Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Việt Nam đã gia nhập WTO nên nền kinh tế ngày càng là yếu tố quan trọng. Sự
phát triển của mỗi doanh nghiệp là góp phần thúc đẩy kinh tế đi lên. Mà vấn đề lợi
nhuận là hiệu của phép tính kinh doanh, quyết đònh sự tồn tại và phát triển của mỗi
công ty. Làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao là một câu hỏi lớn cho mỗi doanh
nghiệp vì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. DN phải thường xuyên theo dõi tình
hình biến động thò trường đưa ra các chiến lược tiêu thụ để chỉnh lý kòp thời những
ảnh hưởng bất lợi đến lợi nhuận. Nhưng vấn đề đầu vào cũng không kém phần
quan trọng vì chất lượng đầu vào tốt thì đầu ra mới tốt và lợi nhuận cao. Xí nghiệp
kinh doanh dòch vụ và sản xuất Côn Sơn là một đại diện. Vì thế, em chọn đề tài
“Kế toán mua bán hàng hóa và xác đònh kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp kinh
doanh dòch vụ và sản xuất Côn Sơn”.
Mục tiêu nghiên cứu: phản ánh tình hình cơ bản của Xí nghiệp, công tác kế toán
về vấn đề mua bán hàng hóa và xác đònh kết quả kinh doanh tại đơn vò thực tập
so với lý thuyết trong sách vở. Từ đó đưa ra nhận xét nhằm hoàn thiện công tác
kế toán để hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp ngày càng có hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
: chuyên đề được thực hiện trên dữ liệu sơ cấp và thứ
cấp, phân tích các số liệu ghi chép trên chứng từ, sổ sách của Xí nghiệp, các báo
cáo tài chính của Xí nghiệp, các đề tài trước đây và một số sách chuyên ngành kế
toán. Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dòch và thống kê.
Phạm vi nghiên cứu
:
Về không gian
: Xí nghiệp kinh doanh dòch vụ và sản xuất Côn Sơn
Về thời gian
: thực hiện trong thời gian từ ngày 01/03/2010 đến ngày 17/05/2010.
Quá trình đó thường gọi là luân chuyển hàng hóa.
Các DN thương mại có thể kinh doanh tổng hợp hay chuyên kinh doanh một
trong số các đối tượng ngành hàng như sau:
Hàng vật tư, thiết bò
Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng
Hàng lương thực, thực phẩm…
Quy trình hoạt động của công ty thương mại: Đơn vò thương mại thu lợi từ việc
mua bán hàng hóa, những dạng công ty này dù là đơn vò bán buôn hay bán lẻ cũng
có các quá trình cơ bản sau:
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 4
1.1.2
Khái niệm:
Hàng hóa
: Hàng hóa là những vật phẩm DN mua về để bán hoặc phục vụ cho
nhu cầu SXKD. Hàng hóa được mua theo nhiều phương thức như giao nhận và
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 5
chi phí thì lãi và ngược lại thì lỗ.Việc xác đònh kết quả kinh doanh thường được
tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm.
1.1.3
Tính giá nhập – xuất hàng hóa:
Giá nhập hàng hóa:
Hàng hóa được ghi nhận ban đầu theo nguyên tắc giá gốc (hay còn gọi là giá
thực tế - là loại giá được tính toán trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các
khoản chi hợp pháp, phát sinh trong quá trình mua sắm hay chế tạo hàng tồn kho).
Giá gốc HTK nói chung bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác để có được HTK ở đòa điểm và trạng thái hiện tại.
Về cách xác đònh giá gốc của HTK trong các trường hợp cụ thể khác nhau thì
tùy theo nguồn gốc hình thành, giá gốc các loại HTK nhập vào trong kỳ được tính
như sau:
Giá gốc hàng hóa mua trong nước
:
Giá gốc
hàng hoá
=
Giá
mua
+ Chi phí mua
-
Khoản giảm giá và chiết khấu
thương mại
=
(
Giá nhập tại
cửa khẩu
+
Thuế nhập
khẩu
)
x
Thuế suất
thuế GTGT
Những khoản chi phí thu mua trực tiếp: bảo hiểm hàng hóa, chi phí kiểm
nghiệm, chi phí vận chuyển … cho đến khi hàng nhập kho trong trạng thái sẵn sàng
sử dụng.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 6
Công ty nhập hàng thuộc diện chòu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu sẽ được coi là thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ và không được tính vào giá gốc của hàng đã mua.
Trường hợp hàng nhập về thuộc diện chòu thuế tiêu thụ đặc biệt thì DN phải
nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu cũng được tính theo giá nhập
tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu, và được tính vào giá gốc của hàng đã mua. Thuế
GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu tính theo giá nhập + thuế nhập khẩu + thuế
+
Các khoản thuế phải nộp khi
mua hàng không được khấu trừ
hay hoàn lại
-
Chiết khấu
thương mại,
giảm giá
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 7
bổ chi phí thu mua hàng hóa có thể lựa chọn theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy
thuộc vào điều kiện cụ thể của DN nhưng phải được áp dụng thống nhất trong thời
gian ít nhất là một năm.
Chi phí thu
mua phân
bổ cho hàng
tồn cuối kỳ
=
Chi phí thu mua
hàng hóa đầu kỳ
+
Chi phí thu mua
hàng hóa phát sinh
trong kỳ
x
Trò giá
hàng tồn
cuối kỳ
Trò giá hàng tồn cuối
Xác đònh được đònh mức dự trữ trong quá trình kinh doanh.
Xác đònh được giá trò hàng hóa trong quá trình vận động và ghi vào chi phí.
Quy đònh trách nhiệm vật chất đối với các đối tượng liên quan đến hàng hóa.
Theo dõi chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng cả về mặt số lượng,
chất lượng, chủng loại, giá cả.
Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch chi phí thu mua hàng hóa.
Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thanh toán với người mua,
với ngân sách Nhà nước.
Tính toán giá mua của hàng hóa đã bán một cách chính xác và phân bổ đúng
đắn chi phí thu mua cho hàng hóa đã bán để tính chỉ tiêu giá vốn hàng bán và
lợi tức gộp của hoạt động kinh doanh.
Tính toán phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng hóa
đã bán trong kỳ để tính lợi tức thuần của hoạt động kinh doanh.
1.2 KẾ TOÁN MUA HÀNG HÓA:
1.2.1
Các phương thức mua hàng:
Mua hàng trong nước
: có 2 phương thức
Nhận hàng
: quyền sở hữu hàng hóa thuộc về bên mua khi bên mua đã nhận
được hàng, do đó mọi rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển từ bên bán
đến bên mua thì bên mua chòu.
Chuyển hàng
: quyền sở hữu hàng hóa thuộc về bên mua khi bên mua đã nhận
được hàng, do đó mọi rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển từ bên bán
đến bên mua thì bên bán chòu.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 10
Đối với hàng thừa so với hoá đơn: nếu là phương thức nhận hàng thì kế toán
sẽ hạch toán theo số thực nhận và thanh toán số tiền cho người bán số tiền
ghi trên hóa đơn. Nếu là phương thức chuyển hàng thì số hàng thừa công ty
sẽ thông báo cho bên bán biết và cùng giải quyết:
Nếu bên bán bán luôn số hàng thừa và bên mua đồng ý mua thì hạch
toán trò giá hàng mua và số tiền thanh toán theo sốhàng thực nhận.
Nếu bên mua đồng ý mua theo số hàng ghi trên hóa đơn và nhận giữ hộ
số hàng thừa.
Mua hàng có chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua:
Chiết khấu thương mại
: là khoản bên bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn, trừ vào nguyên tắc giá gốc của hàng nhập kho.
Giá trò hàng mua trả lại
: là giá trò khối lượng hàng mua trả lại và từ chối thanh
toán.
Giảm giá hàng mua
: là khoản bên bán giảm trừ cho bên mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thò hiếu.
Sơ đồ hạch toán
:
A
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 11
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: dự phòng giảm giá HTK là việc tính
trước chi phí SXKD của năm nay phần giá trò có khả năng bò giảm xuống thấp
hơn so với giá gốc của HTK. Việc lập dự phòng giảm giá HTK là biện pháp đề
phòng những thiệt hại có thể xảy đến trong tương lai gần do HTK bò hư hỏng,
lỗi thời, giá bán bò giảm…, đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trò thuần có thể
thực hiện được của HTK nhằm đưa ra 1 hình ảnh trung thực về tài sản của DN
khi lập bảng cân đối kế toán cuối năm. Cuối kỳ kế toán, giá gốc của HTK được
so sánh với giá thò trường. Nếu vì những lý do như các thiệt hại vật chất, biến
chất hay giảm giá, giá thò trường của HTK giảm xuống thấp hơn giá gốc, thì 1
khoản lỗ đã phát sinh. Những khoãn lỗ này được ghi nhận bằng cách ghi giảm
giá trò HTK xuống bằng giá thò trường. Thuật ngữ “thò trường” ở đây được hiểu
là giá trò hợp lý. Trình tự đánh giá này được gọi là quy tắc “Thấp hơn giữa giá
gốc và giá thò trường”. Có 2 phương pháp căn bản để đánh giá HTK theo thấp
hơn giữa giá gốc và giá thò trường: theo từng mặt hàng và theo nhóm hàng chủ
yếu.
Phương pháp tính theo từng mặt hàng
: So sánh giữa giá trò gốc và giá trò thò
trường của từng mặt hàng trong số HTK. Từng mặt hàng riêng lẻ khi được đánh
giá theo giá thấp hơn của nó.
Phương pháp theo nhóm hàng chủ yếu
: không thực tế khi đo lường dựa theo từng
mặt hàng, bởi vì có nhiều loại hàng hóa đồng dạng và mỗi loại hàng lại có 1
giá hoàn toàn khác nhau, khi đó phương pháp tính theo từng nhóm hàng được
áp dụng. Theo phương pháp này, tổng giá gốc và tổng giá thò trường cho mỗi
nhóm hàng sẽ được dùng để so sánh. Mỗi nhóm hàng khi đó được xác đònh theo
Phiếu chi
Giấy báo nợ ngân hàng
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 13
Nhập khẩu ủy thác: Chứng từ nhập khẩu ủy thác giống chứng từ sử dụng trong
nhập khẩu trực tiếp. Ngoài ra, chứng từ nhập khẩu ủy thác có thêm hợp đồng
ủy thác nhập khẩu, hóa đơn GTGT cho khoản hoa hồng.
1.2.3 Sổ sách sử dụng:
Sổ chi tiết tài khoản 151, 1561, 1562
Sổ tổng hợp tài khoản 151, 156
S
ổ cái
1.2.4 Tài khoản sử dụng
:
Tài khoản151, tài khoản 156
Ngoài ra còn có các tài khoản khác liên quan như: 331, 1331, 13312, 333,111, 112
N TK156 CÓ
-
Trò giá mua vào của hàng hóa theo hóa
đơn mua hàng (kể cà thuế nhập khẩu
hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu phải
nộp, thuế GTGT đầu vào nếu không
được khấu trừ)
-
Chi phí thu mua hàng hóa
- Trò giá hàng hóa thuê ngoài gia công,
Trò giá mua vào của hàng hóa tồn kho
- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 14
N TK151 CÓ
Trò giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi
đường
Trò giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi
đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển
giao thẳng cho khách hàng
Trò giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng
còn đang đi đường (chưa về nhập kho đơn
vò) 1.2.5 Phương pháp kế toán:
Mua hàng trong nước:
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 15 Nhập khẩu trực tiếp: 635
515
Thuế VAT của hàng nhập khẩu Nộp thuế VAT của hàng nhập khẩu
1331
33312
Thanh toán các chi phí liên quan đến mua hàng nhập
1562
Nhập khẩu ủy thác:
156,131
111,112
Nhận số tiền còn lại do bên ủy thác thanh to
án
Phí ủy thác nhập khẩu phải thu bên giao ủy thác
Nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác
Giao hàng (giá CIF+các khoản thuế+chi phí chi hộ)
Các chi phí liên quan đến việc nhập khẩu và giao
131
156,151
33312
3333,3332
515
635
151
331”NN”
515
635
144
5
15
635
111,112,311
hóa đơn
111,331
1331
Theo số
hóa đơn
A+B
A
B
NHẬN HÀNG
1561
Theo số
thực nhập
111,331
1331
Theo hóa
đơn
A+B
A+C
3381
nhập
NHẬN HÀNG
1331
111,331
1561
1381
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 18 1.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.3.1
Kế toán chi tiết hàng hóa
:
Phương pháp ghi thẻ song song:
Tại kho:
thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của
từng hàng hóa ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng. Hàng ngày, khi nhận được chứng
từ nhập, xuất, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi
sổ thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất
và số tồn cuối kỳ của từng loại hàng hóa trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế
toán vật tư, hàng hóa.
DN phải có trình độ chuyên môn cao.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
:
Tại kho
: thủ kho sử dụng thẻ kho ghi chép giống như phương pháp thẻ song
song.
Tại phòng kế toán
: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển hàng hóa theo từng
kho, cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất hàng hóa theo từng danh
điểm và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê hàng hóa, Bảng kê xuất hàng hóa, rồi
ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối kỳ đối chiếu thẻ kho và sổ đối chiếu luân
chuyển.
Điều kiện vận dụng
: thích hợp với những DN có nhiều danh điểm hàng hóa
nhưng số lượng chứng từ nhập xuất không nhiều, không có điều kiện bố trí riêng
từng nhân viên kế toán chi tiết hàng hóa để theo dõi tình hình nhập xuất hàng
ngày.
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng
Khái niệm
: doanh thu bán hàng là tổng giá trò các lợi ích kinh tế DN thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của DN,
làm góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Các phương thức bán hàng
:
Bán buôn
: có 2 phương thức cơ bản:
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 20
bán
chuyển
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 21
Công ty thương mại (B) có tham gia thanh toán: B mua và bán phải trực tiếp
thanh toán tiền hàng. Như vậy, toàn bộ giá trò hàng B mua để bán ra phải tính vào
doanh thu chòu thuế.
Công ty thương mại (B) không tham gia thanh toán: B trở thành 1 tổ chức môi
giới thương mại giới thiệu cho bên cung cấp (C) và bên mua (M) mua bán trực tiếp
với nhau, B được hưởng hoa hồng và phải chòu thuế doanh thu hoa hồng. Trong
trường hợp này, DN phải có đầy đủ các chứng từ chứng minh theo luật thuế hiện
hành. Công ty (B) có thể chọn phương thức giao hàng ngay tại nơi mua hàng hay
chuyển hàng giao cho bên mua tương tự như bán hàng qua kho.
Bán lẻ
: kế toán ghi nhận doanh thu bán lẻ thông qua “báo cáo bán hàng” hàng
ngày hay đònh kỳ (có kèm theo hóa đơn bán hàng làm chứng từ gốc) vớiù 2
phương thức cơ bản:
Bán hàng thu tiền tập trung: tổ chức ở qui mô bán lẻ lớn như siêu thò, quầy
bách hóa lớn… khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và thanh toán 1 lần tại
quầy kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hằng ngày và
đem tiền nộp vào phòng kế toán để ghi sổ 1 lần.
Bán hàng không thu tiền tập trung: phù hợp vời quy mô bán lẻ nhỏ, mỗi nhân
viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền như các cửa hàng bán lẻ, quầy bán
hàng nhỏ…, cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem tiền nộp cho phòng kế
toán hay cuối đònh kỳ 3,5,7 ngày… mới lập báo cáo bán hàng đònh kỳ nộp cho
phòng kế toán công ty, tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày hay đònh kỳ ngắn 1
lần (nếu cửa hàng ở xa).
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
: doanh thu bán hàng là 1 chỉ tiêu quan trọng trên
phương thức chuyển hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và xác đònh giá
vốn hàng bán số hàng mà bên mua thực nhận. Số hàng thiếu DN sẽ tìm nguyên
nhân và đưa ra hướng giải quyết. Còn đối với bên mua, DN có thể giao tiếp cho
bên mua hoặc không số hàng thiếu đó.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 23
sơ đồ hạch toán bán hàng phát sinh thiếu:
Đối với hàng thừa so với hóa đơn:
nếu sử dụng phương thức nhận hàng, số hàng
thừa DN không được trả lại và DN xác đònh giá vốn hàng bán, ghi nhận doanh
thu bán hàng số hàng, số tiền phải thu ghi trên hóa đơn. Đồng thời, DN tìm
nguyên nhân và giải quyết số hàng thừa. Nếu sử dụng phương thức chuyển
hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng, xác đònh giá vốn hàng bán theo số
hàng trên hóa đơn. Số hàng thừa DN cùng bên mua giải quyết:
Nếu DN bán luôn số hàng thừa và bên mua đồng ý mua thì DN ghi nhận
doanh thu bán hàng và xác đònh giá vốn hàng bán số hàng thừa.
Nếu bên mua chỉ đồng ý mua theo số hàng ghi trên hóa đơn và nhận giữ hộ
số hàng thừa thì DN phải theo dõi số hàng thừa này.
Xuất hàng
1561
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Tuyết Thanh
SVTH: Lại Thò Thu Thủy Trang 24 Sơ đồ hạch toán bán hàng phát sinh thừa:
Tài khoản sử dụng
:
Tài khoản 511
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan như: 131, 3331,33312,111,112
N TK511 CÓ
-
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất
khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa,
hàng
(theo hóa
đơn)
bán xác đònh
tiêu thụ(theo
hóa đơn)
gởi đi
bán
Doanh số bán
Hàng
gởi
đi
131,
111
5
11
6
32
1
57
Thu tiền
hàng
VAT đầu ra
511
3331
131
111,112
Doanh thu bán hàng
632
Kết chuyển
1561