luận văn thạc sĩ Quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực
hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế tại
NHNo&PTNT chi nhánh thành phố Lào Cai. Các số liệu, kết quả nghiên cứu
nêu trong luận văn là trung thực, chính xác.
Tác giả luận văn
Vũ Thị Kiều Thanh
i
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI xiv
1.1. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(NHTM) xiv
1.1.1. Hoạt động tín dụng NHTM xiv
1.1.1.3. Quy trình cấp tín dụng NHTM xxi
1.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 15
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT - CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI 58
2.3.1. Những kết quả đạt được 58
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 61
3.1. MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNO&PTNT CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ LÀO CAI. 67
3.1.1. Mục tiêu chung. 67
Theo dự đoán của các chuyên gia, với bối cảnh kinh tế toàn cầu không thuận
lợi và nguồn lực giới hạn của Việt Nam như hiện nay thì không thể mong đợi
kinh tế năm 2013 khởi sắc, càng không thể mơ về gói kích thích kinh tế. Tâm
điểm của nước ta trong thời gian tới là xử lý nợ và đối mặt với giảm phát,
giảm phát có chín giai đoạn và nguy hiểm hơn lạm phát rất nhiều, Việt Nam
đang lún sâu vào giai đoạn thứ hai của quá trình này, nợ quá nhiều và hạn chế
cho vay thêm. Chính phủ thì đã thấy vấn đề và hiện nay đã đề ra hàng loạt các

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
CKH Có kỳ hạn
KKH Không kỳ hạn
KTKSNB Kiểm tra kiểm soát nội bộ
KDNT Kinh doanh ngoại tệ
NH Ngân hàng
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHTM Ngân hàng Thương mại
NQH Nợ quá hạn
RRTD Rủi ro tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
TD Tín dụng
TTQT Thanh toan quốc tế
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VND Việt Nam đồng
XNK Xuất nhập khẩu
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các quy trình quản lý chất lượng tín dụng ở một số NH Error:
Reference source not found
Bảng 2 .1. Tình hình huy động vốn tính theo thời gian Error: Reference source
not found
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn phân theo loại hình kinh tế Error:
Reference source not found
Bảng 2.3. Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền Error: Reference source
not found
Bảng 2.4: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác Error: Reference source not
found
Bảng 2.5. Tình hình sử dụng vốn Error: Reference source not found


của

NH T

M Error: Reference source not
found
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro Error: Reference source
not found
Sơ đồ 1.3: Kim tự tháp Quản lý chất lượng tín dụng Error: Reference
source not found
Sơ đồ: 1.4: Tác dụng quản lý chất lượng tín dụng phân tích Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh thành phố Lào Cai

Error: Reference source not found
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu
Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động tín
dụng là nghiệp vụ nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu thu nhập (khoảng 60
- 80% trong danh mục tài sản có), tạo thu nhập từ lãi lớn nhất, nhưng cũng là
hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) là
một Ngân hàng thương mại nhà nước với nhiều lợi thế so sánh, qui mô nguồn
vốn lớn, mạng lưới hoạt động rộng khắp các địa bàn toàn quốc, có được mối
quan hệ truyền thống với khách hàng, Agribank đang có điều kiện để khẳng
định giữ vị trí then chốt tại địa bàn nông nghiệp và nông thôn. Agribank thành
phố Lào Cai - một chi nhánh của Agribank Việt Nam được thành lập ngày
vii

theo. Trước tác động của các yếu tố nêu trên, chất lượng tín dụng của
Agribank Việt Nam nói chung và Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai nói
riêng không ngừng bị đe dọa. Chính vì vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm những
giải pháp để quản lý chất lượng tín dụng trở thành vấn đề cấp thiết, mang tính
thời sự và có ý nghĩa chiến lược quan trọng đối với sự phát triển của Agribank
chi nhánh thành phố Lào Cai. Từ thực tiễn nói trên, tôi chọn đề tài: “ Quản lý
chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn -
chi nhánh Thành phố Lào Cai ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
1.2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, các website
cho thấy, trong thời gian gần đây ở Việt Nam cũng đã có nhiều đề tài nghiên
cứu liên quan đến chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại như:
- Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định” của tác giả Phan
Văn Sử, 2008, có nội dung liên quan đến đề tài về quản lý chất lượng tín
dụng. Tác giả đã chỉ ra cụ thể thực trạng của tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định, tác giả dẫn dắt từ cơ sở lý
luận tín dụng ngân hàng là gì, chất lượng tín dụng, mối tương quan và quan
hệ biện chứng giữa chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng. Tác giả nêu ra
nhiều loại rủi ro tín dụng, nguyên nhân từ đâu, nếu như cán bộ tín dụng trước
khi cho vay nắm được các rủi ro, thẩm định thật kỹ, lường đoán trước những
rủi ro có thể xảy ra, nhằm lường tránh nó thì chất lượng tín dụng của khoản vay
sẽ tốt và như vậy sẽ hạn chế rủi ro tín dụng.
- Luận văn thạc sỹ: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển
nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Sađéc”, của tác giả Lê Nguyễn
ix
Thứ Lễ, 2011. Trên cơ sở lý luận rủi ro tín dụng, qua thực tiễn triển khai các
biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại MHB Chi Nhánh Sa Đéc và các kết quả
bước đầu đã đạt được, tác giả đã đánh giá, rút ra những thành công, hạn chế,
nguyên nhân của hoạt động này tại Chi nhánh. Kết quả là đã đề xuất một số

Việt Nam.
Phân tích từ thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn Yên Bái và
thực trạng tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát triển nông nghiệp, nông
thôn Yên Bái qua đó đánh giá, rút ra những kết quả đạt được và chưa được
về tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Yên Bái.
Đưa ra các giải pháp chủ yếu về tín dụng ngân hàng nhằm phát triển
nông nghiệp, nông thôn Yên Bái trên cả hai lĩnh vực hoạt động là huy động
nguồn vốn và cho vay. Đồng thời, luận án cũng đã đề xuất những giải pháp
có tính cơ bản, chủ yếu về cơ chế chính sách trong những lĩnh vực có tác
động ảnh hưởng lớn đến phát triển nông nghiệp, nông thôn. Và đòi hỏi phải
có sự thực hiện đồng bộ để phát huy hiệu quả cao hơn trong phát triển nông,
nghiệp nông thôn. Nhằm tạo ra một sự phát triển toàn diện và đúng hướng
để rồi qua đó góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng.
Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Agribank chi nhánh thành phố Lào Cai,
đến thời điểm hiện tại, tôi cam kết chưa có luận văn thạc sỹ nào nghiên cứu
đề tài “Quản lý chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai”.
1.3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tập trung vào các nội dung:
xi
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng, quản lý chất
lượng tín dụng và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của
NHTM, tầm quan trọng và sự cần thiết của công quản lý chất lượng tín dụng an
toàn, hiệu quả, phù hợp với tình hình hiện tại và các biến động của tương lai.
- Tìm hiểu thực trạng về mức độ, phương pháp quản lý chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - chi nhánh Thành
phố Lào Cai, mức độ phù hợp và an toàn của công tác quản lý này, thuận lợi,
khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện và khả năng thích ứng với môi
trường kinh doanh.
- Đưa các đề xuất, giải pháp thiết thực, khả thi để khắc phục mặt hạn chế,

khách hàng đến giao dịch và đặt quan hệ tín dụng với Agribank chi nhánh
thành phố Lào Cai qua đó đánh giá công tác quản lý chất lượng tín dụng.
1.6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục
tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng và quản lý chất lượng
tín dụng ở NHTM.
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng tín dụng tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Thành phố Lào Cai.
xiii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(NHTM)
1.1 .1 . Hoạt động t ín dụng NHTM
1.1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng NHTM
 Khái niệm tín
d
ụn
g
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại dưới nhiều hình thái
kinh tế xã hội. Từ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latinh là credtium có
nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực
hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
hoặc vật chất trong một thời gian nhất định. Trong quá trình phát triển của
xiv
nền kinh tế tất yếu xuất hiện quan hệ tín dụng giữa các cá nhân, tổ chức trong
nền kinh tế. Sự luân chuyển dòng vốn giữa một bên CẦN vốn và một bên CÓ


.
xv
 Tín dụng ngân hàng thương
m

i
Trong thực tế thuật ngữ tín dụng được hiểu ở nhiều khía cạnh khác nhau,
tuy
theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng được nghiên cứu ở một
nội dung
riêng.
(1)
Nghiên cứu tín dụng từ phía các quan hệ kinh tế ở tầm vi mô thì tín
dụng
“là sự vay mượn giữa người đi vay và người cho vay, trên cơ sở thỏa
thuận về thời hạn, mức lãi cụ thể”.
Theo quan niệm (1), nếu xét trong phạm vi NHTM gắn với chức năng của
nó thì NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay (huy động vốn dưới dạng tiền
gửi của khách hàng) vừa đóng vai trò người cho vay (chủ nợ của khách
hàng). NHTM là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những
người có nhu cầu về vốn. NHTM huy động và tập trung các nguồn tiền nhỏ
lẻ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn
vốn cho vay đối với nền kinh tế; mặt khác trên cơ sở vốn huy động được,
ngân hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng
của các chủ thể kinh tế, góp phần điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vận
động liên tục thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
Khi NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng đòi hỏi thực hiện
đảm bảo yêu cầu sau: Thứ nhất, phải thu hồi đủ số vốn đã cho vay để duy
trì khả năng hoàn trả số tiền đã đi vay của khách hàng và đồng thời bảo đảm

sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy
động để thực hiện cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư với
những điều kiện và trong một thời
gi
a
n
nhất định mà hai bên đã thoả thuận
dựa trên nguyên tắc có hoàn
t
r

.
- (2) Nghiên cứu tín dụng trên giác độ nền kinh tế thì tín dụng “là sự
vận động vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu”.
Theo quan điểm (2), nếu xét phạm vi hệ thống NHTM thì mỗi NHTM
là “khách hàng” vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò người cho
vay trên thị trường liên ngân hàng nhằm điều hòa vốn.
=> Trên giác độ nền kinh tế: Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn
vốn lẫn
nh
a
u
giữa các
NHTM
nhằm phục vụ mục đích kinh doanh của chính
mình và đảm bảo
a
n
toàn theo quy định pháp luật trong lĩnh vực tài chính-
ngân hàng, trong đó NHTM này chuyển nhượng cho

Trong quá trình phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại,
song thực tế các nhà kinh tế học thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức
sau đây:
Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp
tín dụng cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hoá.
Nguồn trả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy
Ngân hàng cần phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng của
mình, về phương án sản xuất kinh doanh của họ.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá lâu bền như
máy giặt, điều hoà, tủ lạnh. ở đây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai
của người vay.
Với cách phân loại này, ngân hàng sẽ có quy trình nghiệp vụ cụ thể để
đảm bảo ngân hàng có đủ tiền để cho vay và thu hồi nợ theo đánh giá mức độ
rủi ro và mức lãi suất được đặt ra cho từng loại.
Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác
định cụ thể. Đó có thể là một năm, hai năm,
+Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và
được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh
nghiệp và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Với loại tín dụng
này, ít có rủi ro cho ngân hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra
và nếu có xảy ra thì ngân hàng có thể dự tính được.
xviii
+Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm
năm và chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu

giá hiệu quả sử dụng tiền vay của người vay, khách hàng không được phép
giao dịch với bất kỳ ngân hàng nào khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo
nhưng đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín
rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới được cấp tín dụng mà không cần
đảm bảo.
Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:
- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền
cho khách hàng bằng VND. Nước ta quy định, cho vay để thanh toán trong
nước thì chỉ được vay bằng VND.
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho
khách hàng bằng đồng ngoại tệ. Nước ta quy định, cho vay bằng ngoại tệ chỉ
phục vụ cho nhập khẩu; đối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thì Ngân
hàng cho vay bằng ngoại tệ nhưng phải bán luôn cho ngân hàng và dùng
VND đi mua hàng xuất khẩu.
Theo đối tượng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lưu động: Là loại tín dụng
được sử dụng để bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Đây là loại tín dụng
có mức độ rủi ro thấp vì vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển
trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nên Ngân hàng có thể theo dõi thường
xuyên và nếu có biến động xảy ra thì kịp thời thu hồi vốn.
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản cố định: Là loại tín dụng được
sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới. Hình thức tín
dụng này thường có mức độ rủi ro cao vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn.
xx
Ngoài ra tín dụng còn được phân chia theo các cách sau
Theo xuất xứ của tín dụng có:
- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những người có

iệ
n
quyết
đ

nh
cho vay
Ký hợp đồng tín
dụng
Thu thập
thông
t
i
n
qua
trao đổi, mua,
tự thu nhập
Cập nhật thông
t
i
n
Thị trường
Chính sách
Pháp lý
Khách hàng
Bước 1
Lập hồ sơ
đ

nghị xin

Giải ngân
Tổ chức giám sát
Tổ chức giám sát khách
hàng cho vay
Bước 4
Thu nợ và lãi
Xử lý phát
sinh
Bước 5
Thanh lý hợp đồng
Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp tín dụng của NHTM
xxii
1.1.2. Chất lượng tín dụng của NHTM
1.1.2.1. Quan niệm về chất lượng và chất lượng tín dụng.
Chất lượng là "sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng", là "một trình
độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với
thị trường" hay chất lượng là "năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ
nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng".
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội.
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền mà
ngân hàng cho vay phải có lãi xuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi,
thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở
phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân
ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc
hoàn trả đúng hạn và có lãi. Đối với một ngân hàng nhỏ thì nên cấp tín dụng
với mức độ và trong phạm vi nhất định để thoả mãn một cách tốt nhất khách
hàng của mình.
- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không
hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình
cho ngân hàng đúng hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân
hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối
năm.

Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu
tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng. Khi một khoản vay
không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì
nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường.
Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả
năng mất vốn. Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mại
càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng
thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín
dụng càng thấp.
Mặt khác, để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này người ta chia tỷ lệ nợ
quá hạn ra làm hai loại:
Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết được bao nhiêu phần trăm trong tổng
nợ quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status