Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
MỞ ĐẦU
Acid amin là là 1 thành phần rất cần thiết cho cơ thể. Thiếu một số acid amin là
nguyên nhân gây nên bệnh tật hay suy giảm sức khoẻ. Acid glutamic là một loại quan
trọng như thế đối với cơ thể, nó là một loại acid amin tham gia vào việc cấu tạo nên
protein của cơ thể. Trong 20 loại acid amin trong cơ thể thì acid glutamic thuộc loại acid
amin thay thế nghĩa là cơ thể có thể tổng hợp được và có công thức C
5
H
9
NO
4
.
Trong công nghiệp thực phẩm, muối của acid glutamic là monoglutamat natri làm
chất điều vị rất quan trọng và được sản xuất nhiều trên thế giới nhất là ở Nhật Bản năm
1961 sản lượng là 15000 tấn đến năm 1967 là 67000 tấn.
Axit glutamic tham gia cấu tạo nên chất xám và chất trắng của não, kích thích các
phản ứng oxy hoá của não. Trong y học, L-AG dùng làm thuốc chữa các bệnh thần kinh
và tâm thần, bệnh chậm phát triển về trí óc ở trẻ em, bệnh về tim mạch, các bệnh về cơ
bắp thịt. Trong công nghiệp hóa chất, L-AG được dùng làm nguyên liệu khởi đầu cho
việc tổng hợp một số hóa chất quan trọng dùng trong công nghiệp mỹ phẩm…
Trên cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, quá trình lên men để thu
nhận L-AG nhờ vào sự tổng hợp của vi sinh vật không những có ý nghĩa về mặt kinh tế
mà còn có ý nghĩa lớn lao về xử lý môi trường vì tận dụng được các phế thải của các
ngành công nghiệp khác. Vì vậy, với tầm quan trọng của axit glutamic, để đáp ứng nhu
cầu trong nước và tiến tới xuất khẩu nên em được nhận đề tài “Thiết kế nhà máy sản
xuất acid glutamic với năng suất 1000kg/ngày từ tinh bột ”.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 1
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 2
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Hình 2.1: Cấu trúc phân tử acid glutamic [8]
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
Nếu là nguyên liệu chứa tinh bột, thì tinh bột phải được thủy phân (quá trình dịch hóa và
đuờng hóa) nhờ enzym a -b- amylaza rồi sau đó mới bổ sung thêm dinh dưỡng vào môi
trường lên men.[7].
1.3. Chủng vi sinh
Tham gia vào quá trình lên men sản xuất acid
glutamic, chủng vi sinh thường sử dụng là:
Corynebacterium glutanicum, Brevibacterium
gactofermentus, Micrococus glutamicus, nhưng chủ
yếu nhất vẫn là chủng Corynebacterium glutamicum
(loại vi khuẩn này đã được nhà vi sinh vật Nhật Bản
Kinosita phát hiện từ 1956, có khả năng lên men từ
tinh bột, ngô, khoai, khoai mì để tạo ra axit
glutamic).
Giống vi khuẩn thuần khiết này được lấy từ ống thạch nghiêng tại các cơ sở giữ
giống, sau đó được cấy chuyền, nhân sinh khối trong môi trường lỏng. Khối lượng sinh
khối được nhân lên đến yêu cầu phù hợp cho quy trình sản xuất đại trà. Trước khi nhân,
cấy, môi trường lỏng phải được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur.
Chủng vi khuẩn giống phải có khả năng tạo ra nhiều acid glutamic, tốc độ sinh
trưởng phát triển nhanh, có tính ổn định cao trong thời gian dài, chịu được nồng độ acid
cao, môi trường nuôi cấy đơn giản, dễ áp dụng trong thực tế sản xuất. [9].
Cơ chế sinh tổng hợp axit glutamic:
Đầu tiên, vi khuẩn phân giải đuờng theo con đường EMP, rồi sau đó thông qua
acid xitric và axit α –ketoglutaric theo con đường của chu trình Krebs [2, tr6].
Sau đó, sản phẩm acid glutamic được hình thành. Acid glutamic được tổng hợp
thừa trong tế bào và được tiết ra ngoài môi trường nhờ tính thấm của màng tế bào bị
α -ketoglutaric
Acid glutamic
NH
4
+
Con đường EMP
NADPH
2
NADP
Izoxitrat dehydrogenaza
CO
2
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
+ Ổn định được chất lượng sản phẩm của từng mẻ
- Nhược điểm: + Nguyên liệu sử dụng phải có hàm lượng protein cao, giá thành
cao.
+ Sử dụng nhiều thiết bị, hoá chất, thiết bị chống ăn mòn.
1.4.3. Phương pháp lên men (sinh tổng hợp)
Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi hiện nay để sản xuất acid glutamic.
- Nguyên tắc: Dùng chủng vi sinh vật có khả năng tổng hợp ra acid glutamic để
sản xuất.
- Ưu điểm: + Nguyên liệu rẻ hơn so với hai phương pháp trên.
+ Ít sử dụng hoá chất, thiết bị chống ăn mòn.
+ Hiệu suất quá trình rất cao.
+ Có thể sử dung các loại nguyên liệu khác nhau nhờ vào chủng
vi sinh vật.
- Nhược điểm: + Quá trình đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao và nghiêm ngặt.
+ Đảm bảo vô trùng mới tạo sản phẩm.
+ Khó điều khiển được quá trình.
4
, (NH
4
)
2
HPO
4
,
NH
4
H
2
PO
4
, NH
4
OH hay khí NH
3
hoặc urê làm nguồn cung cấp cacbon.
1.5.3. Nguồn muối vô cơ khác.
Các ion vô cơ cần cho sinh trưởng và tích luỹ acid glutamic. Sự có mặt của các ion
sau đây là cần thiết: K
+
,
Mg
+2
,
Fe
+2
,
4
: 0,025 ÷ 0,1%
Trong đó K
+
,
Fe
+2
và đặc biệt
Mn
2+
là quan trọng để thu lượng lớn acid glutamic.
Ion K
+
cần cho tích lũy acid glutamic nhiều hơn là cho sinh trưởng.
1.5.4. Chất điều hoà sinh trưởng.
Chất điều hoà sinh trưởng quan trọng bậc nhất trong môi trường lên men acid
glutamic nhờ các giống thiên nhiên là biotin. Để có hiệu suất lên men cao nồng độ biotin
phải nhỏ hơn nồng độ tối ưu cần thiết cho sinh trưởng. Nồng độ biotin thích hợp nhất
cho việc sinh tổng hợp axit glutamic là 2÷5 μg/l môi trường. Biotin quyết định sự tăng
trưởng tế bào, quyết định cấu trúc màng tế bào, cho phép axit glutamic thấm ra ngoài
môi trường hay không và có vai trò quan trọng trong cơ chế oxy hoá cơ chất tạo nên
acid glutamic.
1.5.5. Ảnh hưởng của pH.
pH tối ưu cho sinh trưởng và tạo acid glutamic của vi khuẩn sinh acid glutamic là
trung tính hoặc kiềm yếu ở pH = 6,7÷ 8. Trong suốt quá trình lên men môi trường luôn
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 6
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
C.
1.5.7. Ảnh hưởng của sự cung cấp oxy và khuấy trộn.
Sự cung cấp oxy và khuấy trộn trong khi lên men có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Do vi khuẩn lên men thuộc loại hiếu khí nên nếu không cung cấp đủ oxy cho chúng,
đồng thời CO
2
sinh ra trong quá trình biến dưỡng quá nhiều thì tế bào vi khuẩn có khả
năng chết làm cho sinh khối giảm kéo theo sự suy giảm cả về lượng acid glutamic sản
xuất. Cung cấp oxy và khuấy trộn nhằm hai mục đích:
• Duy trì nồng độ oxy hoà tan ở mức trên giá trị tới hạn.
• Khống chế nồng độ CO
2
ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng và tích lũy acid
glutamic của vi khuẩn.
CHƯƠNG 2 CHỌN VÀ THUYẾT MINH
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1. Chọn phương pháp sản xuất
Với những trình bày ở trên thì phương pháp lên men có nhiều ưu thế hơn hết. Nên
với đề tài thiết kế này em chọn phương pháp lên men để sản xuất acid glutamic.
Phương pháp lên men vi khuẩn là phương pháp được sử dụng rộng rãi hiện nay
trên thế giới để sản xuất acid glutamic và mì chính. Hằng năm, sản lượng bột ngọt cả
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 7
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
thế giới sản xuất theo phương pháp này khoảng 25 – 30 vạn tấn. Ở Việt Nam cũng có
nhiều nhà máy sản xuất bột ngọt bằng phương pháp lên men như VeDan, Ajino Moto,
Việt Trì, Thiên Hương…
Sản xuất acid glutamic bằng phương pháp lên men người ta sử dụng 2 phương
pháp là lên men 2 giai đoạn (gián đoạn) và lên men trực tiếp.
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 9
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
t
o
= 60-65
o
C
t
o
= 90-95
o
C
t = 40 phút
K
2
HPO
4
,MgSO
4
MnSO
o
= 125
o
C, t = 15 phút)
Làm nguội (t
o
= 30-32
o
C)
Lên men (t
o
= 30-32
o
C, t =38-40h)
Lọc tách sinh khối
Cô đặc (t
o
= 50-60
o
C)
HCl 31%
pH =3,2
Than hoạt tính
Dịch sau khi ly tâm
Sản phẩm
Sấy (t
o
= 70-80
o
C )
0
C.
2.3.3. Dịch hoá
Mục đích của dịch hóa là chuyển hệ huyền phù các hạt tinh bột thành dạng dung dịch
hòa tan chứa các dextrin có chiều dài mạch ngắn hơn.
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O nC
6
H
12
O
6
Quá trình dịch hóa bằng enzym
α
- amylaza được tiến hành ở t
0
=
90-95, pH= 5,5
÷
khối.
Tiến hành: Phối trộn giữa dịch thuỷ phân tinh bột và các chất khoáng vào môi
trường lên men với các thành phần sau:
Dịch đường hoá, K
2
HPO
4,
MgSO
4
, MnSO
4
, FeSO
4
Urê
Điều chỉnh pH đến :6,7 ÷ 6,9
2.3.7. Thanh trùng và làm nguội [3, tr158].
Mục đích: Nhằm vô trùng môi trường dinh dưỡng trước khi lên men tránh sự xâm
nhiễm của vi sinh vật gây hại và sau đó hạ nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng xuống
nhiệt độ lên men thích hợp với vi sinh vật.
Tiến hành: dịch được bơm ngựơc chiều với hơi nước, để tạo ra quá trình trao đổi
nhiệt.
Thanh trùng ở 110
o
C
Thời gian: 15 phút.
Sau khi thanh trùng dịch phải được hạ nhiệt độ 30 ÷32
0
C để bổ sung giống vi sinh
vật vào.
thành phần của môi trường có xu hướng làm tăng sức căng bề mặt. Vì vậy, trong quá
trình lên men tạo thành nhiều bọt ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp nên phải sử
dụng chất phá bọt với tỉ lệ: 0,1%
2.3.10. Lọc
Mục đích: Để loại xác tế bào vi khuẩn sau quá trình lên men.
2.3.11. Cô đặc
Dịch sau lên men có nồng độ acid glutamic thấp sẽ đưa qua hệ thống cô đặc chân
không để tạo dung dịch acid glutamic có nồng độ cao hơn.
Tiến hành cô đặc ở nhiệt độ 50-60
0
C [2].
2.3.12. Tẩy màu
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 12
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
Mục đích: Dùng than hoạt tính để hấp thụ những chất màu, tạp chất được sinh ra
trong quá trình lên men.
Dùng thiết bị tẩy màu có cột than hoạt tính cố định và cho dung dịch cần tẩy đi qua
cột.
2.3.13. Acid hoá và kết tinh
Mục đích: chuyển acid glutamic từ pha lỏng sang pha rắn tinh thể.
Acid hóa acid glutamic: Toàn bộ dung dịch acid glutamic thu được trên được đưa về
thùng kết tinh. Cho cánh khuấy hoạt động liên tục để ngăn ngừa acid glutamic kết tủa
quá sớm, kết tinh nhỏ và hiệu quả thấp. Cho HCl 31% vào để tạo điểm đẳng điện ở PH
= 2,9-3,2 thì thôi và bắt đầu làm lạnh.
Làm lạnh và kết tinh: dịch acid glutamic sau khi đạt pH đẳng điện thì cho nước lạnh
khoảng 12
0
C vào vỏ thùng và làm lạnh. Trong quá trình này cánh khuấy hoạt động liên tục
trong một thời gian nhất định mà không ảnh hưởng đến chỉ tiêu về chất lượng, vệ sinh
an toàn thực phẩm.
CHƯƠNG 3 CÂN BẰNG VẬT CHẤT
3.1. Kế hoạch sản xuất của nhà máy
- Các ngày nghỉ trong năm:
+ Tết dương lịch nghỉ : 1 ngày
+ Tết âm lịch nghỉ: 3 ngày
+ Giỗ tổ Hùng Vương nghỉ: 1 ngày
+ Ngày chiến thắng 30-4 nghỉ: 1 ngày
+ Ngày quốc tế lao động nghỉ: 1 ngày
+ Ngày quốc khánh nghỉ: 1 ngày
+ Chủ nhật nghỉ: 1 ngày
+ Sự cố hư hỏng nghỉ: 5 ngày
Tháng 12 nghỉ 5 ngày để sữa chửa và bảo dưỡng thiết bị. Và nghỉ 5 ngày trong
năm do sự cố bất thường.
Nhà máy làm việc ngày 3 ca, 1 ca làm 8 giờ.
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 14
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
Do khu vực miền trung thời thiết xấu mưa nhiều vào tháng 10, 11 nguyên liệu ít nên
tháng 10, 11 ngày làm 2 ca.
Bảng 3.1. Biểu đồ sản xuất của nhà máy
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nghỉ
do
sự
cố
Làm
việc
9 Cô đặc 1,5%
10 Tẩy màu 1%
11 Acid hóa 1,5%
12 Ly tâm 1,8%
13 Lọc rữa 1,5%
14 Sấy 1%
15 Làm nguội 1%
16 Phân loại 0,5%
17 Bao gói 0,5%
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 16
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
3.3. Cân bằng vật chất
3.3.1. Bao gói Tỉ lệ hao hụt: 0,5%
Lượng acid glutamic trước công đoạn này là:
699,356
5,0100
100
354,916
=
−
×
(kg/ca).
3.3.2. Phân loại Tỉ lệ hao hụt: 0,5%
Lượng acid glutamic trước khi phân loại:
491,358
5,0100
100
356,699
×
(kg/ca).
Khối lượng nước bay hơi là: 375,197 - 362,112= 13,085 (kg/ca).
3.3.5. Loc rửa Tỉ lệ hao hụt: 1,5%
Giả sử: Độ ẩm trước khi lọc là 7%.
Độ ẩm sau khi lọc là 3%.
Hiệu suất của quá trình lọc là 80%.
Khối lượng acid glutamic trước khi lọc là:
618,496
80
100
7100
3100
5,1100
100
197,375
=×
−
−
×
−
×
(kg/ca).
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 17
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
3.3.6. Ly tâm Tỉ lệ hao hụt: 1,8%
Trước khi lọc độ ẩm 7%, tức độ ẩm sau li tâm là 7%.
×
5,1100
100
−
75
100
×
= 2.829,527 (kg/ca).
3.3.8. Tẩy màu Tỉ lệ hao hụt: 1%
Giả sử : Nồng độ acid glutamic không đổi trước và sau khi tẩy màu.
Khối lượng dung dịch acid glutamic trước khi tẩy màu là:
2829,527
=
−
×
1100
100
2.858,108(kg/ca).
3.3.9. Cô đặc Tỉ lệ hao hụt: 1,5%
Trước quá trình cô đặc nồng độ của acid glutamic là 17% và sau quá trình cô đặc
là 30% nên hàm lượng ẩm trong dịch acid trước và sau quá trình cô đặc là 83% và 70%.
Giả sử : Hiệu suất của quá trình Acid hóa và kết tinh là 80%.
Khối lượng dịch trước quá trình cô đặc:
2.858,108 x
5,1100
100
−
8.164,106
=×
−
×
80
100
2100
100
10.413,401 (kg/ca)
Tỉ trọng của dịch là d=1059 kg/m
3
nên thể tích dịch lên men là:
==
1059
401,10413
V
9,833 (m
3
/ca)
Lượng giống cho vào lên men là 1% thể tích dịch môi trường. Vậy lượng giống
cho vào là giống cấp II
V
giống II
=
=×
100
1
833,9
0,099(m
3
m
dầu lạc 0,1%
= 10.413,401 x 0,1% = 10,413(kg/ca)
m
ure 1,8%
= 10.413,401 x 1,8% = 187,411(kg/ca)
Khối lượng môi trường đem đi lên men là:
10.413,401 - (105.93+10,413+187,411) = 10.109,647 (kg/ca)
3.3.12.Thanh trùng và làm nguội Tỉ lệ hao hụt: 1%
Lượng dung dịch acid glutamic trước khi thanh trùng và làm nguội
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 19
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
10.109,647
=
−
×
1100
100
10.211,765(kg/ca)
3.3.13. Pha chế dịch lên men Tỉ lệ hao hụt: 1%
Khối lượng môi trường trước khi phối chế lên men là:
10.211,765
1100
100
−
×
10.314,914(kg/ca).
Bảng 3.3: Khối lượng các chất dinh dưỡng bổ sung vào môi trường
=
=×
100
75,0
914,314.01
7,736 (kg/ca).
m
MnSO4 2%
=10.314,914
100
0025,0
×
= 0,258(kg/ca).
m
ure 2,2%
= 10.314,914
100
2,2
×
= 226,928 (kg/ca).
m
K2HPO4 0,15%
= 10.314,914
=×
100
15,0
15,472 (kg/ca).
m
FeSO4 0,005%
100
13.739,469(kg/ca)
3.3.16. Dịch hóa Tỉ lệ hao hụt: 1,5%
Giả sử: Hiệu suất của quá trình đường hóa là 75%.
13.739,469
=×
−
×
75
100
5,1100
100
18.598,266(kg/ca)
3.3.17. Lọc Tỉ lệ hao hụt: 1%
Giả sử hiệu suất của quá trình lọc là 80 %.
Lượng dịch tinh bột trước khi lọc là:
18.598,266
=×
−
×
80
100
1100
100
23.482,659 (kg/ca)
3.3.18. Pha loãng Tỷ lệ hao hụt là: 0,5%
Lượng dịch tinh bột trước khi pha loãng là:
23.482,659 x
100
100 0,5
1.289,364 8.602.638,276
8 Thanh trùng và làm nguội 10.211,765
1.276,471 8.516.612,010
9 Lên men 10.413,401
1.301,675 8.684.776,434
10 Lọc 8.164,106
1.020,513 6.808.864,404
11 Cô đặc 6.400,659
800,082 5.338.149,606
12 Tẩy màu 2.858,108
357,264 2.383.662,072
13 Acid hóa 2.829,527
353,691 2.359.825,518
14 Ly tâm 704,600
88,075 589.304,400
15 Lọc rữa 496,618
62,077 414.179,412
16 Sấy 375,197
46,900
312.914,298
17 Làm nguội 362,112
45,264
302.001,408
18
Phân loại 358,491
44,811 298.981,494
19 Bao gói 356,699
44,587 297.486,966
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 22
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
3
).
Chọn đường kính thiết bị là D = 1m. Đường kính ống tháo là d = 0,2m.
Chọn α = 45
o
, h
0
= 0,1m ta có:
Chiều cao phần nón là:
h =
2
1
×(D - d)×tg45=
3)6,04,1(
2
1
×−×
= 0,4 (m)
Thể tích phần nón là:
V
nón
=
12
1
×π×h×(D
2
+ Dd + d
2
) =
12
2
4,1
86,14
×
×
π
= 1,646 (m)
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 23
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Hình 4.1. Cyclon chứa
d
D
H
h
h
o
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
h
thiết bị
= H + h + h
0
= 1,646 + 0,4 + 0,1 = 2,146 (m)
Chọn số thùng chứa tinh bột là n=1 cho 1 giờ sản xuất
Chọn cyclon định lượng có kích thước như sau: Chiều cao: H
0
= 2,146 (m); D
thiết bị
= 1 (m); D
ống tháo
22
2
4,0
4
6,1
4
D
DDHD
HrV
tr
π
ππ
π
=
×
===
Thể tích chỏm cầu:
144
284,1
24
3
6
)
4
3
(
6
3
2
3
π
π
π
=×+=3
425,0
×
=⇒
π
tb
V
D
GVHD: Th.s. Nguyễn Thị Minh Xuân 24
SVTH: Lê Thị Sa Ly – Lớp: 11SHLT
Hình 4.2. Thiết bị chứa tinh bột
h
H
h
H
h
D
Đồ án công nghệ 2: Thiết kế phân xưởng sản xuất acid Glutamic năng suất
1.000kg sản phẩm/ngày từ tinh bột.
Năng suất hòa tan tinh bột theo giờ là: 2.950,083 (kg/h)
Giả sử khối lượng riêng tinh bột sắn hòa tan là: 1059 (kg/m
3
)
= 1,377(m).
H = 1,6D = 1,6
×
1,377= 2,203(m).
h = 0,1D = 0,1
×
1,377= 0,138 (m).
Chiều cao toàn bộ thiết bị: H
0
= H+ 2h = 2,203+ 2
×
0,138 = 2,479 (m).
Vậy chọn thùng hòa tan có kích thước: D= 1,377m; H
0
= 2,479m
Số thiết bị hòa tan tinh bột: chọn1 thiết bị và 1 thiết bị dự trữ.
4.3. Thiết bị lọc
Năng suất lọc theo giờ là 2.935,332 (kg/h)
Khối lượng riêng tinh bột sắn hòa tan là: 1059 (kg/m
3
)
Thể tích của nguyên liệu V
nl
=
)/(772,2
1059
332,935.2
3
hm
=