Thiết kế phân xưởng sản xuất màng mỏng PVC năng suất 4100 tấnnăm - Chương 3 - Pdf 82

Chương 3: Nguyên Liệu
Chương 3 NGUYÊN LIỆU
3.1.NGUYÊN LIỆU CHÍNH
3.1.1. PVC
n CH
2
= CH → (- CH
2
– CH - ) n
Cl Cl
 PVC được sử dụng chủ yếu được trùng hợp theo phương pháp:
– Trùng hợp huyền phù: tạo ra PVC – S có đặc tính như:
 Hút dầu tốt
 Độ trong cao
 Giá thành rẻ
 Phù hợp để sản xuất ra các sản phẩm bằng phương pháp cán, đùn, đúc tiêm…
– Trùng hợp nhũ tương: tạo ra PVC – E có đặc tính như :
 Cấu trúc hạt chặt chẽ
 Ít hút dầu
 Phù hợp để sản xuất ra các sản phẩm từ hỗn hợp PVC + DOP như sản phẩm
tráng, đúc quay để làm hồ.
 Phân loại: PVC có 3 loại
– PVC cứng: hàm lượng hóa dẻo từ 0 – 5% .
– PVC bán cứng: hàm lượng hóa dẻo 5 - 15%.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Chương 3: Nguyên Liệu
– PVC mềm: hàm lượng hóa dẻo > 15%.
 Một số tính chất quan trọng của PVC:
– Nhiệt độ hóa thủy tinh: Tg ~ 80
0
C.

 Tốc độ hấp thụ dầu DOP phản ánh bằng lượng DOP hấp thụ được trong một
đơn vò thời gian.
Ví dụ: Đối với những sản phẩm có hàm lượng DOP cao, PVC phải có khả năng
hấp thụ tốt DOP để tạo ra hỗn hợp bột khô có tính chảy tốt. Nếu tốc độ hấp thụ
DOP và độ hấp thụ thấp thì sau khi trộn bột không được khô, thậm chí DOP
không thấm vào nhựa được, chất lượng trộn không đạt yêu cầu và thời gian trộn
kéo dài do đó năng suất giảm.
– Hàm lượng mắt cá:
 Là những hạt lấm tấm trong sản phẩm.
 Nguyên nhân: bụi lẫn vào, công thức bôi trơn không hợp lý nên nhựa nóng
chảy không đều, PVC có những phân tử có khối lượng lớn quá mức.
– Hàm lượng chất dễ bay hơi:
 Chất dễ bay hơi, ẩm có thể gây bọt cho sản phẩm. Hàm lượng chất dễ bay
hơi < 0.3%.
3.2.NGUYÊN LIỆU PHỤ
3.2.1. Chất hóa dẻo
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Chương 3: Nguyên Liệu
 Nguyên tắc:
– Khi đưa chất hóa dẻo vào trong PVC, các phân tử hóa dẻo len lỏi giữa các
mạch phân tử PVC làm yếu liên kết giữa các mạch và làm cho các mạch bò
cách ly nên mạch mềm hơn và cuối cùng tạo ra PVC mềm.
 Phân loại:
– Chất hóa dẻo chính: có độ tương hợp cao với PVC vì vậy có thể sử dụng một
mình.
Ví dụ: DOP
– Chất hóa dẻo phụ: thường không được sử dụng một mình, có thể vì các lý do
sau:
 Chúng có độ tương hợp giới hạn với PVC.
 Giá thành cao nên chỉ dùng khi cần đạt được một tính chất đặc biệt nào đó.

phân tử PVC và làm giảm ma sát giữa các phân tử nhựa PVC, nên giảm
được độ nhớt của PVC nóng chảy.
 Chất có tác dụng này là chất bôi trơn nội.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Chương 3: Nguyên Liệu
 Ví dụ: Butyl stearate, Ca – St…
Ngoài ra trong thực tế có nhiều chất bôi trơn có cả hai tác dụng. Ngoài ra tác
dụng bôi trơn nào chiếm ưu thế còn phụ thuộc vào hàm lượng sử dụng.
 Phân loại: Theo bản chất hóa học có các loại sau:
– Hydro carbon: Paraffin, Polyethylene wax…
– Các xà phòng kim loại: Cd – St, Ca – St, Zn – St…
– Acid béo: acid stearic (A – St)…
– Ester: Butyl stearate, Glycerine Stearate…
– Alcohol: Polyol, Polyglycol…
 Ưu nhược điểm của chất bôi trơn:
– Ưu điểm của chất bôi trơn nội:
 Tăng tốc độ của nhựa nóng chảy, giảm được nhiệt độ gia công.
 Giảm độ trương phồng của công nghệ đùn.
 Hạn chế xuất hiện các vệt đường giáp dòng do nhựa bò tách dòng khi chảy
trong đầu khuôn.
 Ít ảnh hưởng đến độ bám dính của mực in, sơn lên sản phẩm.
 Tạo độ trong sản phẩm tốt.
 Ít khả ảnh hưởng khả năng tạo vết trắng khi bẻ gập sản phẩm.
– Nhược điểm của chất bôi trơn nội:
 Giảm nhiệt độ biến dạng nhiệt.
 Đôi khi làm giảm độ bền va đập của sản phẩm.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Chương 3: Nguyên Liệu
 Có thể gay plate-out (hiện tượng các phụ gia không tương hợp và trôi ra
khỏi bề mặt của thiết bò gia công.

Sn(RCOO)
2
 R – R + RSn(RCOO)
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status