mềm kiểm toán Voyager và phần mềm ghi nhận, đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ auditCARE. Phương pháp Horizon là một bước tiếp
cận kiểm toán mang tính đột phá. Chương trình này giúp cho công ty nắm bắt
được các thông tin về tổ chức của khách hàng và mang lại hiểu biết sâu sắc
hơn về hoạt động của khách hàng. Những thông tin mà công ty thu thập được
là vô cùng quan trọng đối với kết quả kiểm toán, bởi nó góp phần tăng thêm
chiều sâu và tính hướng trọng tâm của công tác kiểm toán. Trong quá trình
kiểm toán, Horizon có cách tiếp cận sâu hơn đối với những vấn đề và rủi ro
hoạt động có vai trò quan trọng đối với khách hàng. Phương pháp tiếp cận này
thường xuyên được cập nhật và hoàn thiện nhằm ngày càng trở nên hiệu quả
hơn và luôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Đối với Grant Thornton,
kiểm toán không được coi là một dự án riêng biệt mà là một phần của quá
trình cung cấp dịch vụ có tính liên tục.
Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý
Dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý giúp cho khách hàng tập trung và dẫn

phương pháp chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Ngoài ra, công ty còn giúp
khách hàng làm việc với cơ quan thuế, cập nhật thông tin về thuế và tổ chức
các buổi tọa đàm về thuế.
8
Các khách hàng chủ yếu của Grant Thornton Việt Nam
Nhóm khách hàng mục tiêu mà Công ty nhắm tới là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, các dự án của các tổ chức phi chính phủ. Hiện nay, mảng khách
hàng có vốn đầu tư nước ngoài và các dự án phi chính phủ gần như Công ty
giữ vị trí độc tôn tại thị trường Việt Nam trong những năm gần đây.
Các khách hàng thuộc khối dự án chính phủ và phi chính phủ - một
trong những điều tạo ra giá trị vượt trội của Grant Thornton Việt Nam đó là
trách nhiệm với cộng đồng xã hội. Các dự án lớn mà công ty tham gia kiểm
toán như Trung tâm Sức khỏe sinh sản và gia đình (RAFH), Tổ chức Hợp tác
Phát triển quốc tế Hà Lan (NOVIB), Pathfinder International tại Vietnam, The
Pearl S. Buck International Inc., Danida…
Các khách hàng thuộc khối khách sạn và du lịch giải trí như khách sạn
Sofitel Metropole, Công ty Liên doanh Văn Hóa Thể Thao dưới Nước (Sai
Gon Water Park), Hilton Opera Hà Nội, Công ty TNHH Trung Tâm Thương
Mại VinaCapital…
Các khách hàng thuộc các cơ quan, chính phủ như Cơ quan hợp tác
quốc tế Nhật Bản (JICA), Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường,Văn
phòng Chính phủ Việt Nam, đại sứ quán Australia, đại sứ quán Hoa Kỳ …
Hiện nay, công việc kiểm toán các dự án mang lại nguồn doanh thu lớn
và là thế mạnh cho Công ty, đặc biệt là văn phòng Hà Nội.
9
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Grant Thornton (Vietnam) Ltd.
a) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Grant Thornton Việt
Nam
Tổng giám đốc

nhân sự
Trưởnng
phòng
marketing
Trưởng
phòng
kiểm
toán
Trưởng
phòng
TCDN
Trưởng
phòng
thuế
Trợ lý
Trợ lý
Trợ

Trưởng
phòng
kiểm
toán
10
Grant Thornton Việt Nam có trụ sở chính tại TP.Hồ Chí Minh và chi nhánh
tại Hà Nội. Các phòng ban đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ riêng biệt đồng thời
có sự hỗ trợ chặt chẽ lẫn nhau trong quá trình hoạt động. Nhìn chung bộ máy được
tổ chức một cách gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý tại Công ty, tạo môi trường
làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả.
Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chính đối với toàn bộ hoạt động kinh
doanh cũng như việc tổ chức quản lý điều hành, hoạch định chiến lược ngắn và dài

Kiểm toán viên chính: thường đóng vai trò là các trưởng nhóm kiểm toán,
trực tiếp chỉ đạo nhóm kiểm toán đến tận khách hàng để làm việc.
Trợ lý kiểm toán: trực tiếp thực hiện kiểm toán các phần hành được thông
qua việc thực địa tại khách hàng, chịu sự giám sát của trưởng nhóm kiểm toán.
Giám đốc điều hành
(Managing Director)
Giám đốc kiểm toán
(Audit Partner)
Trưởng phòng kiểm toán
(Audit Manager)
Giám sát kiểm toán
(Audit Supervisor)
Kiểm toán viên chính
(Senior Auditor)
Trợ lý kiểm toán
(Audit Assistant)
12
Là một thành viên độc lập của Grant Thornton quốc tế, Công ty cung cấp
những dịch vụ như: kiểm toán, kế toán, tài chính doanh nghiệp, đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực, tư vấn cho mọi khách hàng hoạt động trên mọi lĩnh vực với nguồn
lực là những chuyên gia giàu kinh nghiệm, đội ngũ kiểm toán viên trẻ và chuyên
nghiệp trong công việc. Đến nay, Công ty đã có hơn 150 nhân viên ở cả Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 4 chủ phần hùn. Theo số liệu thống kê hiện nay,
công ty có hơn 15 chuyên gia có chứng chỉ CPA do bộ Tài chính cấp, 7 chuyên gia
có chứng chỉ CFA và nhiều nhân viên có chứng chỉ ACCA, đặc biệt là có 5 chuyên
gia nước ngoài giàu kinh nghiệm, đã từng làm việc lâu năm tại khu vực Châu Á –
Thái Bình Dương
13
CHƯƠNG II:
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY KIỂM

Kiểm toán viên cao cấp và các kiểm toán viên:
• Là những người có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao. Tuỳ thuộc
vào quy mô và mức độ phức tạp của khách hàng, việc kiểm toán sẽ được
giao cho kiểm toán viên cấp cao hoặc các kiểm toán viên. KTV cao cấp
thường được phân công làm trưởng nhóm kiểm toán cho các hợp đồng kiểm
toán lớn còn KTV được phân công làm trưởng nhóm kiểm toán cho các hợp
đồng kiểm toán vừa và nhỏ.
• Trưởng nhóm kiểm toán là người phụ trách nhóm kiểm toán đến đơn vị
khách hàng, trực tiếp làm việc với khách hàng cùng với đoàn điểm toán và
giám sát các trợ lý kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán.
Trợ lý kiểm toán:
• Là KTV trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với từng phần hành,
thu thập bằng chứng kiểm toán dưới sự điều hành của trưởng nhóm kiểm
toán và báo cáo kết quả kiểm toán đã thực hiện được cho trưởng nhóm kiểm
toán.
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán
2.2.1 Đặc điểm phương pháp kiểm toán
Grant Thornton Việt Nam luôn mong muốn đem lại cho khách hàng sự tin cậy
khi sử dụng dịch vụ của mình thông qua chất lượng và tính chuyên biệt trong
công việc, Công ty thực hiện kiểm toán trên cơ sở phương pháp luận kiểm
toán Horizon và phần mềm kiểm toán Voyager cùng một vài phần mềm hữu
dụng khác như Tbeam, IDEA …
Phương pháp luận kiểm toán GTI Horizon là một bước tiếp cận mang
tính đột phá của Grant ThorntonInternational và được áp dụng tại Grant
Thornton Việt Nam, chương trình này giúp cho Công ty nắm bắt được các
thông tin về tổ chức của khách hàng cũng như cách thức hoạt động của họ,
15
góp phần làm tăng thêm chiều sâu và tính hướng trọng tâm của công tác kiểm
toán.
Trong quá trình kiểm toán, GTI Horizon có cách tiếp cận sâu hơn đối

Tất cả các thành viên của nhóm kiểm toán sẽ sử dụng GTI Voyager như
là một công cụ kiểm toán chủ yếu. Phần mềm kiểm toán này được phát triển
bởi Grant Thornton International và được sửa đổi phù hợp với thị trường Việt
Nam như tuân theo VAS và VSA. Grant Thornton áp dụng công nghệ tin học
hiện đại Voyager - một sản phẩm hàng đầu của lĩnh vực kiểm toán, là một hệ
thống tự động liên kết các thành viên của nhóm kiểm toán, đặc biệt Voyager
cho phép sử dụng tài liệu trên máy tính thay vì dùng giấy làm việc để thu
thập, tổ chức và chia sẻ thông tin. Lợi ích chủ yếu từ việc sử dụng Voyager
được thể hiện ở hình vẽ sau:
Sơ đồ 2.4: Lợi ích của Voyager trong từng giai đoạn kiểm toán

17
Ngoài hai phần mềm chính trên, Grant Thornton Việt Nam còn áp dụng
các phần mềm khác như phần mềm kiểm toán Tbeam, Petana checker và
IDEA.
• Phần mềm Tbeam: là phần mềm giúp tạo ra các tài liệu kiểm toán sử
dụng các tài liệu là dữ liệu kế toán trên máy tính của khách hàng, sử dụng
trong quá trình lập kế hoạch, phân tích và lập các báo cáo tài chính.
• Phần mềm Petana checker: là phần mềm đặc biệt được thiết kế để trợ
giúp KTV kiểm tra các yêu cầu về báo cáo và thuyết minh theo các chuẩn
mực kế toán Quốc tế để đảm bảo tính tuân thủ.
• Phần mềm IDEA: là phần mềm giúp KTV chọn mẫu một cách khách
quan nhất. Các mẫu được phân loại theo các loại chi phí nhất định sau đó
được đưa vào phần mềm này để chọn ra các mẫu. Tuy nhiên, KTV có thể thay
đổi, chọn mẫu một cách chủ quan, theo phán xét nghề nghiệp và kinh nghiệm
của KTV thường là chọn các mẫu có giá trị tiền tệ lớn hay các mẫu bất
thường.
2.2.2 Đặc điểm quy trình kiểm toán
18
Quy trình kiểm toán tại Grant Thornton Việt Nam được cụ thể hoá theo hình

như các yếu điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
 Đánh giá trọng yếu và rủi ro: Mức trọng yếu có thể là số tuyệt đối hoặc
tỷ lệ phần trăm theo doanh thu, tổng tài sản. Theo phần mềm Voyager, công
ty áp dụng 3 tiêu chuẩn là lợi nhuận trước thuế, tổng tài sản và tổng doanh thu
thuần. Ưu điểm lớn nhất của tiêu chuẩn này là chúng phù hợp cho phần lớn
các khách hàng thuộc mọi loại hình sở hữu. Tuy nhiên, KTV có thể sử dụng
các tiêu chuẩn khác để thay thế tùy theo quy mô và loại hình của khách hàng.
VD: đối với doanh nghiệp nhà nước, mức trọng yếu được đánh giá dựa trên
lợi nhuận trước thuế. Các khách hàng có mức lãi không ổn định thường được
đánh giá dựa trên lợi nhuận trước thuế. Lợi nhuận trước thuế thường không
tạo ra mức trọng yếu ban đầu hợp lý do sự không ổn định của nó. KTV
thường chọn mức lợi nhuận trước thuế trung bình trong những năm gần với
20
năm kiểm toán, ít nhất là 3 – 5 năm. Còn đối với các khách hàng là các tổ
chức phi chính phủ hoặc do chính phủ điều hành, mức trọng yếu được đánh
giá dựa trên tổng doanh thu, tổng vốn góp hoặc tổng tài sản. Với các tổ chức
tài chính thì tiêu chuẩn được lựa chọn là lợi nhuận trước thuế hoặc tổng tài
sản.
Bảng 2.2: Bảng tiêu chuẩn lựa chọn mức trọng yếu
Tiêu chuẩn Tỷ lệ phần trăm
Lợi nhuận trước thuế
- Doanh nghiệp Nhà nước
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
5%
5% - 10%
Tổng doanh thu ½% - 1%
Tổng tài sản ½% - 1%
Vốn chủ sở hữu 1% - 2%
Giá trị tài sản ròng ½% - 1%
Bảo hiểm y tế và các khoản phúc lợi xã hội 3% - 8%

Voyager. Các thủ tục kiểm toán được thực hiện trên cơ sở các mục tiêu kiểm
toán cụ thể. KTV sẽ tiến hành trả lời các câu hỏi được thiết kế cho từng thủ
tục kiểm toán, thực hiện các kỹ thuật kiểm toán để thu thập đầy đủ bằng
chứng kiểm toán có hiệu lực cho phần hành mà mình phụ trách.
• Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Tại Grant Thornton Việt Nam, việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
và các kiểm tra từ đầu đến cuối thường được áp dụng để làm cơ sở đánh giá
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với từng phần hành và khoản mục
cụ thể. Tuy nhiên, do đặc thù khách hàng của công ty là các doanh nghiệp quy
mô vừa và nhỏ, các thử nghiệm kiểm soát thường được sử dụng nhiều nhất và
phát huy tác dụng mạnh nhất đối với các khoản mục quan trọng như doanh
thu, chi phí và hàng tồn kho. Quá trình thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV
sẽ sử dụng phần mềm kiểm toán auditCARE và sau khi đã nhập đầy đủ các
thông tin cần thiết, phần mềm sẽ tự đưa ra kết quả đánh giá.
22
• Thực hiện các thủ tục phân tích
KTV sẽ tiến hành những thủ tục phân tích khác nhau dựa trên các gợi ý
của phần mềm kiểm toán Voyager đối với từng cơ sở dẫn liệu liên quan. Việc
thực hiện các thủ tục phân tích nhằm cung cấp bằng chứng có liên quan tới số
dư khoản mục hay nghiệp vụ. Thủ tục phân tích có thể cung cấp một phần hay
tất cả các bằng chứng cần thiết liên quan tới từng cơ sở dẫn liệu, trên cơ sở đó
có thể làm giảm số lượng mẫu chọn để thực hiện thử nghiệm chi tiết. Tại
Grant Thornton, kỹ thuật phân tích xu hướng thường được KTV sử dụng có
hiệu quả như phân tích biến động doanh thu của năm nay so với năm trước,
các tháng trong năm.
• Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Thủ tục kiểm tra chi tiết là việc kết hợp các kỹ thuật cụ thể của trắc
nghiệm độ vững chãi, trắc nghiệm trực tiếp số dư để kiểm toán từng khoản
mục hay nghiệp vụ. Thực hiện kiểm tra chi tiết cũng phải đi qua các bước lập
kế hoạch, lựa chọn các phần tử và lựa chọn các kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên

cùng về kết quả kiểm toán.
• Phát hành báo cáo kiểm toán: Đối với Grant Thornton Việt Nam,
Báo cáo kiểm toán chính thức được phát hành bằng ngôn ngữ tiếng Anh, tuy
nhiên nếu như khách hàng yêu cầu thì bản tiếng Việt sẽ được đính kèm. Đồng
thời, Thư quản lý được phát hành nhằm chỉ rõ những yếu điểm tồn tại trong
hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, các khuyến nghị của KTV và lời
bình luận của nhà quản lý từ phía khách hàng.
2.3 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu mà KTV lập, phân loại, sử dụng và lưu trữ
trong một cuộc kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán bao gồm các thông tin cần thiết
liên quan đến cuộc kiểm toán đã thực hiện đủ để làm cơ sở cho việc hình
thành ý kiến của kiểm toán viên, bảo đảm cho KTV khác và những người
không tham gia vào cuộc kiểm toán cũng như người kiểm tra, soát xét công
việc kiểm toán hiểu được quy trình cụ thể đã được thực hiện như thế nào. Có
24

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC và kiểm toán tại công ty TNHH Grant
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status