báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty TNHH Thương Mại Và Phát Triển Tin Học Hải Uyên - Pdf 26

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, kết hợp với lý thuyết thực hành,
vận dụng những kiến thức đã học được trên ghế nhà trường vào thực tế tại doanh
nghiệp. Được sự cho phép của trường Đại học Thương Mại và giám đốc công ty
TNHH Thương Mại Và Phát Triển Tin Học Hải Uyên, em đã tiến hành thực tập tổng
hợp tại công ty trong thời gian 4 tuần. Qua quá trình khảo sát thực tế tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty, em đã tìm hiểu được một số kiến thức thực tế phù hợp
với chuyên ngành kế toán- kiểm toán mà em đang theo học tại trường và đã hoàn
thành Báo cáo thực tập tổng hợp.
Báo cáo gồm 4 phần:
_ Phần 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
_ Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại đơn vị.
_ Phân 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích tại đơn vị
_ Phần 4: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Đoàn Vân Anh, Giám đốc cùng
toàn thể các anh chị trong văn phòng công ty TNHH Thương Mại Và Phát Triển Tin
Học Hải Uyên đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này!
1
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
1 11
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
2
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
2 22
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC VIẾT TẮT
CP TM DV: cổ phần thương mại dịch vụ
HĐ GTGT: hóa đơn giá trị gia tăng
TNHH: trách nhiệm hữu hạn

_Chức năng:
+ Chức năng chính của công ty là hoạt động dịch vụ thương mại công nghệ thông
tin liên quan đến máy tính
+ Ngoài ra công ty còn cung cấp các dịch vụ khác như sửa chữa, tư vấn và đào
tạo cho khách hàng.
_Nhiệm vụ:
+ Hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2013 và kế hoạch kinh doanh dài hạn
trong 5 năm 2010- 2015.
+ Nâng cao bộ máy quản lý, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và có nhiệt
huyết với công ty.
+ Trở thành sự lựa chọn số một đối với người tiêu dùng nhờ vào khả năng cung
cấp hàng hóa và khả năng chăm sóc khách hàng.
+ Thực hiện tốt chính sách thu hút nhân taì vào làm việc, cống hiến cho ngành
công nghệ thông tin và xã hội.
_Ngành nghề kinh doanh của đơn vị:
+ Cung cấp các thiết bị tin học ( máy chủ, máy tính PC, máy tính Notebooks, các
thiết bị ngoại vi, các ứng dụng)
+ Cung cấp phần mềm của các hãng trên thế giới, các phần mềm quản lí truyền
thông.
+ Tư vấn và đào tạo cho khách hàng
+ Các dịch vụ bảo hành, bảo trì….
_Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 14 tháng 07 năm 2006 công ty chính thức được thành lập và đi vào hoạt
động với tên gọi Công ty TNHH Thương Mại Và Phát Triển Tin Học Hải Uyên. Sau 6
năm hoạt động ngày 09 tháng 04 năm 2013 giám đốc điều hành công ty được thay đổi.
Thành lập từ năm 2006 đến nay công ty đã tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị
trường bán buôn, bán lẻ trở thành thương hiệu quen thuộc và là đối tác tin cậy của
nhiều bạn hàng trong khu vực.
5
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân

dịch vụ là chiến lược sống còn của công ty. Do vậy công ty đã và đang có những bước
đi vững chắc trong khu vực.
I.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
_Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:
6
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Đứng đầu công ty là giám đốc, dưới giám đốc là phó giám đốc và các bộ phận
như bộ phận kế toán, bộ phận kinh doanh….
+ Bộ phận kinh doanh có chức năng phân tích thông tin thị trường, khách hàng
và nhu cầu của khách hàng, mở rộng thị trường
+ Bộ phận kế toán có chức năng thu nhận và xử lý toàn bộ thông tin về tình
hình tài chính, kế toán của công ty, theo dõi và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
tài chính, đảm bảo việc thực hiện các chính sách về kế toán, thuế theo đúng quy định,
đề xuất với ban giám đốc những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty…Phòng kế toán hoạt động hữu hiệu có vai trò quan trọng giúp công ty hạ thấp
chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty…
+ Bộ phận kỹ thuật có chức năng thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc giao,
quản lý giám sát kỹ thuật chất lượng, phối hợp với bộ phận kinh doanh trong tiếp nhận
và hoàn thành dự án
7
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
_Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: (Sơ đồ I.1)Sơ đồ I.1. Bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại và phát
triển tin học Hải Uyên
I.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất.
_Kết quả kinh doanh 2 năm gần nhất của đơn vị:

_01 kế toán trưởng: có nhiệm vụ điều hành công việc chung của phòng kế toán,
phân chia quyền hạn và nghĩa vụ đối với các nhân viên kế toán, lập báo cáo tài chính
và giải trình các thông tin trên báo cáo tài chính với ban giám đốc, cơ quan thuế…khi
họ yêu cầu, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm trong công tác quản
lý tài chính công ty; đề xuất với giám đốc những phương án kinh doanh tối ưu nhất
nhằm hạ thấp chi phí nâng cao lợi nhuận của công ty.
_01 kế toán bán hàng kiêm thủ kho: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra và lập các
hóa đơn bán hàng, lập phiếu xuất, nhập kho, kiểm tra và báo cáo tình hình tồn kho
hàng hóa cho cấp trên khi có yêu cầu…
_01 kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán công nợ phải thu
và phải trả của công ty, đôn đốc việc thanh toán các khoản nợ đến hạn của các khách
hàng, giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong việc thanh toán công nợ, lập báo cáo
tình hình thanh toán công nợ và báo cáo cho giám đốc khi cần thiết…
_01 kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản lương
thưởng, lập bảng lương và các khoản trích theo lương theo quy định của pháp luật.
Đồng thời có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt theo đúng số tiền đã ghi trên các phiếu thu,
phiếu chi khi có đầy đủ các chứng từ kèm theo, theo dõi và báo cáo số dư tiền mặt của
công ty khi cần thiết.
9
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (sơ đồ II.1)
Sơ đồ II.1. Bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và phát triển tin học
Hải Uyên.
Chính sách kế toán áp dụng:
_Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp
ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ
Trưởng Bộ Tài Chính
_ Niên độ kế toán: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
_Đơn vị tính sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam( viết tắt VNĐ)

1 Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
2 Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc
doanh nghiệp ký duyệt;
3 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
4 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
*Chế độ chứng từ: các loại chứng từ vận dụng tại công ty.
Về lao động tiền lương: bảng chấm công, phiếu làm them giờ, bảng thanh
toán lương.
Về hàng hóa tồn kho: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm,
biên bản giao hàng, giấy đề nghị xuất vật tư.
Về tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
Về hàng hóa: hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng.
Về TSCĐ: biên bản kiểm nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ.
_Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Cũng giống như những doanh nghiệp khác, hàng ngày tại công ty phát sinh
những nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Để phản ánh những nghiệp vụ kinh tế đó một cách
có hệ thống, kế toán sử dụng phương pháp tài khoản kế toán. Biểu hiện của phương
pháp này chính là các tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh vào các tài khoản kế toán.
Tài khoản kế toán được mở theo từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng
biệt.
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán vận dụng các tài khoản cấp
1 và cấp 2 tương ứng kết hợp với các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Các tài khoản kế toán công ty áp dụng thường xuyên: TK 111, 112, 131, 133,
156, 211, 311, 331, 333, 334, 411, 421, 511, 632, 635, 642, 821, 911…
Trong đó các tài khoản được lập chi tiết tới cấp 2 để phục vụ yêu cầu quản lý.
11
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Số TK Tên tài khoản Số TK Tên tài khoản

máy tính, giá bán 180.000đ/chiếc ;thuế GTGT 10%(HĐ GTGT 0000334, số seri
HU/11P). Người mua ký nhận nợ.
+Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT 0000334,
12
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
+Tài khoản sử dụng : TK 632 (giá vốn hàng bán); TK 156 (hàng hóa); TK
131( phải thu khách hàng); TK 511(doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ);
TK3331( thuế GTGT phải nộp)
+Hạch toán:ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 : 12.400.000
Có TK 156(chi tiết): 12.400.000
ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131(Đại An): 19.360.000
Có TK 511 : 17.600.000
Có TK 3331 : 1.760.000
Ngày 27/03/2013 thanh toán 360.909đ tiền điện thoại cho tập đoàn viễn thông
quân đội Viettel theo hóa đơn số 3879557, thuế GTGT 10%
+Chứng từ sử dụng: hóa đơn số 3879557, phiếu chi, thông báo thanh toán
+Tài khoản sử dụng: TK 642(chi phí quản lí doanh nghiệp); TK 111(tiền mặt)
+Hạch toán:
Nợ TK 642: 360.909
Nợ TK 133: 36.091
Có TK 111: 397.000
Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
+Căn cứ vào sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, bảng tổng hợp số liệu chi tiết, báo cáo
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(năm 2012)…
+Tài khoản sử dụng: TK 511(doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ); TK
632(giá vốn hàng bán); TK 642(chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 635(chi phí tài
chính)…
+Hạch toán:
Nợ TK 511: 4.778.381.832

14
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Sổ nhật ký
chung
Chứng từ kế
toán
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Báo cáo tài
chính
Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
loại
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các
thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
_Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của công ty tuân thủ theo đúng các quy
định tại chuẩn mực kế toán số 21-“trình bày báo cáo tài chính”.
Công ty lập báo cáo tài chính năm bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài
chính.
Báo cáo tài chính do kế toán trưởng lập, sau đó trình giám đốc ký duyệt và được
nộp cho các cơ quan chức năng theo đúng quy định của pháp luật.
II.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại đơn vị.
II.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế.
Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo công tác phân tích kinh tế. Kế toán trưởng
chịu trách nhiệm thực hiện phân tích tình hình tài chính của công ty cùng với sự tham

c. Phân tích chung chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệ với doanh thu
Trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng chi phí
kinh doanh bỏ ra trước hết là tạo ra doanh thu vì thế để đánh giá tình hình quản lý và
sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét sự biến động của chi phí kinh
doanh trong mối liên hệ với doanh thu.
Phương pháp phân tích, để phân tích nội dung này sử dụng phương pháp so sánh
và tính toán các chỉ tiêu như sau:
+Tổng chi phí kinh doanh(F) là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền chi phí đã chi hoặc
dự kiến sẽ chi trong kỳ để thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+Tỷ suất chi phí(F’):F’= x 100%
trong đó: M là tổng doanh thu
Ý nghĩa tỷ suất chi phí: để thu được 100 đồng doanh thu thì phải bỏ ra bao nhiêu
đồng chi phí, tỷ suất chi phí càng thấp càng tốt.
+Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí:

Với là tỷ suất chi phí kỳ thực hiện và kế hoạch.
+Tốc độ tăng ( giảm) tỷ suất chi phí:
= x 100%
+Mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí:

16
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Biểu 2.1 Phân tích chung chi phí kinh doanh thương mại trong mối liên hệ với
doanh thu.
Các chỉ tiêu Kỳ kế
hoạch
Kỳ thực
hiện
Chênh lệch kỳ TH với kỳ

Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Doanh thu
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số
này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi
càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Bình quân tổng giá trị tài sản
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thu
chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn
cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao
cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân
tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để
tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Lợi nhuận ròng
Bình quân vốn cổ phần phổ thông
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu thuần thì bằng tỷ suất lợi nhuận biên, vì
doanh thu thuần chia cho giá trị bình quân tổng tài sản thì bằng số vòng quay tổng tài
sản, và vì bình quân tổng tài sản chia cho bình quân vốn cổ phần phổ thông thì bằng hệ
số đòn bẩy tài chính, nên còn có công thức tính thứ 2 như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tỷ suất lợi nhuận biên x số vòng qua tổng
tài sản x hệ số đòn bẩy tài chính
Mặt khác, vì tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) bằng tỷ suất lợi nhuận biên
nhân với số vòng quay tổng tài sản, nên:
ROE = ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu
của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị
dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ.Cũng

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Có bảng số liệu sau:
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
1.Vốn kinh doanh
1.1 Số đầu năm 2.551.811.544 4.427.740.817
1.2 Số cuối năm 4.427.740.817 4.896.519.411
2.Doanh thu 3.809.572.381 4.778.381.832
3.Lợi nhuận 2.881.010 7.186.998
Ta có:
= = 3.489.776.181
Suy ra:
Biểu 2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch năm 2012 với
năm 2011
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu bán hàng 3.809.572.381 4.778.381.832 968.809.451 25,43
Lợi nhuận kinh
doanh
2.881.010 7.186.998 4.305.988 149,46
Vốn kinh doanh
bình quân
3.489.776.181 1.172.353.933 33,59
Hệ số doanh thu
trên vốn kinh doanh

a. Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu.
Trong đó: là hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu
M là doanh thu bán hàng ( năm)
là vốn chủ sở hữu bình quân.
b. Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Trong đó: là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
P là lợi nhuận kinh doanh (năm)
Có bảng số liệu sau:
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
1.Vốn chủ sở hữu
1.1 Số đầu năm 1.974.876.928 1.977.037.685
1.2 Số cuối năm 1.977.037.685 1.982.427.933
2.Doanh thu 3.809.572.381 4.778.381.832
3.Lợi nhuận 2.881.010 7.186.998
22
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Biểu 2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch năm 2012 với
năm 2011
Số tiền Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán
hàng
3.809.572.381 4.778.381.832 968.809.451 25,43
Lợi nhuận kinh
doanh

23
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
+Do hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thay đổi tăng làm ảnh hưởng hệ số lợi
nhuận trên vốn kinh doanh là 0,001805.
24
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh SVTH: Ngô Thị Hồng Hân
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán – Kiểm toán
III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH TẠI ĐƠN VỊ.
III.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị.
III.1.1 Ưu điểm.
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu công tác kế toán tại đơn vị nhận thấy có
những ưu điểm sau:
_Công ty đã thực hiện tốt công tác kế toán theo đúng các quy định và chuẩn mực
kế toán hiện hành.
_Tổ chức công tác kế toán được thực hiện tốt, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
được ghi chép theo đúng trình tự, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán
như: tính đầy đủ, kịp thời…đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý và là công cụ đắc
lực phục vụ quản lý kinh tế tài chính của công ty. Số liệu của kế toán là nguồn số liệu
quan trọng để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế tài chính và khai thác khả năng
tiềm tàng của công ty.
III.1.2 Hạn chế.
Bên cạnh những ưu điểm kể trên, công tác kế toán tại công ty còn tồn tại những
hạn chế nhất định sau:
_Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là các hoạt động kinh doanh
tạo ra doanh thu chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ do vậy mà trong một
khoảng thời gian ngắn như vậy mà kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau, trong quá
trình xác định các yếu tố doanh thu, chi phí còn chưa thực sự hiệu quả.
_Phương thức bán hàng tại công ty là phương thức bán hàng trực tiếp. Khách
hàng có nhu cầu mua hàng, nhân viên kinh doanh sẽ làm giấy báo giá gửi cho khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status