chứng cứ trong tố tụng dân sự - Pdf 26

Luật Tố tụng dân sự
Mục lục
Mục lục...........................................................................................................................................................1
B-PHẦN NỘI DUNG....................................................................................................................................1
2.Các đặc tính của chứng cứ.................................................................................................................2
1.Cung cấp chứng cứ ............................................................................................................................2
2.Thu thập chứng cứ .............................................................................................................................3
3.Nghiên cứu chứng cứ.........................................................................................................................4
4. Đánh giá chứng cứ ............................................................................................................................6
1.Hoàn thiện pháp luật về vấn đề cung cấp chứng cứ..........................................................................6
2.Hoàn thiện pháp luật về vấn đề thu thập chứng cứ............................................................................8
3.Hoàn thiện quy định pháp luật về vấn đề nghiên cứu, đánh giá chứng cứ.......................................8
A- PHẦN MỞ ĐẦU
Chứng cứ là cái có thật mà căn cứ vào đó để Tòa án giải quyết vụ việc dân sự. Chính
vì vậy, hoạt động cung cấp, thu thập, nghiên cứu, đánh giá chứng cứ bị chi phối bởi rất
nhiều yếu tố khác nhau và được quy định trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nối tiếp
và đôi khi không thể tách rời về mặt cơ học. Mỗi giai đoạn sẽ có các chủ thể tương ứng
tham gia đóng vai trò quan trọng tùy thuộc vào quyền, nghĩa vụ của mỗi chủ thể. Pháp
luật cũng quy định mỗi giai đoạn phải đáp ứng một trình tự thủ tục khác nhau, các chủ
thể chứng minh phải tuân thủ trình tự này để xác định chính xác các tình tiết, sự kiện
được coi là chứng cứ, góp phần giải quyết đúng đắn vụ án.
B- PHẦN NỘI DUNG
I- Khái quát về chứng cứ trong tố tụng dân sự
1. Khái niệm chứng cứ
Bài tập học kỳ Trang 1
Luật Tố tụng dân sự
Trong một vụ việc dân sự thường có rất nhiều tình tiết, sự kiện mà quan hệ pháp luật
giữa các bên đương sự phụ thuộc vào nó.Những tình tiết, sự kiện đó bao gồm các tin
tức, dấu vết được thể hiện dưới những hình thức nhất định do Tòa án sử dụng làm cơ sở
để giải quyết vụ việc dân sự được gọi là chứng cứ.
Chứng cứ có vai trò quyết định trong việc giải quyết vụ án dân sự nếu không có

tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc bảo vệ lợi ích
hợp pháp của người khác. Theo đó các chủ thể này khi muốn yêu cầu Tòa án bảo vệ hay
phản đối yêu cầu của người khác thì phải đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu
hay phản đối đó là hợp pháp.
1
Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, trường đại học Luật Hà Nội, 2006, tr.162
Bài tập học kỳ Trang 2
Luật Tố tụng dân sự
+ Đương sự : BLTTDS đặc biệt chú ý tới nghĩa vụ cung cấp chứng cứ của các đương sự vì
đây là các chủ thể chủ yếu tham gia vào các vụ án dân sự. Do đó, để đề cao trách nhiệm
cung cấp chứng cứ của các đương sự, BLTTDS đã quy định trách nhiệm về việc không thực
hiện nghĩa vụ chứng minh của họ (Khoản 4 Điều 79 BLTTDS).
+ Cá nhân, cơ quan tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước
hoặc bảo vệ lợi ích hợp pháp của người khác
a.2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ : Theo quy định
tại Điều 94 BLTTDS : “ cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ có
trách nhiệm cung cấp đầy đủ kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu...”. Đồng thời ,trong trường hợp
họ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì phải chịu trách nhiệm về việc không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó của họ (Điều 385).
b. Thủ tục giao nộp chứng cứ
Người khởi kiện hay người kháng cáo phải gửi phải kèm theo đơn khởi kiện, đơn kháng cáo tài
liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp theo quy định tai
Điều 165, 244 BLTTDS. Đồng thời, người được thông báo phải gửi văn bản ghi ý kiến của mình
đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu có theo quy định tại Điều
175 BLTTDS.
Ngoài ra cũng cần phải quan tâm đến vấn đề liên quan đến chứng cứ bằng tiếng dân
tộc thiểu số, tiếng nước ngoài, trong trường hợp này đương sự giao nộp cho Toà án
chứng cứ phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp
pháp. Cùng với đó, tại Điều 84 BLTTDS cũng quy định khi đương sự giao nộp chứng

thu thập chứng cứ được giới hạn trong phạm vi yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức, cá
nhân cung cấp chứng cứ để bảo đảm cho việc thực hiện quyền kháng nghị theo thủ tục
phúc thẩm được quy định cụ thể tại Khoản 4 Điều 85 BLTTDS.
c, Trình tự, thu thập thu thập chứng cứ của tòa án
Đương sự có yêu cầu Tòa án tiến hành một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng
cứ phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định tại Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP
(có thể làm bằng văn bản riêng, có thể ghi trong bản khai, có thể ghi trong biên bản ghi
lời khai, biên bản đối chất). Ngoài ra nếu đương sự trực tiếp đến Tòa án yêu cầu thì phải
lập biên bản ghi rõ yêu cầu của đương sự. Trường hợp yêu cầu Tòa án tiến hành thu
thập chứng cứ bằng biện pháp yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ
theo quy định tại Điều 94 của BLTTDS thì phải có đơn yêu cầu.
Tòa án chỉ tiến hành thu thập chứng cứ khi đương sự đã nộp tiền tạm ứng chi phí
tương ứng, nếu thuộc trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng chi phí tương ứng. Chính vì
vậy, khi đương sự có yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, Tòa án cần phải giải
thích cho đương sự biết về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí tương ứng (chi phí giám
định, tiền tạm ứng chi phí định giá…).
Luật tố tụng dân sự đã có quy định khá cụ thể tại các điều từ Điều 86 đến Điều 94
BLTTDS và Phần IV Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP về trình tự thủ tục của từng
biện pháp thu thập chứng cứ cụ thể được thực hiện.
d. Bảo quản, bảo vệ chứng cứ
Bảo quản chứng cứ là giữ gìn giá trị chứng minh của chứng cứ. Việc bảo quản
chứng cứ trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định cụ thể tại Điều 95
BLTTDS
Bảo vệ chứng cứ là chống lại các hành vi xâm phạm chứng cứ để giữ gìn giá trị
chứng minh của chứng cứ. Việc bảo vệ chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều
98 BLTTDS.
3. Nghiên cứu chứng cứ
Từ khi khởi kiện, đương sự đã thực hiện việc cung cấp, thu thập chứng cứ để chứng
minh cho yêu cầu hay lập luận của mình nhưng đây là những chứng cứ được xuất trình riêng rẽ
mà chưa đặt vào tổng thể các chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc dân sự. Tuy nhiên nhờ các hoạt

luận về giá trị chứng minh và qua đó kết luận về việc giải quyết vụ án nên việc nghiên
cứu chứng cứ được coi là bắt buộc đối với Hội đồng xét xử tại phiên phiên tòa và trong
phòng nghị án. Các chủ thể như đương sự, người đại diện, người bảo vệ có quyền tham
gia vào hoạt động đánh giá chứng cứ nhưng việc đánh giá của họ không mang tính chất
bắt buộc mà chỉ có giá trị tham khảo đối với tòa án.
b. Trình tự, thủ tục nghiên cứu chứng cứ
Việc nghiên cứu chứng cứ được diễn ra trong toàn bộ quá trình tòa án giải quyết vụ
việc dân sự. Tuy nhiên, trọng tâm của hoạt động nghiên cứu chứng cứ là giai đoạn xét
hỏi tại phiên tòa (phiên họp). Các thủ tục hỏi tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm được quy
định cụ thể tại Điều 272 BLTTĐS và Mục 3 Chương XIV.
Bài tập học kỳ Trang 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status