Trình bày vấn đề về môi trường đầu tư .Phân biệt môi trường đầu tư cấp tỉnh và môi trường đầu tư cấp quốc gia - Pdf 26

Chủ đề: Trình bày vấn đề về môi trường đầu tư .Phân biệt môi trường đầu tư
cấp tỉnh và môi trường đầu tư cấp quốc gia.
I/ Khái niệm, bản chất môi trường đầu tư
Trong một thế giới mở cửa và hội nhập, việc cải thiện môi trường đầu tư
hoặc hướng tới một môi trường kinh doanh lành mạnh, đủ sức cạnh tranh là đích
đến để phát triển kinh tế, xã hội của bất kỳ địa phương nào. Môi trường đầu tư
được coi là yêu cầu số một để khơi thông các dòng vốn từ mọi tầng lớp dân cư
trong nước và nước ngoài. Môi trường thuận lợi thì các doanh nghiệp, doanh nhân
mới toàn tâm, toàn ý tập trung trí tuệ, vốn và kỹ thuật để phát triển sản xuất kinh
doanh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh trong thời kỳ hội nhập
Môi trường đầu tư là một thuật ngữ đã được đề cập nghiên cứu trong lĩnh
vực kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam khi
chuyển sang nền kinh tế thị trường, thực thi chính sách đổi mới mở cửa hội nhập
với thế giới thì vấn đề môi trường đầu tư và hoàn thiện môi trường đầu tư được
đặt ra là một giải pháp hữu hiệu cho nền kinh tế, và nó đã thực sự đem lại hiệu quả.
Môi trường đầu tư là một thuật ngữ không phải mới mẻ nhưng đến nay vẫn có rất
nhiều tranh luận về khái niệm này. Môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét
theo nhiều khía cạnh khác nhau tuỳ theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu.
Theo Wim P.M Vijverberg, khái niệm môi trường đầu tư được hiểu là bao
gồm tất cả các điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng
tác động đến hoạt động đầu tư và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Có rất nhiều
các vấn đề ảnh hưởng tới đầu tư đối với các doanh nghiệp nhất là các vấn đề liên
quan đến chính sách như tài chính, tín dụng, chính sách thương mại, chính sách thị
trường lao động, các quy định, cơ sở hạ tầng, các vấn đề liên quan đến thu mua và
tiêu thụ, chính sách thuế, chính sách phát triển các khu công nghiệp và các vấn đề
liên quan đến hỗ trợ kỹ thuật và tài chính khác. Với khái niệm này, môi trường đầu
tư được hiểu khá rộng.
Một cách hiểu khác về môi trường đầu tư đó là tổng hợp các yếu tố: điều
kiện về pháp luật, kinh tế, chính trị-xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị
trường và cả các lợi thế của một quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
đầu tư của các nhà đầu tư tại một quốc gia

thân Chính phủ ổn định đó lại thường xuyên thay đổi các định hướng đầu tư và xóa
bỏ các cam kết thì rủi ro với các nhà đầu tư là rất cao.
b. Vai trò, ý nghĩa
Tình hình ổn định chính trị là cơ sở quan trọng hàng đầu để thực hiện các
cam kết bảo đảm an toàn sở hữu tài sản và các khuyến khích đầu tư cho các nhà
đầu tư. Mặt khác, sự ổn định chính trị còn là tiền để cần thiết để có sự ổn định về
kinh tế - xã hội, nhờ đó giảm được rủi ro cho các nhà đầu tư.
Ví dụ về sự tăng trưởng của Trung Quốc và Ấn Độ. Bắt đầu từ thập kỷ 80,
Trung Quốc ban hành hệ thống sơ khai về quyền tài sản và doanh nghiệp tư nhân,
tự do hóa thương mại và đầu tư, và theo đuổi một chương trình rộng lớn nhằm cải
thiện môi trường đầu tư. Ấn Độ tiến hành cải cách nhằm giảm thuế quan và nới
lỏng các yêu cầu về cấp phép vàp giữa thập kỷ, và nối tiếp là quá trình tự do hóa
thương mại quyết liệt vào đầu thập kỷ 90 và tiếp tục dỡ bỏ cái gọi là chế độ cấp
phép. Hai nước này đi theo hai con đường khác nhau, nhưng cả hai đều đã kiên trì
những nỗ lực để tăng cường cơ hội và động lực để các doanh nghiệp đầu tư có hiệu
quả.
Kết quả là tỷ trọng đầu tư tư nhân tăng gần gấp đôi ở cả hai nước, GDP trên đầu
người của Trung Quốc tăng hơn 8 lần từ 440$ năm 1980 lên hơn 3600$ năm 2010,
và GDP đầu người của Ấn Độ tăng 5 lần từ 670$ năm 1980 lên 3200$ năm 2010
và tỷ lệ đói nghèo giảm mạnh mẽ.
c.Giải pháp hoàn thiện thể chế chính trị
Tình hình chính trị của một quốc gia là khó có thể tác động. Nhưng trong bối
cảnh kinh tế thế giới ngày càng hội nhập sâu rộng, lợi ích từ một nền chính trị ổn
định trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và khuyến khích vốn đầu tư trong
nước để phát triển kinh tế - xã hội là rất dễ nhận thấy. Vì vậy về lâu dài quốc gia
nào cũng muốn đạt được yếu tố này. Đề hoàn thiện thể chế chính trị liên quan đến
đầu tư cần ổn định các chính sách về thuế(thuế thu nhập, thuế nhập khẩu nguyên
vật liệu..); cam kết tuân thủ các điều ước đã ký với quốc tế; cam kết duy trì các
chính sách về đầu tư. Bên cạnh đó cần giảm các tiêu cực phí bằng cách giải quyết
tham nhũng, cải cách bộ máy hành chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của

minh bạch về sở hữu, nhất là quyền sở hữu của cá nhân, sở hữu nhà nước và sở
hữu đất đai. Các quyền dân sự của công dân, nhất là quyền kinh doanh và quyền sở
hữu tài sản là các quyền hiến định. Do đó, bảo đảm các quyền này phải là nghĩa vụ
của nhà nước. Hiện nay, nhà nước ta đã có các quy định pháp lý về các quyền này
nhưng chưa có được sự đảm bảo hoàn chỉnh. Cụ thể, để đảm bảo quyền thì phải
xây dựng được ba cơ chế bao gồm: cơ chế xác lập quyền, cơ chế thực hiện quyền
và cơ chế bảo vệ quyền. Hiện nay, ở Việt Nam, về mặt nguyên tắc thì công dân có
quyền nhưng chưa có các cơ chế đảm bảo là chưa có hoặc thiếu, nhất là cơ chế bảo
vệ quyền. Cần phải xây dựng các cơ chế đảm bảo quyền dân sự của người dân
trong quá trình lập pháp.
-Thứ hai, phải có pháp luật về bảo vệ môi trường: mặc dù nếu đưa ra các
tiêu chuẩn về chất lượng môi trường thấp có thể mang lại hiệu quả cao trong việc
thu hút đầu tư, nhưng điều đó có thể gây nên sự ô nhiễm môi trường trầm trọng.
Trên phương diện đầu tư quốc tế, với tiêu chuẩn môi trường thấp thì công nghệ lạc
hậu, rẻ có xu hướng được sử dụng nhiều và đẩy chất lượng hàng hoá vào thế bất lợi
so với hàng hoá các doanh nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại. Do đó, nâng cao
chất lượng bảo vệ môi trường cũng góp phần nâng cao chất lượng hàng hoá để có
thể cạnh tranh.
-Thứ ba, phải coi Nhà nước là một bên của bất cứ quan hệ thương mại nào.
Có như vậy thì mới đảm bảo được sự bình đẳng của các chủ thể trong giao dịch
thương mại. Muốn làm được điều đó cần có cơ chế tài phán có thể phán xét các
hành vi của chính quyền, tức là quyền lực tư pháp phải độc lập với hành pháp và
lập pháp đồng thời phả xây dựng các quy định, thủ tục pháp lí rõ ràng, đồng bộ.
3. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
a. Cơ sở đánh giá
Đó là những yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên, dân số, khoảng cách…
liên quan đến việc lựa chọn lĩnh vực để đầu tư và khả năng sinh lời của dự án. Các
nước có thị trường nội địa lớn, hoặc gần những thị trường lớn, có thể hấp dẫn các
nhà đầu tư hơn so với các thị trường nhỏ và xa xôi, mặc dù việc theo đuổi một nền
thương mại cởi mở hơn và những tiến bộ trong ngành giao thông liên lạc đang thu

vào phong phú với giá rẻ và tiềm năng tiêu thụ lớn. Những yếu tố này không
những làm giảm được giá thành sản phẩm mà còn thu hút được các nhà đầu tư tìm
kiếm nguyên liệu tự nhiên và thị trường tiêu thụ…
Nhưng cho dù yếu tố địa lý rất quan trọng thì rõ ràng những nỗ lực cải thiện
những khía cạnh của môi trường đầu tư mà dễ chịu sự chi phối của Chính phủ
cũng đều mang lại những thành quả lớn. Những nỗ lực giúp một xã hội tận dụng
tốt nhất những nguồn lực tự nhiên của mình – cả nguồn lực vật chất lẫn nguồn lực
con người.
c. Hoàn thiện
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên là nhân tố thuộc về môi trường đầu tư không
thể thay đổi được của mỗi quốc gia. Tuy nhiên đất nước nào cũng vậy vị trí địa lý
và điều kiện tự nhiên luôn có những ưu điểm và hạn chế đi liền với nhau. Do vậy
việc nhận thức được tầm quan trọng của nhân tố này và từ đó khắc phục những
điểm yếu và phát huy điểm mạnh là cực kỳ quan trọng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status