Chuyên đề tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH
¬
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Giảng viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN ĐỨC HIỂN
Sinh viên thực hiện : TRẦN PHƯƠNG QUỲNH
Lớp : TCDN 47C
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
Hµ Néi - 2009
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
- Đổi mới công tác kế hoạch tài chính :...................................................................................77
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :.............................................77
* Hàng năm cần đánh giá..........................................................................................................79
* Tiếp tục hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định............................................................79
* Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản...............................................................79
* Đổi mới quản lý vốn vay dài hạn..........................................................................................79
* Quản lý trong khâu thu mua: Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ hợp lý của từng loại
vật tư, tránh tình trạng dự trữ vượt định mức gây ứ đọng vốn. Tổ chức mua sắm tiết kiệm
phải có sự phối hợp chặt trẽ đồng bộ việc cung ứng vật tư, dự trữ cho sản xuất đến việc tổ
chức sản xuất.............................................................................................................................80
* Tổ chức khai thác tốt các nguồn vốn lưu động sử dụng cho kinh doanh: Trong quá trình
hoạt động của mình, nhà máy nên giảm tối thiểu lượng vốn đi vay, tăng nguồn vốn tự có,
khai thác triệt để các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên. Khi cần thiết
phải vay nợ thì nhà máy nên chọn các ngân hàng có điều kiện thuận lợi, giá vay thấp.........80
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
chức sản xuất.............................................................................................................................80
* Tổ chức khai thác tốt các nguồn vốn lưu động sử dụng cho kinh doanh: Trong quá trình
hoạt động của mình, nhà máy nên giảm tối thiểu lượng vốn đi vay, tăng nguồn vốn tự có,
khai thác triệt để các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên. Khi cần thiết
phải vay nợ thì nhà máy nên chọn các ngân hàng có điều kiện thuận lợi, giá vay thấp.........80
* Tổ chức khai thác tốt các nguồn vốn lưu động sử dụng cho kinh doanh: Trong quá trình
hoạt động của mình, nhà máy nên giảm tối thiểu lượng vốn đi vay, tăng nguồn vốn tự có,
khai thác triệt để các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên. Khi cần thiết
phải vay nợ thì nhà máy nên chọn các ngân hàng có điều kiện thuận lợi, giá vay thấp.........80
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
- Đổi mới công tác kế hoạch tài chính :...................................................................................77
- Đổi mới công tác kế hoạch tài chính :...................................................................................77
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :.............................................77
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :.............................................77
* Hàng năm cần đánh giá..........................................................................................................79
* Hàng năm cần đánh giá..........................................................................................................79
* Tiếp tục hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định............................................................79
* Tiếp tục hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định............................................................79
* Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản...............................................................79
* Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản...............................................................79
* Đổi mới quản lý vốn vay dài hạn..........................................................................................79
* Đổi mới quản lý vốn vay dài hạn..........................................................................................79
* Quản lý trong khâu thu mua: Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ hợp lý của từng loại
vật tư, tránh tình trạng dự trữ vượt định mức gây ứ đọng vốn. Tổ chức mua sắm tiết kiệm
phải có sự phối hợp chặt trẽ đồng bộ việc cung ứng vật tư, dự trữ cho sản xuất đến việc tổ
chức sản xuất.............................................................................................................................80
* Quản lý trong khâu thu mua: Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ hợp lý của từng loại
vật tư, tránh tình trạng dự trữ vượt định mức gây ứ đọng vốn. Tổ chức mua sắm tiết kiệm
sử dụng vốn tại công ty cổ phần Nhiệt Điện Phả Lại” để nghiên cứu và viết thành
chuyên đề thực tập. Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương:
- Chương I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần
Nhiệt Điện Phả Lại
- Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ
phần Nhiệt Điện Phả Lại
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
6
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp
Để hiểu được vốn trong doanh nghiệp là gì, trước hết cần phải hiểu doanh
nghiệp là như thế nào. Trong nền kinh tế, doanh nghiệp là các thực thể sản xuất và
cung cấp hàng hoá dịch vụ thoả mãn nhu cầu của cả nền kinh tế đảm bảo cho sự tồn
tại, phát triển của xã hội. Một nền kinh tế phát triển cao đồng nghĩa với doanh nghiệp
của nó hoạt động hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Để doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuất kinh doanh được thì điều kiện tiên
quyết là phải có vốn. Vậy vốn là gì? Khái niệm về vốn rất nhiều và cũng rất khác
nhau, tuỳ theo từng thời kỳ và giai đoạn, mỗi nhà kinh tế lại đưa ra những khái niệm
khác nhau:
- Theo K. Marx: “Vốn là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu
vào của quá trình sản xuất.”
- Theo David Begg trong cuốn “Kinh tế học”: Vốn là phạm trù bao gồm vốn
hiện vật và vốn tài chính doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ hàng hoá để sản xuất
ra các hàng hoá khác. Vốn tài chính doanh nghiệp là tiền và các giấy tờ có giá của
doanh nghiệp.
thái ban đầu là tiền. Sự vận động như vậy được coi là sự tuần hoàn của vốn. Quá
trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp diễn ra không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn
của vốn cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kì tạo thành dòng chu
chuyển.
Tóm lại, quan điểm về vốn là rất nhiều, nhưng có thể khái quát lại để đưa ra
một khái niệm đơn giản nhất: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời.
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
8
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Để sử dụng vốn một cách hiệu quả, phân loại vốn là yêu cầu cơ bản nhất. Tuỳ
theo mục đích của nhà quản lý mà vốn được phân chia theo nhiều tiêu thức khác
nhau. Dưới đây là những cách phân loại đơn giản theo 4 tiêu thức: Theo nguồn hình
thành, theo phương thức chu chuyển, theo thời gian sử dụng vốn, theo phạm vi sử
dụng vốn.
1.1.2.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Căn cứ theo nguồn hình thành, vốn được phân thành hai loại: Vốn chủ sở hữu
và vốn vay. Nhờ cách phân loại này, nhà quản lý có thể tìm cách cân đối vốn và lựa
chọn cơ cấu vốn tối ưu nhất cho doanh nghiệp.
• Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình
thành từ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không có nghĩa vụ phải
thanh toán cho nguồn vốn này. Vốn chủ sở hữu được hình thành từ ba nguồn chủ
yếu:
- Vốn góp ban đầu: Đây chính là nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu. Theo Luật
doanh nghiệp, muốn thành lập một doanh nghiệp thì ban đầu cần phải có một số vốn
nhất định của chủ sở hữu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, số vốn này
được ghi vào vốn điều lệ của doanh nghiệp và phải lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp
phí quản lý và vốn chuyên dùng xây dựng cơ bản…
Như vậy, vốn chủ sở hữu mang tính dài hạn, không phảI hoàn trả và mang tính
an toàn rất cao đối với doanh nghiệp nhưng lại rủi ro đốI với các nhà đầu tư. Do vậy
mà chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu thường cao hơn chi phí của vốn vay. Phát hành cổ
phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của
doanh nghiệp.
• Vốn vay
Vốn chủ sở hữu đóng vài trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhưng nếu chỉ có vốn chủ sở hữu thì không đủ. Để đáp ứng nhu
cầu về vốn, doanh nghiệp còn có thể huy động vốn dướI nhiều nhiều hình thức khác
nhau từ các nguồn bên ngoài, nguồn vốn này gọi là vốn vay. Vốn vay là các khoản
vốn do doanh nghiệp huy động trên cơ sở chế độ chính sách của nhà nước như vay
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
10
Chuyên đề tốt nghiệp
ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, các khoản tín dụng thương mại… Đối với
khoản vốn này, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong phạm vi những ràng buộc
nhất định. Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hoàn trả trong một thời gian nhất định. Chi
phí vốn là lãi phải trả cho các khoản nợ vay. Chi phí nợ vay được tính vào chi phí
hợp lý hợp lệ nên không phảI chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy so với vốn
chủ sở hữu, vốn vay tạo ra một khoản tiết kiệm nhờ thuế cho doanh nghiệp, ảnh
hưởng tới việc hình thành cơ cấu vốn tốI ưu với mục đích tối đa hoá giá trị của các
chủ sở hữu. Đây được gọi là lá chắn thuế của nợ vay. Nguồn vốn này được hình
thành dưới nhiều hình thức khác nhau: Vay nợ, liên doanh liên kết, tín dụng thương
mại, tín dụng ngân hang, đi thuê và các hình thức sở hữu khác.
- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng: Đây là nguồn vốn phổ biến nhất, là một
trong những nguồn quan trọng nhất đối với doanh nghiệp. Đó có thể là vốn vay ngắn,
trung, dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp và sự thoả thuận giữa doanh nghiệp
với ngân hàng. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thường vay ngân hàng để
đảm bảo nguồn tài trợ chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các
tác sản xuất với doanh nghiệp đóng góp.
1.1.2.2. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
Theo phương thức chu chuyển, vốn được chia làm hai loại: Vốn cố định và vốn
lưu động. Trong các doanh nghiệp hiện nay, hai khái niệm này được coi là đồng nhất
vớI tài sản lưu động và tài sản cố định, nhưng vốn thì được biểu hiện bẳng tiền còn
tài sản lại là biểu hiện của hiện vật.
Tài sản Nguồn vốn
Tài sản lưu động Vốn lưu động
Tài sản cố định Vốn cố định
• Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh
nghiệp. Do vậy trước hết cần xem xét tài sản cố định:
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử
dụng lâu dài, việc phân loại tư liệu sản xuất có phải tài sản cố định hay không thường
dựa vào tiêu chuẩn về thời gian và về giá trị. Thông thường, tài sản cố định có thời
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
12
Chuyên đề tốt nghiệp
gian sử dụng từ một năm trở lên và phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được Nhà
nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kì.
Tài sản cố định bao gồm 2 loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định hữu hình được chia thành:
+ LoạI 1: Nhà cửa vật kiến trúc
+ LoạI 2: Máy móc thiết bị
+ LoạI 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+ LoạI 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ LoạI 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
+ LoạI 6: Các loại tài sản cố định khác
- Tài sản cố định vô hình: Là những tư liệu lao động không có hình thái vật
chất cụ thể như: LợI thế thương mại, uy tín doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm…
động theo nhiều tiêu thức: Theo hình thái biểu hiện, theo công dụng,…
- Theo hình thái biểu hiện: Vốn lưu động được chia thành Vốn bằng tiền và
vốn trong thanh toán.
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tạI quỹ, tiền gửI ngân hàng, tiền đang chuyển
+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phảI thu của khách hàng, các khoản tạm
ứng, các khoản phải thu khác, vốn vật tư hàng hoá, vốn về chi phí trả trước.
Việc phân loại này tạo điều kiện thuận lợi dễ dàng cho việc xem xét đánh giá
khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Theo công dụng: Vốn lưu động được chia thành ba loại. Đó là vốn lưu động
trong khâu dự trữ, vốn lưu động trong khâu sản xuất, vốn lưu động trong khâu lưu
thông.
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Là giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu…
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là giá trị sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, các phí tổn được phân bổ…
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Là giá trị thành phẩm, hàng hoá mua
ngoài…
Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý xem xét đánh giá tình hình phân bổ
vốn lưu động trong các khâu của quá trình chu chuyển trong doanh nghiệp.
1.1.2.3. Phân loại theo thời gian sử dụng vốn
Theo thờI gian sử dụng, vốn của doanh nghiệp được chia thành vốn thường
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
14
Chuyên đề tốt nghiệp
xuyên và vốn tạm thời.
- Vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sử hữu và các khoản vay dài hạn.
Nguồn vốn này mang tính chất ổn định và lâu dài, thường được sử dụng để mua sắm
trang thiết bị, nhà xưởng… đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận TSLĐ cần thiết cho
quá trình hoạt động kinh doanh.
- Vốn tạm thời: Là nguồn vốn mang tính chất ngắn hạn bao gồm các khoản vay
ngân hàng, vay nợ các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác…
vốn giúp donah nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất và tái sản xuất mở rộng của
mình. Do đó, vốn là yếu tố quan trọng quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đồng thời xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Từ những phân tích trên, có thể bốn vai trò lớn của vốn đối với doanh nghiệp:
- Thứ nhất: Vốn là điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp
- Thứ hai: Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần vốn để đầu
tư TSCĐ, TSLĐ. Vốn là yếu tố đầu vào quyết định ảnh hưởng đến những yếu tố đầu
vào khác cho doanh nghiệp
- Thứ ba: Vốn là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các dự án, kế hoạch sản
xuất, các cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận.
- Thứ tư: Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp mở rộng sản
xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Vốn quan trọng như vậy nhưng không phải doanh nghiệp nào có đủ vốn cũng
hoạt động hiệu quả, có vốn là điều kiện cần, nhưng sử dụng vốn như thế nào để mang
lại hiệu quả cao nhất, lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp thì lại hoàn toàn phụ
thuộc vào nhà quản lý trong doanh nghiệp. Do vậy vấn để đặt ra ở đây là hiệu quả sử
dụng vốn là gì và sử dụng vốn thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất?
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu hoạt động của một doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ
sở hữu thông qua việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho xã hội. Như vậy, muốn đạt
được mục tiêu đó, nhà quản lý phải sử dụng vốn có hiệu quả. Vậy hiệu quả sử dụng
vốn là như thế nào?
Theo lý thuyết chung, hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
16
Chuyên đề tốt nghiệp
trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tốI thiểu hoá
chi phí.
cần phảI có những chỉ tiêu đánh giá cụ thể. Các nhà quản lý sử dụng hệ thống các chỉ
tiêu này để phân tích vấn đề, xem xét tổng thể tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp, khắc phục được những mặt hạn chế và phát huy những điểm mạnh của doanh
nghiệp.
Thông thường, hệ thống các chỉ tiêu này được chia làm ba nhóm:
• Các chỉ tiêu xác định hiệu quả của tổng vốn
• Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định
• Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.1. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng tổng vốn
• Hiệu suất sử dụng tổng vốn
Hiệu suất sử dụng tổng vốn = Doanh thu thuần/ Tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ
tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng tổng vốn phụ thuộc vào sự tăng giảm của doanh
thu đồng thờI cũng phụ thuộc vào sự tăng giảm của tổng vốn. Nếu tổng vốn không
đổI, doanh thu tăng, hiệu quả tăng. Nếu doanh thu không đổI, tổng vốn giảm, hiệu
quả tăng. Như vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng tổng vốn, phảI nâng cao doanh
thu đồng thờI tiết kiệm vốn. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
• Chỉ tiêu doanh lợI vốn
Tỷ suất doanh lợi vốn = Lợi nhuận thuần/ Tổng số vốn bình quân
Tỷ số này cho biết một đồng vốn đầu tư mang lại bao nhiêu lợi nhuận. Trong
đó: Lợi nhuận thuần có thể là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận
sau thuế + Lãi vay, tuỳ theo quan điểm và yêu cầu của ngườI nghiên cứu. Đây là chỉ
tiêu được các nhà đầu tư, các nhà cho vay vốn đặc biệt quan tâm vì nó không những
phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn mà còn cho thấy lợi ích mang lại cho các nhà
đầu tư ở hiện tại và tương lai.
• Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu
Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu = LợI nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
Phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và trình độ quản lý vốn chủ sở
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
18
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn CĐ = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trong đó: Vốn CĐBQ = (Vốn CĐ đầu kì + Vốn CĐ cuối kì)/2
Vốn cố định đầu kì/cuối kì = Nguyên giá TSCĐ đầu kì/cuối kì - Khấu
hao luỹ kế đầu kì/cuối kì
Khấu hao luỹ kế cuối kì = Khấu hao đầu kì + Khấu hao tăng trong kì -
Khấu hao giảm trong kì
Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định của từng thời
kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phải được xem xét trong mối liên hệ
với chỉ tiêu hiệu suất tài sản cố định. Cả hai chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
• Hàm lượng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn cố định bình quân
Lợi nhuận sau thuế ở đây là lợi nhuận được tạo ra từ sự tham gia trục tiếp của
tài sản cố định, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác nhau như hoạt động
tài chính, hoạt động góp vốn liên doanh… mang lại
Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận được tạo ra từ khi bỏ một đồng vốn cố
định vào sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ làm ăn có hiệu
quả.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn lưu động
• Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho
Chỉ tiêu này thể hiện số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kì nhất
định. Số lần luân chuyển càng cao càng cho thấy tính hiệu quả trong việc quản lý vật
tư hàng hoá dự trữ của doanh nghiệp.
• Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển của vốn lưu động trong năm. Số
thì sẽ làm vốn doanh nghiệp bị mất dần đi một cách vô hình theo sự trượt giá của tiền
tệ trên thị trường, khiến cho các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thay đổi, hiệu
quả sử dụng vốn cũng thay đổi theo.
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
21
Chuyên đề tốt nghiệp
- Môi trường tự nhiên: Nhân tố này bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác
động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường… Làm việc trong môi
trường thuận lợi làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí và tăng hiệu quả công
việc cho doanh nghiệp. Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt gây khó khăn cho nhiều doanh
nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm thuỷ sản, các doanh
nghiệp chủ yếu hoạt động ngoài trời như doanh nghiệp thuộc các ngành xây dựng,
giao thông, khai thác tài nguyên thiên nhiên,… từ đó gián tiếp tác động đến doanh
thu tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu đầu vào tương
ứng. Như vậy, nhân tố này dù trực tiếp hay gián tiếp đều tác động đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó cũng có những ảnh hưởng nhất định đến
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Tiến bộ khoa học công nghệ: Nhân tố này có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tiến bộ khoa học công nghệ một mặt tạo ra các
dây chuyền máy móc hiện đại giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí, nâng
cao chất lượng sản phẩm… từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
Nhưng bên cạnh đó, với tốc độ phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật trong nhiều
trường hợp đã làm gia tăng hao mòn vô hình, gây ra ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử
dụng vốn.
- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của nhà nước: Đây là hệ thống các
chủ trương, chính sách hệ thống pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật quy định rõ doanh nghiệp được tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực gì, quyền và nghĩa vụ ra sao, những lĩnh vực
nào được nhà nước khuyến khích, lĩnh vực nào bị hạn chế hoạt động… Nếu nhân tố
này thuận lợi sẽ tạo điều kiện hậu thuẫn cho hoạt động kinh doanh, thúc đẩy doanh
càng nhỏ, các dự án đầu tư càng ít có khả năng đầu tư mở rộng, điều này gây bất lợi
cho việc sử dụng vốn có hiệu quả.
+ Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn:
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chính là tỷ trọng giữa các khoản nợ của doanh
nghiệp so với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Có một điểm mà tại đó cơ cấu vốn
được gọi là tối ưu, khi đó chi phí vốn bình quân gia quyền WACC là nhỏ nhất, tại
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
23
Chuyên đề tốt nghiệp
chính điểm này hiệu quả sử dụng vốn là cao nhất. Doanh nghiệp nợ càng nhiều thì lá
chắn thuế càng lớn, đòn bẩy tài chính càng mạnh, nhưng rủi ro cũng càng cao, khả
năng phá sản lớn. Mặt khác nếu sử dụng càng nhiều vốn chủ sở hữu thì lại càng an
toàn tuy nhiên chi phí vốn chủ sở hữu lớn, sinh lợi ít hơn rất nhiều so với việc sử
dụng nợ. Do vậy nhà quản lý luôn phải tìm cách cân bằng giữa việc sử dụng nợ và sử
dụng vốn chủ sở hữu. Điều này ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh và hiệu quả
của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Tổ chức quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp:
+ Lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh: Quá trình sản xuất kinh doanh
cũng bắt đầu bằng việc đưa ra những phương án kinh doanh, nếu phương án kinh
doanh được nghiên cứu tính toán chính xác và khả thi sẽ ảnh hưởng tích cực đến kết
quả sản xuất và việc tổ chức sử dụng vốn nói chung. Nếu phương pháp kinh doanh
được lựa chọn không phù hợp với tình hình và mục tiêu của doanh nghiệp, tất yếu sẽ
dẫn đến phá sản, thua lỗ, không bảo toàn được vốn, hiệu quả sử dụng vốn kém.
+ Lập kế hoạch và tổ chức huy động vốn: Công tác này xuất phát từ phương
án kinh doanh đã được lựa chọn, việc lập kế hoạch và tổ chức huy động vốn của
doanh nghiệp bao gồm các công việc: Xác định nhu cầu vốn cần tài trợ cho dự án,
phân bổ vốn vào tài sản cố định, tài sản lưu động, vào các khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh, lựa chọn chiến lược tài trợ cho nhu cầu vốn.
Việc xác định chính xác nhu cầu vốn là vô cùng quan trọng trong bất kì một
doanh nghiệp nào. Chỉ khi biết được nhu cầu vốn là bao nhiêu doanh nghiệp mới có
trình độ cao, am hiểu thị trường, am hiểu lĩnh vực ngành nghề kinh doanh mà doanh
nghiệp hoạt động.
- Thứ hai, doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao
TSCĐ phù hợp. Nếu doanh nghiệp trích khấu hao nhanh sẽ tránh được hao mòn vô
hình của tài sản và thu hội vốn nhanh tạo điều kiện để doanh nghiệp có vốn đầu tư
mua sắm đổi mới thiết bịo côn gnghe, nâng cao khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên cũng
cần chú ý đến giá thành sản phẩm vì nếu giá thành cao quá sẽ dẫn đến khó tiêu thụ và
giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường.
Ngoài ra, đối với tài sản hư hỏng, không cần dung cần thanh lý, nhượng bán để thu
hồi vốn sớm
Trần Phương Quỳnh Lớp: TCDN 47C
25