GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
LỜI CẢM ƠN
Để có những kiến thức và kết quả học tập như ngày hôm nay, cũng như việc
áp dụng thực tế tại doanh nghiệp để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp là nhờ:
Sự dạy dỗ nhiệt tình của thầy cô trường CĐXD Số 3 và đặc biệt nhất là các
thầy cô khoa Kinh tế đã dạy dỗ trong suốt 3 năm học vừa qua.
Sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong DNTN TM và Tin học KPT
và nhất là các nhân viên phòng Kế toán của doanh nghiệp.
Qua đó, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn, em gởi đến toàn thể quý thầy cô
trường CĐXD Số 3 đã dồn hết tâm huyết truyền đạt cho chúng em những kiến thức
và kinh nghiệm vô cùng quý báu trong 3 năm học tại trường.
Chân thành gởi đến cô Đào Thị Bích Hồng đã tận tình hướng dẫn em hoàn
thành báo cáo tốt nghiệp với tình cảm trân trọng nhất và lòng biết ơn sâu sắc nhất.
Đồng thời em cũng gởi lời cảm ơn đến giám đốc, cô chú, anh chị trong
DNTN TM và Tin học KPT đã tạo điều kiện tốt cho em thực tập trong suốt thời
gian qua. Và đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc tìm hiểu thông tin và thu nhập số
liệu cung cấp cho báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thành.
TP. Tuy Hoà, ngày 06 tháng 06 năm 2008
Sinh viên thực hiện.
HUỲNH THỊ HIỆP TRINH
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 1 -
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, sự hoạt động của các
thành phần kinh tế trong quá trình lưu thông hàng hoá đương nhiên diễn ra sự cạnh
tranh và sự hợp tác trên thị trường trong và ngoài nước.
Trong những năm qua quá trình đổi mới cơ chế quản lý từ kế hoạch hoá tập
trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đã đặt ra yêu cầu cấp bách
là phải có sự trao đổi hàng hoá lẫn nhau và sử dụng vốn kinh doanh sao cho mang
thông qua quan hệ trao đổi hàng hóa.
1.2. Hàng hóa .
Là sản phẩm được mua về với mục đích để bán.
1.3. Xác định kết quả kinh doanh :
Là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với
tổng chi phí sản xuất kinh doanh và tổng chi phí khác trong kì. Nếu
tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kì thì doanh nghiệp có
kết quả lãi ngược lại là lỗ.
2. Phương pháp tính giá hàng hóa .
2.1. Tính giá hàng hóa nhập kho .
Giá nhập = Giá mua + Chi phí thu mua.
Trong đó : Giá mua = Giá mua trên hóa đơn chưa có thuế - chiết khấu
thương mại .
Chi phí thu mua gồm : chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế, kho, chi phí
phạt hợp lý, hao hụt trong định mức.
2.2. Tính giá hàng hóa xuất kho .
Có 5 phương pháp tính giá xuất kho.
2.2.1. FIFO (nhập trước - xuất trước).
Theo phương pháp này hàng nhập vào kho trước thì xuất trước, xuất
hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất.
2.2.2. LIFO ( Nhập sau - xuất trước ).
Theo phương pháp này hàng mua sau cũng được xuất trước tiên.
2.2.3. Thực tế đích danh.
Tức vật tư xuất kho thuộc lô vật tư nào thì sử dụng giá nhập thực tế của
lô vật tư đó để tính giá xuất kho.
2.2.4. Phương pháp bình quân gia quyền .
- Bình quân liên hoàn : theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán
phải tiến hành tính giá vật tư xuất kho.
Đơn giá xuất
Giá thực tế vật tư tồn đầu
kỳ.
+
Giá thực tế vật tư nhập
kho trong kỳ.
Giá hạch toán vật tư tồn
đầu kỳ.
+
Giá hạch toán vật tư nhập
trong kỳ.
3. Kế toán mua hàng hóa .
3.1. Khái niệm .
Quá trình mua hàng : là qua trình kinh doanh với việc mua sắm máy
móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hóa để tiến hành các hoạt động kinh
doanh theo phương án đã chọn, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn.
3.2. Phương thức mua hàng : có 2 phương thức.
- Phương thức chuyển hàng : Bên bán chuyển hàng cho bên mua tại
địa điểm qui định tronh hợp đồng, mọi phát sinh thừa thiếu trong
quá trình vận chuyển bên mua không chịu trách nhiệm.
- Phương thức nhận hàng trực tiếp : Bên mua trực tiếp tới nhận hàng
tại địa điểm qui định trong hợp đồng của bên bán, sau khi nhận hàng
và ký vào hợp đồng của bên bán, thì người sở hữu hàng hóa thuộc
về bên mua, mọi tổn thất khi đưa hàng về doanh nghiệp thì doanh
nghiệp phải chịu.
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 4 -
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
3.3. Kế toán nghiệp vụ mua hàng .
• Tài khoản sử dụng : 156
• Tài khoản 1561 : Mua hàng
SD: Chi phí hàng phân bổ cho hàng
tồn kho.
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
3.4. Phương pháp hạch toán nghiệp vụ mua hàng .
3.4.1. Sơ đồ kế toán mua hàng.
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 6 -
1561 111,112,141,3
31
Khi mua hàng nhập
kho
133
Thuế
111,112,1
41
Xuất kho hàng hóa
133
Hướng chiết
khấu
do thanh toán
nhanh
111,112,331
Giảm giá hàng mua
trả
lại cho bên bán
133
Thuế khấu
trừ
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
3.4.2. Kế toán chi phí mua hàng.
4.3.1. Tài khản 511 : Doanh thu bán hàng.
4.3.2. Tài khoản 515 : Doanh thu tài chính.
- Tài khoản này không có số dư.
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 8 -
Nợ 511 Có
- Thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp.
- Chiết khấu thương mại.
- Hàng bán bị trả lại.
- Giảm giá hàng hóa.
- Kết chuyển doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh
- Phản ánh tổng doanh thu sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ trong kỳ.
SD : Không có số dư cuối kỳ.
Nợ 515 Có
Thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp của hoạt động tài
chính.
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh.
- Các khoản thu hoạt động tài chính
thực tế phát sinh trong kỳ.
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
4.3.3. Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản này không có số dư.
4.3.4. Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại.
- Tài khoản này không có số dư.
4.3.5. Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán.
- Tài khoản này không có số dư.
4.4.1. Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp.
531
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 10 -
111,112,131
511
642
Xác định thuế
VAT phải nộp
111,112,131
Thuộc đối tượng
nộp thuế khấu trừ
Bán hàng thuộc đối tượng nôp
thuế khấu trừ.
DTBH
Kêt chuyển hàng
bị trả lại
Đối trượng nộp
thuế trực tiếp
Tổng giá
thanh toán
333
Hàng bán
bị trả lại
156,155 632 911
Bán hàng không thuộc đối
tượng nộp thuế khấu trừ
Trị giá vốn
hàng xuất kho giá vốn
Kết chuyển Kết chuyển
doanh thu thuần
Xuất hàng gửi
đại lý
DN nhân lại hàng do
không bán được
111,112,13
1
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
4.4.3. Kế toán bán hàng theo phương pháp đổi hàng .
4.4.4. Kế toán bán hang theo phương thức trả góp.
5. Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
5.1. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh
doanh.
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 12 -
Phản ánh gía
vốn hàng hóa
Kết chuyển
K/C doanh thu
vốn hàng bán
K/C giáTrị giá vốn
hàng bán
Giá bán
trả một lần
đã có thuế
Kết chuyển
giá vốn
Phản ánh
doanh thu
333 642
511
Xác định thuế GTGT phải nộp
động sản xuất kinh doanh.
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển đê xác định kết
quả kinh doanh là doanh thu vá thu nhập thuần.
5.1.3. Nhiệm vụ.
Tính toán theo dõi tình hình lãi, lỗ của doanh nghiệp vào cuối kỳ kế
toán, đồng thời theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với ngân sách
nhà nước, từ đó rút ra những, ưu khuyết điểm nhằm đề ra biện pháp
kinh doanh cho kỳ sau đạt kết quả tôt hơn.
5.2. Tài khoản sử dụng.
5.2.1. Tài khoản 635 : Chi phí tài chính.
5.2.2. Tài khoản 641.
- Tài khoản này không có số dư.
5.2.3. Tài khoản 642 : Xác định chi phí QLDN.
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 13 -
Nợ 635 Có
- Tập hợp toàn bộ các tài khoản chi phí
hoạt động tài chính thực tế phát sinh
trong kỳ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá vật tư.
- TK này không có số dư cuối kỳ.
Nợ 641 Có
- Tập hợp chi phí bán hang trong kỳ.
- Số ghi giảm CPBH
- Số K/C chu kỳ sau hoặc năm sau.
- Phản ánh số phân bổ K/C cho sản
phẩm tiêu thụ trong kỳ.
- K/C vào TK 911
Nợ 642 Có
- Tập hợp chi phí QLDN phát sinh
trong kỳ.
Nợ 911 Có
K/C giá vốn hang bán
K/C CP BH, CP QLDN
K/C CP tài chính
K/C lãi
K/C DT bán hang
K/C doanh thu tài chính
K/C thu nhập khác
K/C lỗ
Nợ 421 Có
Phản ánh số lỗ và coi như lỗ.
Phân phối lợi nhuận theo kế
hoạch
Phản ánh số lãi và coi như lãi.
Số lãi đơn vị cấp dưới nộp lên.
Xử lý số lỗ.
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
5.3.2. Kế toán chi phí bán hàng 641
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 15 -
334,338 641 152,153
CP nhân viên bán hàng Các khoản giảm trừ
911
K/C CP BH vào TK
XĐKQKD
152
CP vật liệu, bao bỉ dùng
cho hàng hóa
214
CP KHTSCĐ phục vụ
bán hàng
phân bổ nhiều lần
214
Trích khấu hao TSCĐ
111,112,333(7,8)
Thuế phí, lệ phí
139
Dự phòng phải thu khó đòi
giảm giá hàng tồn kho
111,112,331
CP dịch vụ mua ngoài
142,242
CPQLDN
chuyểnkỳ sau
K/C để XĐ
KQ kỳ sau
111,112
CP khác bằng tiền
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
5.3.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh : 911
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 17 -
632 911 511,512
K/C giá vốn hàng hóa K/C doanh thu
515,711
K/C doanh thu, thu nhập khác
635,811
K/C CP tài chính và CP khác
635,811
K/C CPBH và CPQLDN
142,242
CPBH
Kết chuyển cuối năm
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
Chương II : KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG
HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
DNTN TM VÀ TIN HỌC KPT.
A. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp :
1. Đặc điểm, tình hình chung của doanh nghiệp.
1.1. Sự hình thành và phát triển và doanh nghịêp.
Ngày nay đất nước đang ta trên đà phát triển, nên cần phải có nhiều
mạng lưới thông tin để đáp ứng cho nhiều nhu cầu cấp bách. Chính vì
thế mà DNTN TM và Tin học KPT thấy điều cần thiết là phải hình
thành nên một doanh nghiệp mua bán đồ điện tử máy vi tính.
DNTN TM và Tin học KPT được thành lập vào ngày 08/03/2002
theo giấy phép kinh doanh số 36001000127. Đã thay đổi đăng ký kinh
doanh lần thứ 5 ngày 08/08/2006. Nơi đăng ký king doanh : tại phòng
Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư.
Là một DNTN với số vốn đầu tư ban đầu : 1.500.000.000 đ do chủ
DNTN bỏ vốn đầu tư. Doanh nghiệp dùng số vốn này để đầu tư máy
móc, thiết bị phục vụ cho việc mua bán máy vi tính.
Trong những năm đầu, do chưa có nhiều kinh nghiệm nên còn gặp
nhiều khó khăn trong công việc. Những năm gần đây, do sự quản lý
chặt chẽ của giám đốc và ban quản lý đã đưa công ty ngày càng phát
triển đi lên, doanh thu tăng đáng kể.
Mã số thuế : 4400305437.
Trụ sở đặt tại : 217 Trường Chinh - Phường 7 – TP Tuy Hòa – Phú
yên
Điện thoại : 057.822.131.
1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
- Mua bán :
kho và xuất kho.
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 20 -
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kĩ thuật
Phòng quản lý vật tư
Phòng tài chính kế toán
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
những năm qua và phương pháp hoạt động năm tới.
3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua.
Nhận xét:
-Tình hình biến động về vốn lưu động:
Nhìn chung vốn lưu động của doanh nghiệp trong 3 năm qua tăng
cụ thể :
Năm 2006 tăng 400.0000.00đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ
tăng 80%.Năm 2007tăng 600.000.000đ so với năm 2006 tương ứng tỷ
lệ tăng 66,67%
- Tổng nợ phải trả năm 2006 tăng lên 150.996.345đ so với năm 2005
tương ứng tỷ lệ tăng 84%.Nhưng qua năm 2007 giảm đi
25.480.345đ so với năm 2006 tương ứng tỷ lệ giảm 7,7%
- Tổng doanh thu năm 2006 tăng 1148477578đ so với năm 2005
tương ứng tỷ lệ tăng 46,8%.Đến năm 2007 giảm 650.107.755đ so
với năm 2006 tương ứng tỷ lệ giảm 18,06%.Chứng tỏ doanh nghiệp
găp nhiều khó khăn về vốn.Nên lợi nhuận năm 2006 giảm
10.795.747đ so với năm 2005 tương ứng tỷ lệ giảm 29,6%.Nhưng
đến năm 2007 tăng lên 17.410.375đ so với năm 2006 tương ứng tỷ
lệ tăng 68%
3.2 Phương hướng hoạt động năm 2008.
+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ghi chép sổ
quỹ, báo quỹ hàng ngày đã chi, còn lại.
4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
- Xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
-Hệ thống sổ sách kế toán : Sổ cái , chứng từ ghi sổ ,sổ chi tiết hàng
hoá
+ Mẫu sổ:
SVTH: HUỲNH THỊ HIỆP TRINH Trang - 22 -
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Thủ quỹKế toán thanh toán
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
SỔ CÁI
Tháng
Tài khoản:
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
Ngày Số Nợ Có
Dư đầu kỳ
Số phát sinh
Cộng số phát sinh
Dư cuối kỳ
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số thẻ kế
toán chi tiết
Sổ quỹ
Số đăng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
GVHD: ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Báo cáo thực tập
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 25 tháng 02 năm 2008 Nợ : 156
Số : 05 Có : 111
Tên đơn vị bán : CTY TNHH TIN HOC VIỄN THÔNG HỢP LỰC.
Theo hóa đơn số : 0036290 Ngày 25 tháng 02 năm 2008.
Nhập tại kho : An thức. Địa điểm : 217 Trường Chinh.
ĐVT : Đồng
STT Tên hàng
ĐVT Số lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Theo
chứng
từ
Thực