Xây dựng hệ thống Mail Server tại Công Ty TNHH tin học Mai Hoàng - Pdf 26

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MAIL SERVER 9
1.1. Các khái niệm cơ bản 9
1.1.1 Hệ điều hành Windows Server 2003 9
1.1.2 DNS là gì? 10
1.1.3 IIS là gì? 10
1.1.4 Active Directory là gì? 11
1.1.5 DHCP là gì? 12
1.1.6 Các loại server phổ biến hiện nay 12
1.2. Mail server 13
1.2.1 Mail server là gì? 13
1.2.2 Các bước triển khai một hệ thống mail server cho một doanh nghiệp 13
CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG MAIL EXCHANGE 2003 14
2.1.Giới thiệu 1 số giao thức được sử dụng trong hệ thống mail 14
2.1.1 SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) 14
2.1.2 Post Office Protocol 14
2.1.3 Internet message Access 14
2.1.4 MIME 15
2.1.5 X.400 15
2.2.Giới thiệu về hệ thống mail 15
16
2.2.1 Mail Gateway 16
2.2.2 MailHost 16
2.2.3 MailServer 17
2.2.4 MailClient 17
2.3. Một số hệ thống Mail thường dung 17
2.3.1 Hệ thống Mail cục bộ 17
1
2.3.2 Hệ thống Mail cục bộ có kết nối ngoài 18
2.4. Một số khái niệm 19

………………………………………………………………………………………58
3
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ về một hệ thống Email đầy đủ các thành phần 16
Hình 2.2 Hệ thống Mail cục bộ 18
Hình 2.3 Hệ thống Mail có kết nối ra ngoài 18
Hình 3.1 Update windows 27
Hình 3.2 Cài đặt Active Directory 27
Hình 3.3 Cài đặt Active Directory 28
Hình 3.4 Cài đặt Active Directory 29
Hình 3.5 Cài đặt Active Directory 30
Hình 3.6 Cài đặt DNS 31
Hình 3.7 Cấu hình DNS 34
Hình 3.8 Kết quả phân giải tên miền DNS 35
Hình 3.9 Kiểm tra IIS 36
Hình 3.10 Kiểm tra IIS 37
Hình 3.11 Cài đặt IIS 38
Hình 3.12 Cài đặt IIS 38
Hình 3.13 Cài đặt IIS thành công 39
Hình 3.14 Cài đặt Exchange Server 2003 40
Hình 3.15 Cài đặt Exchange Server 2003 40
Hình 3.16 Cài đặt Exchange Server 2003 41
Hình 3.17 Cài đặt Exchange Server 2003 42
Hình 3.18 Cài đặt Exchange Server 2003 43
Hình 3.19 Cài đặt NNTP,SMTP service 44
Hình 3.20 Cài đặt Exchange Server 2003 44
Hình 3.21 Cài đặt Exchange Server 2003 45
Hình 3.22 Cài đặt Exchange Server 2003 46
4
Hình 3.23 Cài đặt Exchange Server 2003 46

Mail server hay còn gọi là thư điện tử là một email server dành cho hệ điều hành
Microsoft. Nó cho phép tự quản lý tất cả email của mình mà không dựa vào nhà cung
cấp dịch vụ mạng. Mail server thích hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, số lượng tài
khoản email tương đối thấp (dưới 1000). Việc cài đặt và cấu hình không quá phức tạp.
Hệ thống quản trị có giao diện quản lý cho phép thao tác dễ dàng, trực quan. Cộng đồng
sử dụng mail server có thể trao đổi kinh nghiệm khai thác hệ thống trên diễn đàn tại
trang web của nhà cung cấp.
Mail server nhìn chung đáp ứng khá tốt nhu cầu của người dùng, làm 1
mail server, cho user đăng ký, dễ config, dễ quản lý, setup đơn giản. Một người không
rành về web, cũng có thể config mail server dễ dàng, chỉ cần vài buớc đơn giản như add
domain, add account, là bạn đã có ngay 1 mailserver hoàn chỉnh .
Áp dụng thực tế vào hiện trạng quản trị hệ thống của Công Ty TNHH tin học Mai
Hoàng chi nhánh 29 Bà Triệu. Hiện tại chi nhánh đang sử dụng hệ thống mail sử dụng
Google Apps tuy nhiên với sử mở rộng hoạt động kinh doanh và cơ sở hạ tầng Google
Apps không còn đủ đáp ứng yêu cầu thực tiễn việc mở rộng và nâng cấp hệ thống là cần
thiết. Giải pháp Mail Exchange Server 2003 được đưa ra.
Với mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu về Mail server. Đề tài này được đưa ra để đưa
ra giải pháp quản trị mail tối ưu nhất cho hệ thống mail của chi nhánh 29 Bà Triệu
7
Tên đề tài :
“Xây dựng hệ thống Mail Server”
Đối Tượng Nghiên Cứu:
Giải pháp Mail server cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống mail server Công ty TNHH tin học Mai Hoàng chi
nhánh 29 Bà Triệu Hoàn Kiếm Hà Nội.
8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MAIL SERVER
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Hệ điều hành Windows Server 2003
Windows Server 2003 R2 Enterprise Edition with SP2

Là một hệ cơ sở dữ liệu phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP.
DNS đưa ra một phương pháp đặc biệt để duy trì và liên kết các ánh xạ này trong một thể
thống nhất
Đối với tên miền,mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn
URL:Universal Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách
nhau bằng dấu chấm. Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến
thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. Quá trình
"dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào websit là
công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP"
thành "tên" và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP
(địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ)
Đối với địa chỉ IP, mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều "nói
chuyện" với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) . Để thuận tiện cho việc sử dụng và
dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó. Hệ thống tên miền DNS
(Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP. Vì vậy, khi
muốn liên hệ tới các máy, chúng chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự dễ nhớ (domain name) như:
www.microsoft.com, www.ibm.com , thay vì sử dụng địa chỉ IP là một dãy số dài khó
nhớ.
1.1.3 IIS là gì?
IIS là viết tắt của từ (Internet Information Services ) .IIS được đính kèm với các
phiên bản của Windows.
Microsoft Internet Information Services (các dịch vụ cung cấp thông tin Internet) là
các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền Hệ điều hành Window nhằm cung cấp và
phân tán các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server,
FTP Server,
10
Nó có thể được sử dụng để xuất bản nội dung của các trang Web lên
Internet/Intranet
bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản“ - Hypertext Transport
Protocol (HTTP).

1.1.5 DHCP là gì?
DHCP viết tắt của từ Dynamic Host Configuration Protocol - Giao thức cấu hình
Host động. Giao thức cung cấp phương pháp thiết lập các thông số TCP/IP cần thiết cho
hoạt động của mạng, giúp giảm khối lượng công việc cho quản trị hệ thống mạng.
• DHCP server là một máy chủ có cài đặt dịch vụ DHCP server. Nó có chức
năng quản lý sự cấp phát địa chỉ IP động và các dữ liệu cấu hình TCP/IP. Ngoài ra
còn có nhiệm vụ trả lời khi DHCP Client có yêu cầu về hợp đồng thuê bao.
• DHCP client là dịch vụ nằm cục bộ trên máy tính (kể cả máy trạm và
server). Nó dùng để đăng ký, cập nhật thông tin về địa chỉ IP và các bản ghi DNS
cho chính bản thân nó. DHCP client sẽ gửi yêu cầu đến DHCP server khi nó cần
đến 1 địa chỉ IP và các tham số TCP/IP cần thiết để làm việc trong mạng nội bộ và
trên Internet.
1.1.6 Các loại server phổ biến hiện nay
Các loại server phổ biến: Web server, Database server, FTP server, SMTP server ,
DNS sever.
+ Web Server là máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ web, đôi khi người
ta cũng gọi chính phần mềm đó là web server. Tất cả các web server đều hiểu và chạy
được các file *.htm và *.html. Tuy nhiên mỗi web server lại phục vụ một số kiểu file
chuyên biệt chẳng hạn như llS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx…; Apache dành cho
*.php…; Sun Java system web server của SUN dành cho *.jsp…
+ Database Server: máy tính mà trên đó có cài đặt phần mềm Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu. Chúng ta có hệ quản trị CSDL chẳng hạn như: SQL server, MySQL, Oracle…
+ DNS Server là máy chủ phân giải tên miền. Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào
mạng Internet đều kết nối với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol). Để thuận tiện cho
việc sử dụng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó. Hệ thống tên
miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP
12
1.2. Mail server
1.2.1 Mail server là gì?
Mail server là máy chủ dùng để nhận và gửi mail, với các chức năng chính:

POP là giao thức cung cấp cơ chế truy cập và lưu trữ hộp thư cho người dùng.
Có hai phiên bản của POP được sử dụng rộng rải là POP2, POP3.POP2 được định
nghĩa trong RFC 937, POP3 được định nghĩa trong RFC 1725.POP2 sử dụng 109 và
POP3 sử dụng Port 110. Các câu lệnh trong hai giao thức này không giống nhau nhưng
chúng cùng thực hiện chức năng cơ bản là kiểm tra tên đăng nhập và password của user
và chuyển tới từ server tới hệ thống đọc Mail cục bộ của user.
2.1.3 Internet message Access
Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thông qua
IMAP người dùng có thẻ sử dụng IMAP Client để truy xuất hộp thư từ mạng nội bộ hoặc
mạng Internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau.
Một số đặc điểm chính của MINE.
- Tương thích đầy đủ chuẩn MINE.
- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác
nhau.
14
- Hỗ trợ các chế độ truy cập “online”, “offline”.
- Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẻ mailbox.
Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trữ trên Server
2.1.4 MIME
MINE ( Multipurpose Internet Mail Extensions ) cung cấp cách thức kết hợp nhiều
loại dữ liệu khác nhau vào trong thông điệp duy nhất có thể được gởi qua Internet dùng
Email hay Newgroup. Thông tin chuẩn MINE có thể chứa hình ảnh, âm thanh và bất kỳ
những loại thông tin nào khác có thể lưu trữ được trên máy tính. Hầu hết những chương
trình xử lý thư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này và cho phép Ta lưu trữ dữ
liệu chứa trong chúng vào đĩa cứng. Nhiều chương trình giải mã MINE khác nhau được
tìm thấy trên NET.
2.1.5 X.400
X.400 là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng rộng rãi ở
Châu Âu và Canada,X.400 cung cấp tính năng điều khiển phân phối Email, X.400 sử
dụng định dạng nhị phân do đó nó không cần giải mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trên



thể

định

vị

trên
hai

hệ

thống

khác

nhau hoặc

trên

cùng

một

hệ

thống,

Mail

,

Mail

Gateway
.
15
Hình 2.1


đồ

về

một

hệ

thống

Email

đầy

đủ

các

thành


truyền
thông

khác

nhau

hoặc

kết
nối

các

mạng

khác

nhau

dùng

chung

giao

thức.




giao

thức

Systems

Network

Architecture
(
SNA
).
Một

mail

gateway

đơn

giản

nhất

dùng

để

kết



nội

bộ


các

domain

bên

ngoài.
2.2.2 MailHost
Một

mail

host



máy

giữ

vai

trò



Mail

giữa

các

vị

trí

không

kết

nối

trực

tiếp
được

với

nhau.
16
Mail

host


.
2.2.3 MailServer
Mail

Server

chứa

mailbox

của

người

dùng.

Mail

Server

nhận

mail

từ

mail

Client
gửi

vào

mailbox

của

người
dùng.
Người

dùng

sử

dụng

NFS

(
Network

File

System
)

để

mount


người

dùng

phải

login

vào

Mai
l

Server
để

nhận

thư.
Trong

trường

hợp

Mail

Client

hỗ


đọc

thư

bằng

PO
P/I
MAP
.
2.2.4 MailClient


những

chương

trình

hỗ

trợ

chức

năng

đọc



trợ

tính

năng
chuyển

thư

từ

Client

đến

Mai
l

Server
,

POP

hỗ

trợ

nhận



Mail

Client
còn

tích

hợp

giao thức

IMAP
,

HTTP

để

hỗ

trợ

chức

năng

nhận

thư

,

Microsoft

Off
i
ce

Outlook
,

Eudora
,…
2.3. Một số hệ thống Mail thường dung
2.3.1 Hệ thống Mail cục bộ
Cấu

hình

hệ

thống

Mail

đơn

giản

gồm


đều

chuyển

cục

bộ.
17
Hình 2.2 Hệ thống Mail cục bộ
2.3.2 Hệ thống Mail cục bộ có kết nối ngoài
Hệ

thống

Mail

trong

một

mạng

nhỏ

gồm

một

Mai

Không

cần

DNS
Server
.
Hình 2.3 Hệ thống Mail có kết nối ra ngoài
18
2.4. Một số khái niệm
2.4.1 Mail User Agent
MUA

:



những

chương

trình



người

sử

dụng

giữa

các

máy

Mail

Hub
.

Exchange



một
Mail

Transfer

Agent
(
MTA
)

dùng

giao

thức

việc phân

thư

.



nhận

Mail

từ

những

Mai
l
User

Agent

(
MUA
)



những



máy

của

mình.

Để



không

đóng

vai

trò



một

trạm
phân

thư

đến


hiện

việc

này.
2.4.3 MailBox
Mailbox



một

tập

tin

lưu

trữ

tất

cả

các

Mail

của


thống

đồng

thời
sẽ

tạo

ra

một

ma
il
box

cho

người

dùng

đó.

Thông

thường, tên

của


dùng, chương

trình

xử



Mail

của

Server

cục

bộ

sẽ

phân

phối

Mail
này

vào


hoặc

cũng



thể
được

chuyển

vào

hàng

đợi.

Có nhiều

nguyên

nhân

khiến

một

Mail

bị


hoặc



một

số

địa
chỉ

trong

danh

sách

người

nhận chưa

thể

chuyển

đến

được


vào

hàng

đợi.
- Khi

số

lượng

tiến

trình

phân

phối

bị

tắt

nghẽn

vượt

quá

giới


2003,

Standard

Edition) Pentium

III

733

(Exchange

Server

2003,

Enterprise

Edition)
Hệ

điều

hành

(OS) Windows
Server
2003
Bộ

Exchange.
2.4.5 Asia mail
Alias



sự

thay

thế

một

địa

chỉ

người

nhận

bằng một

hay

nhiều

địa
chỉ

người nhận,

một

chương

trình,

một

tập

tin

hay



sự

kết

hợp

của

những
loại

này.


cài

đặt

Microsoft

Exchange

2003

ta

cần

tham

khảo

bảng

yêu

cầu

về
Bảng 2.1 Cấu hình yêu cầu tối thiểu của
Microsoft

Exchange

vụ

hệ

thống

như:
- Microsoft

.NET

Framework.
- Microsoft

ASP.NET.
20
Tên

dịch

vụ Ý

nghĩa
Microsoft

Exchange

Event Quản



Message

Access

Protocol

4
(
IMAP4
)

cho

Client.
Microsoft

Exchange

Information
Store
Quản



các

thông

tin


chế

quản



Exchange

bằng

cách

sử

dụng
Windows

Management

In
strumentat
ion

(
WMI
).
Microsoft

Exchange


với

Exchange

5.5

Server

thông
qua

Connector
.
Microsoft

Exchange

POP3
Cung

cấp

dịch

vụ

POP3

cho



thông

tin

định

tuyến

cho

Exchange
2003

Server
.
Microsoft

Exchange

Site

Replication
Service
Cho

phép

Exchange



service.
- Simple

Mail

Transfer

Protocol

(SMTP)

service.
- Network

News

Transfer

Protocol

(NNTP)

service.
2.5. 3 Kiểm tra Active Directory
Để

tăng

tốc

thiết

ta

cần cập

nhật

các

thông

tin

về

Forest



Doma
in

trong
Active

Directory

thông


phân

vùng
2.5.3 Cấu hình Microsoft Exchange 2003
Khởi động các dịch vụ trong Exchange 2003
Bảng 2.2 Một số dịch vụ liên quan đến
Exchange

2003

Server
Administrative và Routing Group
21


một

nhóm

đối

tượng

của

Exchange

cùng

chia

quyền

sử
dụng

public

folder
,

đặt

một

số

chính

sách

lưu

trữ,

quản


các

mailbox

sử

dụng

mail

qua

trình
duyệt

Web
.

OWA

hỗ
trợ

e-ma
il,

calendar
,

contact

management
,


sách



luật

áp

đặt

trên

tất

cả
các

mailbox

của

người

dùng bao

gồm

gởi

thông

thư

của

người dùng…
2.6.2 Quản lý Storage Group
Storage

group

còn

gọi



bộ

lưu

trữ

thông

tin,



lưu


Ltd
.

phát

phát

triển

nhằm

tích
hợp

thêm

một

số

công
cụ

hỗ

trợ

công

tác

cấp

một

số



chế

chống

sparm

mail
.
-
Company-w
i
de

disclaimer/footer

text:

Được

sử

dụng


nhận

tất

cả

các

i
nbound


outbound

Internet

ma
il

để

ta



thể

theo


thống



hiện

trạng

sử

dụng

Mail

của

hệ
thống
-
Personalized

server-based

auto

replies

wi
th



Servers

như

Exchange
Server



Lotus

Notes
,

không

thể
down
l
oad

ma
il

từ

POP3

mailboxes


từ

POP3

mailboxes

tới

mailbox

server

nội

bộ.
-
Mail

monitor
ing
:

cung

cấp

một

số

đĩa cứng, trước hết tạo Partition dùng cho việc cài đặt Hệ Điều hành. Nhấn ENTER.
5. Trên Windows Server 2003, chọn Format the partition using the NTFS file system
Nhấn ENTER.
6. Chương trình Windows Setup tiến hành định dạng (format) đĩa cứng, sẽ chờ ít
phút cho tiến trình này hoàn tất
7. Computer sẽ tự Restart khi tiến trình copy File vào đĩa cứng hoàn tất
8. Computer sẽ restart lại và boot giao diện đồ họa. Click Next trên trang Regional
and Language Options
9. Trên trang Personalize Your Software, điền Tên và Tổ chức của Ta
Ví dụ : Name: Server 2003
Organization: Mai Hoang
10. Trên trang Product Key điền vào 25 chữ số của Product Key mà Ta có và click
Next.
24
11. Trên trang Licensing Modes chọn đúng option được áp dụng cho version
Windows Server 2003 mà Ta cài đặt. Nếu cài đặt Licence ở chế độ per server licensing,
hãy đưa vào số connections mà Ta đã có License. Click Next.
12. Trên trang Computer Name và Administrator Password điền tên của Computer
ví dụ Server2003, tên này được điền vào Computer Name text box. Điền tiếp vào mục
Administrator password và xác nhận lại password tại mục Confirm password (ghi nhớ lại
password administrator cẩn thận, nếu không thì Ta cũng không thể log-on vào Server cho
các hoạt động tiếp theo). Click Next.
13. Trên trang Date and Time Settings xác lập chính xác Ngày, giờ và múi giờ Việt
Nam (nếu các Ta ở Việt Nam), lưu ý time zone là GMT + 7
Click Next.
14. Trên trang Networking Settings, chọn Custom settings option.
15. Trên trang Network Components, chọn Internet Protocol (TCP/IP) entry trong
Components và click Properties.
16. Trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box, xác lập các thông số
sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status