LOGO
Giáo viên hướng dẫn: T.S Trần Tuấn Tú
Người thực hiện: Nguyễn Phúc Thẩm
Mã số sinh viên: 0717107
Chuyên ngành : Tin học môi trường
Ứng dụng hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ
nguy cơ tai biến lũ quét tại huyện M’Đrăk – Đăk Lăk
Ứng dụng hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ
nguy cơ tai biến lũ quét tại huyện M’Đrăk – Đăk Lăk
Tính bất ngờ
Diễn biến nhanh
Tỉ lệ chất rắn lớn
Tính khốc liệt
Lào cai, Yên Bái, Sơn La, Lai
Châu, Phú Thọ, Tuyên Quang …
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Ngãi, Kom Tom, Gia Lai, Đak Lak, Bình
Định…
Cường độ tàn phá
Tần xuất xuất hiện
Khu vực xảy ra
Tai biến
Lũ quét
Độ phủ
thực vật
Phân căt ngang
lưu vực
Tốc độ thấm
nước của đất
Độ dốc
Code 1 2 3 4
Số ngày mưa 4930 8 1 0
Tần xuất (%) 99.82 0.16 0.02 0
* Dựa vào bảng thống kê các ngày mưa ta thấy mưa trên khu vực có mức ảnh hưởng tới việc hình thành TBLQ
là cấp thấp (1).
Thành lập lớp mưa :
2
LỚP: MƯA
Bản đồ cấp mưa
Xử lí dữ liệu:
Nguồn dữ liệu: ảnh viễn thám.
Tên : landsat 7
Độ phân giải : 30m
Hệ tọa độ: UTM, 49N
Nguồn: của trung tâm USGS Global Visualization Viewer thuộc Mỹ
Năm chụp: 2003
Định dạng: Geo Tiff
Ảnh được nắn chỉnh để loại bỏ biến dạng hình học bằng phần mềm ENVI với 15 điểm khống chế phân bố
đều trên ảnh. Sai số được dùng để đánh giá là RMS = 0.452926 <1.
Ảnh được giãn để xử lí mây.Yếu tố giải đoán mây là bóng đổ.
1
0.8 – 1 Rừng già, rừng tái sinh nhiều tầng Thấp 1
2
0.5 – 0.8 Vườn cây lâu năm, rừng trồng Trung bình 2
3
0.2 – 0.5 Đất vườn tạp quanh nhà, cây ngắn ngày sau thu hoạch Cao 3
4
-1 – 0 Đất trống, vùng đô thị,mặt nước nhỏ. Rất cao 4
* Ta thấy rằng, những nơi có độ phủ thực vật càng cao thì mức ảnh hưởng của nó tới việc hình thành dòng
chảy càng nhỏ
LỚP: ĐỘ PHỦ THỰC VẬT
Thành lập lớp độ phủ thực vật :
3
Thấp Trung bình Cao Rất cao
Số pixel 0 6203 575674 898024
Diện tích(km
2
) 0 5.6 518.1 808.2
Tỷ lệ(%) 0 0.4 38.9 60.7
Code 1 2 3 4
Bản đồ cấp NDVI
Xử lí dữ liệu:
Nguồn dữ liệu bao gồm bản đồ đất và bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Các cấp tốc độ thấm sẽ được phân theo sự phân loại sa cấu của đất kết hợp với thực nghiệm.
1
LỚP: TỐC ĐỘ THẤM CỦA ĐẤT
Đất ( Z – độ dầy của tầng đất) Tốc độ thấm Mức ảnh hưởng Code
1
Thấp Trung bình Cao Rất cao
Số pixel 905230 271236 113664 189772
Diện tích(km
2
) 814.7 244.1 102.3 170.8
Tỷ lệ(%) 61 18 8 13
Code 1 2 3 4
Bản đồ cấp tốc độ thấm
Xử lí dữ liệu:
Dữ liệu: mô hình độ cao DEM
Khái niệm:DEM là một mô hình số biểu diễn sự biến thiên độ cao liên tục của bề mặt địa hình trên một
vùng không gian của trái đất. DEM xây dựng trên cấu trúc ảnh raster (hàng, cột). Mô hình này được lưu trữ,
phân tích và thể hiện trên máy tính bằng hệ thống GIS.
Tên: Aster GDEM
Hệ tọa độ: Lat/long
Độ phân giải : 30m
Định dạng: Geo Tiff
Nguồn: của cơ quan METI Nhật Bản.
Năm phát hành: 2009
1
LỚP: ĐỘ DỐC ĐỊA HÌNH
Xử lí dữ liệu:
LỚP: PHÂN CẤP NGANG
Xử lí dữ liệu:
Dữ liệu đầu vào là bản đồ thủy hệ.
Giá trị phân căt ngang được tính bằng modun PCN_PCS của thầy Trần Tuấn Tú (Khoa Môi Trường –ĐH
KHTN)
Nội suy các giá trị PCN thành bản đồ phân cấp ngang bằng phần mềm Surfer
2
Xử lí dữ liệu:
Giá trị phân căt ngang được phân cấp như sau:
2
Ảnh phân bố thủy hệ tại huyện M’Đrak
LỚP: PHÂN CẤP NGANG
Giá trị(km/km2)
Mức độ ảnh ảnh
hưởng
Code
1 0 –1 Rất cao 1
2 1 – 2 Cao 2
3 2 – 4 Trung bình 3
4 >4 Rất ít 4
Giá trị phân cấp ngang phân bố tại huyện M’Đrăk
LỚP: PHÂN CẤP NGANG
Thành lập lớp phân cắt ngang:
3
LỚP: PHÂN CẤP NGANG
Thấp Trung bình Cao Rất cao