SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
MỤC LỤC
1
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
LỜI CAM ĐOAN
“Luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” là công trình nghiên cứu
khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực.
TP.Hồ Chí Minh, ngày …tháng…năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân Anh
2
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại khoa Kế toán - Tài Chính -Ngân Hàng của trường
Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, em đã có được nhiều kiến thức
quan trọng cho nghề nghiệp tương lai của mình. Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến
quý thầy cô đã truyền đạt cho em những nền tảng kiến thức quý báu.
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.s Phạm Thị Huyền Quyên. Cô đã
chỉ ra những sai sót trong quá trình thực tập để em khắc phục, sửa chữa để Khóa Luận
Tốt Nghiệp được hoàn thiện và làm nền tảng thực tế cho công việc sau này của sinh viên
chúng em.
Em xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Viglacera, cảm ơn
các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tìm hiểu và tiếp
cận với những kiến thức thực tế tại công ty, giúp em có cơ hội học hỏi và áp dụng những
kiến thức đã học tại trường vào trong thực tế.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe, thành công đến
tất cả.
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân Anh
3
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
S ơ đ ồ 1.8: K ế toán thu nh ậ p khác
S ơ đ ồ 1.9: K ế toán chi phí khác
S ơ đ ồ 1.10 Trình t ự k ế toán xác đ ị nh k ế t qu ả kinh doanh
S ơ đ ồ 2.1: C ơ c ấ u t ổ ch ứ c Công ty Viglacera HL
S ơ đ ồ 2.2: C ơ c ấ u T ổ ch ứ c phòng TC-KT
S ơ đ ồ 2.3: Trình t ự ghi s ổ k ế toán theo hình th ứ c k ế toán nh ậ t ký chung
S ơ đ ồ 2.4: Hình th ứ c k ế toán máy
Sơ đồ 3.1: Quy trình bán hàng ..........................................................................................
45
5
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Các nhà đầu tư luôn tìm kiếm và nghiên cứu làm
thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhưng mang lại lợi nhuận cao. Vì vậy muốn sản phẩm của
mình chiếm lĩnh trên thị trường các công ty thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
đang phải thử thách và đọ sức trên thị trường hàng hóa trong nước và hàng hóa ngoại
nhập.
Trong cuộc đấu tranh đó, tất yếu sẽ không có chỗ đứng cho những doanh nghiệp
mà hàng hóa của họ kém chất lượng và không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Các
chủ doanh nghiệp muốn biết sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đã đạt được
kết quả thu vào hay chi ra là bao nhiêu, lãi hay lỗ.
Do đó, sau khi doanh nghiệp sản xuất ra thành phẩm thì phải bán sản phẩm để
thu hồi vốn tiếp tục đầu tư và sản xuất. Mà muốn sản phẩm đến được với khách hàng thì
doanh nghiệp phải tìm kiếm những doanh nghiệp khác có vai trò trung gian này có chức
năng thương mại dịch vụ để đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chóng và hiệu
quả. Đó là quá trình mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chúng ta phải tìm hiểu xem tổng
số luận văn tốt nghiệp, sách báo… để tập hợp những vấn đề chung đã có, khảo sát thực
tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
Viglacera Hạ Long và dùng phương pháp phân tích để rút ra các kết luận và đề xuất một
số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long.
5. Kết cấu của đề tài
Trong luận văn này, tôi nghiên cứu tình hình mua bán hàng hóa và xác định kết
quả kinh doanh trong tháng 7/2011 tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long. Kết cấu của
luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
7
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
8
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm quá trình bán hàng
Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức và có mục đích, được lặp đi
lặp lại, và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất xã hội, gồm các
giai đoạn: Sản xuất – Lưu thông – Phân phối – Tiêu dùng. Các giai đoạn này diễn ra một
cách tuần tự và bán hàng (tiêu thụ) là khâu cuối cùng.
Bán hàng là quá trình chuyển hóa giá trị sử dụng của sản phẩm từ hình thái hiện vật
sang hình thái giá trị “tiền tệ”. Thực chất của quá trình bán hàng là quá trình tìm kiếm
doanh thu để bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận.
1.1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ công tác hạch toán quá trình bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh
thị có ít nhất 3 đối tượng tham gia mua bán.
Bên cung cấp (C)
Bên mua (M)
Cty thương mại (B)
Mua
Chuyển hàng
Bán
Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Nghĩa là B mua và bán hàng phải trực tiếp
thanh toán tiền hàng.
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Nghĩa là B trở thành một tổ chức môi
giới thương mại giới thiệu cho bên cung cấp (C) và bên mua (M) mua bán trực tiếp với
nhau, B được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoa hồng.
(b) Bán lẻ hàng hóa
Có 2 phương thức thu tiền như sau:
Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và
thanh toán một lần khi tới hạn.
Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp từ khách,
cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem tiền nộp cho phòng kế toán.
10
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Có 2 loại hình thức bán hàng xuất khẩu:
Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp xuất khẩu phải làm bộ chứng từ.
Xuất khẩu ủy thác: Doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu phải tiến hành các công việc
sau: Ký hợp đồng ủy thác, chịu chi phí tại cửa khẩu, lập hóa đơn, đóng thuế xuất
khẩu và trả phí ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác.
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1. Khái niệm doanh thu
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118 : Doanh thu khác.
Các trường hợp không được hạch toán vào doanh thu:
Trị giá hàng hóa, vật tư bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công.
Số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
Trị giá sản phẩm, hàng hóa gởi bán đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa
được chấp nhận thanh toán.
Trị giá hàng gởi bán theo phương thức gởi bán đại lý, ký gởi (chưa xác định là
tiêu thụ).
Các khoản thu nhập khác không được xem là doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
(b) Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc…
Tài khoản 512 gồm 3 TK cấp 2:
TK 5121 : Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 : Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2.7. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
TK 641
TK 911
TK 521,531,532
TK 333
TK 331,315
TK 113
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại
người mua đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh
nghiệp đã qui định.
Chứng từ hạch toán: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng.
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ chi tiết.
Tài khoản sử dụng: TK 521 “chiết khấu thương mại”.
TK 521 : Không có số dư cuối kỳ.
TK 521 : Chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 : Chiết khấu hàng hóa
TK 5212 : Chiết khấu thành phẩm
TK 5213 : Chiết khấu dịch vụ
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1.2)
1.2.3.2. Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là giảm trừ tiền do hàng hóa kém phẩm chất.
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh vào tài khoản các khoản giảm trừ do việc chấp
thuận giảm giá khi đã bán và phát hành hóa đơn. Phát sinh thực tế được phản ánh bên
14
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Nợ Tài Khoản 532. Cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính được kết chuyển sang TK
511 hoặc TK 512”Doanh thu hàng bán nội bộ”
Chứng từ hạch toán: Hóa đơn giá trị gia tăng.
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ chi tiết.
Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”, không ghi giảm giá vốn.
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1.2)
1.2.3.3. Hàng bán bị trả lại
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài
chính, thuế hiện hành.
Nguyên tắc hạch toán: Phát sinh thực tế được phản ánh bên Nợ Tài Khoản 531. Cuối kỳ
Tài khoản sử dụng TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Doanh thu bán hàng
TK 156,152,211
TK 111,112,131
TK 511
TK 3332
TK 111,112
Nộp thuế
Thuế TTĐB bán hàng phải nộp
Thuế TTĐB hàng nhập khẩu
(Sơ đồ 1.3: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt)
1.2.3.5. Thuế xuất khẩu
Phương pháp tính thuế XK: Tính theo giá FOB quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
bình quân liên ngân hàng (TGBQLNH)
Mức thuế
suất XK phải
nộp (VND)
=
Số lượng
hàng XK
thực tế
X
Đơn
giá
XK
X
Tỷ giá
BQLNH
X
Thuế
bình quân (ĐGBQ) của hàng hóa, sản phẩm tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất
kho.
ĐGBQ =
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.4.3. Tài khoản sử dụng
17
Trị giá hàng xuất trong kỳ = số lượng xuất trong kỳ x ĐGBQ
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Sử dụng tài khoản 632 –“ Giá vốn hàng bán”
TK 632
Giá vốn của hàng đã bán Kết chuyển giá vốn hàng bán để
xác định KQKD
1.2.4.4. Sơ đồ kế toán
Hàng hóa đã bán được trả lại nhập kho
TK 157
Hàng gởi bán đã bán được
TK 156
Gởi bán
Mua xong gởi bán
Kết chuyển giá vốn hàng đã bán trong kỳ
TK 632
TK 331,111,…
TK 911
Mua xong bán ngay
Xuất kho bán trực tiếp
(Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán)
1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
tài
chính
+
Chi
phí
bán
hàng
+
Chi
phí
quản
lý
doanh
nghiệp
)
1.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán
Thực hiện các bút toán điều chỉnh trước khi khóa sổ:
Điều chỉnh chi phí và doanh thu theo nguyên tắc phù hợp
Điều chỉnh các khoản doanh thu theo nguyên tắc cơ sở dồn tích
1.3.1.3. Các yếu tố cấu thành
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu bán hàng sau khi
đã trừ các khoản giảm doanh thu.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: A
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế TTĐB, thuế XK, VAT
Doanh thu thuần = A – B
Có TK 214
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
Nợ TK 641
Có TK 142,242,335
Thành phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ
Nợ TK 641
Có TK 512
Có TK 33311
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111,112,141,331,...
Các khoản thu giảm chi
Nợ TK 111,112
Có TK 641
Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911
Có TK 641
Hoàn nhập dự phòng phải trả
về chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hóa:
Nợ TK 352
Có TK 641
1.3.1.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
(a) Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của lao động vật
hóa và lao động sống phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh.
(b) Yếu tố cấu thành
Tài khoản sử dụng: TK 642 - “chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
20
Nợ TK 111,112,152…
Có TK 642
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 642
- Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự
phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm
trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải
trích lập năm nay
Nợ TK 139
Có TK 642
- Hoàn nhập dự phòng phải trả
Nợ TK 352
Có TK 642
1.3.1.6. Doanh thu hoạt động tài chính
(a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang
lại như tiền lãi, tiền bản quyền…Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh
Cuối niên độ xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
TK 111,112
21
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
TK 112
TK 413
Lãi do bán ngoại tệ
Lãi tiền gởi ngân hàng
TK 911
TK 515
TK 111,112,131,152
TK 711
TK 911
TK 111,112
TK 111,112
Thu nhập thanh lý nhượng bán TSCĐ
23
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
Thu tiền khác do khách hàng vi phạm hợp đồng
Thu nợ khó đòi đã xóa sổ nay đòi được
Thu nhập năm trước bị bỏ sót
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
Miễn giảm thuế
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
(Sơ đồ 1.8: Kế toán thu nhập khác)
TK 333(3)
TK 111,112,141...
TK 111,112,338,
144,244
811
TK 111,112,153,211
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Chi tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng
Truy thu thuế
Chi phí khắc phục rủi ro trong HĐKD
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
24
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh
(Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác)