LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Vũ Xuân Dũng- giảng viên
bộ môn Tài chính, khoa Kế toán - Tài chính Trường ĐH Thương Mại, người đã tận
tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm báo cáo thực tập, em cũng xin xảm ơn
các thầy cô giáo trong trường, những người đã có công dạy dỗ để em có được kiến
thức như ngày hôm nay.
Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Minh Thu, kế toán tổng
hợp tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, người đã giúp đỡ em rất
tận tình trong suốt quá trình thực tập và làm báo cáo chuyên đề, em xin cảm ơn các
anh chị phòng Kế toán, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu
thập tài liệu để hoàn thành báo cáo chuyên đề này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè, những
người đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn
thành tốt bài báo cáo.
Hà Nội, Ngày…tháng…năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đặng Mỹ Phương
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG NAM
THANH
1.1. Tính cần thiết nghiên cứu của đề tài
- Dưới góc độ lý thuyết
Vốn là một yếu tố quan trọng, có vai trò quyết định đến tình hình sản xuất
kinh doanh của mỗi công ty. Quy mô hoạt động của công ty có lớn hay không, trang
thiết bị và các điều kiện làm việc có hiện đại hay không phụ thuộc phần lớn vào
nguồn vốn của công ty.
Song song với vấn đề vốn, các nhà đầu tư, đối tác và ban lãnh đạo công ty
còn quan tâm rất nhiều đến tình hình công nợ của công ty. Bởi lẽ tình hình công nợ
của công ty tốt sẽ phản ánh một nền tài chính ổn định và lành mạnh, từ đó tạo được
niềm tin từ các phía quan tâm tới công ty. Vì vậy, mỗi thực thể kinh doanh cần phải
dựng Nam Thanh
- Về mặt thực tiễn : Báo cáo nhằm làm rõ thực trạng công tác quản lý công nợ tại
Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh, chỉ rõ những thành công và hạn
chế trong công tác quản lý công nợ tại Công ty. Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý công nợ tại Công ty
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Công nợ và các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý công
nợ tại Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
- Không gian nghiên cứu: Thực trạng tình hình quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần
Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu về tình hình quản lý công nợ trong 2 năm gần
đây ( năm 2008 và năm 2009)
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu về quản lý công nợ
1.5.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản
1.5.1.1. Khái niệm công nợ
Công nợ là một trong những nội dung rất quan trọng trong hoạt động quản lý
tài chính doanh nghiệp. Hiện nay, đây là một vấn đề gây nhiều bức xúc không chỉ
trong nền kinh tế mà còn trong chính bản thân các doanh nghiệp
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
3
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
Công nợ của công ty là toàn bộ tình hình thu chi của công ty trong một
khoảng thời gian nhất định, toàn bộ những khoản thu tài chính của công ty từ khách
hàng của công ty, và toàn bộ những khoản chi tài chính của công ty.
Công nợ trong doanh nghiệp bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả,
đây là hai mặt trái ngược của một vấn đề nhưng chúng luôn tồn tại song song và
khách quan với nhau, chúng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp
1.5.1.2. Phân loại công nợ
Công nợ bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả
tránh khỏi. Do đó cần có biện pháp thu hồi công nợ kịp thời, phù hợp.
(2) Các khoản Phải thu nội bộ
Các khoản phải thu nội bộ là các khoản phải thu ở các đơn vị trực thuộc nhưng
hạch toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp và các đơn vị
hạch toán độc lập ( hoặc hạch toán phụ thuộc) với mình sử dụng tài sản hoặc huy
động vốn lẫn nhau là điều thường xuyên xảy ra, nhất là các doanh nghiệp mà mỗi
đơn vị trực thuộc sản xuất các công đoạn khác nhau của một sản phẩm.
(3) Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là khoản chỉ phát sinh ở những đơn vị
kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là số thuế giá trị gia tăng đầu vào của những
hàng hóa – dịch vụ, tài sản cố định mà cơ sở kinh doanh mua vào để dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng. Chứng từ sử dụng để hạch toán
thuế giá trị gia tăng được khấu trừ phải là hóa đơn giá trị gia tăng do bên bán lập khi
cơ sở mua hàng hóa – dịch vụ, tài sản cố định.
(4) Các khoản tiền tạm ứng
Các khoản tiền tạm ứng là các khoản thuộc vốn bằng tiền, ứng trước cho cán
bộ công nhân viên của doanh nghiệp, có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích
nhất định thuộc hoạt động sản xuất – kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh
nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp.
Tiền tạm ứng có thể bao gồm những khoản sau:
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
- Tạm ứng cho các công việc thuộc về hành chính quản trị ( tiếp khách, mua đồ
dùng văn phòng, tổ chức hội nghị…)
- Tạm ứng tiền tàu xe , phụ cấp lưu trú, tiền công tác phí của nhân viên khi đi công
tác…
- Tạm ứng cho người đi thu mua nguyên vật liệu hàng hóa để trả tiền vận chuyển,
toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, các khoản phải trả, phải nộp khác.
+ Nợ dài hạn bao gồm: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển, trái phiếu phát
hành, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản nhận ký quỹ- ký cược dài hạn, thuế thu
nhập hoãn lại phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả.
(1) Vay ngắn hạn
Vay ngắn hạn là các khoản vay nhằm mục đích chủ yếu đáp ứng nhu cầu về
vốn lưu động : mua hàng hóa, vật tư, trang trải các khoản chi phí….Là khoản để
phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh
nghiệp. Bao gồm các khoản: tiền vay ngân hàng, vay của các tổ chức – cá nhân
trong và ngoài nước Việt Nam.
Vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn trả trong một chu kỳ sản xuất- kinh
doanh bình thường hoặc trong vòng 1 năm kể từ ngày nhận tiền vay.
(2) Nợ dài hạn đến hạn trả: là các khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả cho chủ nợ trong
niên độ kế toán hiện hành
(3) Phải trả cho người bán
Phải trả cho người bán là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu hàng hóa, dịch vụ
mà DN mua chịu, đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền hàng.
Đây là những chính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàng của các
doanh nghiệp cho các khách hàng. Do đó, doanh nghiệp mua chịu hàng hóa của các
doanh nghiệp bán hàng hình thành nên các khoản công nợ phải trả. Đây là một xu
thế không thể thiếu và tránh được trong nền kinh tế thị trường.
(4) Người mua trả tiền trước: là số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
(5) Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Thuế giá trị gia tăng: là loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quy trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng.
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ
nhất định. Thông thường đây là hàng hóa, dịch vụ cao cấp mà không phải bất cứ ai
Các khoản phải, trả phải nộp khác bao gồm:
- Tài sản chờ giải quyết: là những tài sản mà doanh nghiệp phát hiện thừa, vượt quá
số lượng tài sản được ghi trên sổ sách của doanh nghiệp, số lượng tài sản dôi thừa
này có thể căn cứ vào nguyên nhân dôi thừa mà có biện pháp giải quyết khác
- Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là khoản trợ cấp phải trả cho người lao động trong trường
hợp : người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: khi ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức, tử tuất…sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm
giảm bớt khó khăn trong cuộc sống.
Quỹ bảo hiểm xã hội được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên
tiền lương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh
và được khấu trừ vào tiền lương của công nhân. Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này
là 20% , trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 15% và công nhân phải
chịu 5%
- Bảo hiểm y tế
Để người lao động khám chữa bệnh không mất tiền, bao gồm các khoản viện
phí, thuốc men…khi ốm đau thì họ phải có bảo hiểm y tế. Thẻ bảo hiểm y tế được
mua bằng tiền trích từ bảo hiểm y tế, theo quy định hiện nay bảo hiểm y tế được
trích theo tỷ lệ 3% trên lương phải thanh toán cho công nhân viên, trong đó: trích
vào chi phí sản xuất kinh doanh là 2% và khấu trừ vào tiền lương của công nhân
viên là 1%
- Kinh phí công đoàn : là khoản kinh phí nhằm phục vụ cho hoạt động của tổ chức
công đoàn được thành lập theo luật công đoàn, do đó doanh nghiệp phải trích lập
quỹ công đoàn. Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
- Doanh thu nhận trước: Là số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kì kế toán
về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng…
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
độ rủi ro, đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với doanh thu và
lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Để quản lý và thu hồi công nợ có hiệu quả cần tập trung theo dõi các khoản
công nợ theo tính chất, theo đối tượng và thời gian để làm căn cứ lập kế hoạch thu
hồi nợ.
* Đối với nợ phải trả: Khoản phải trả là nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài để đảm
bảo đủ vốn kinh doanh, nó bao gồm các khoản vay và khoản trả. Do đó yêu cầu
thực hiện chi trả đúng hạn, chính xác phù hợp với từng khoản nợ phải trả, tiết kiệm
chi phí nhằm phát huy hiệu quả của các khoản vay đảm bảo uy tín đối với chủ nợ,
tư cách tín dụng không mất đi, vị thế tín dụng vẫn được khẳng định.
Tóm lại, từ những yêu cầu đối với các khoản công nợ phải thu và công nợ phải
trả mà chúng ta có những biện pháp thực hiện thiết thực nhất nhằm tháo gỡ những
vướng mắc trong công tác thu hồi và thanh toán nợ.
b. Nhiệm vụ của quản lý công nợ
Quản lý công nợ không chỉ là nhiệm vụ của riêng các doanh nghiệp rộng hơn
nó là nhiệm vụ của toàn ngành tài chính nói chung, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ của
nhiều tổ chức kinh tế, cá nhân tham gia vào sản xuất- kinh doanh mà trong đó thông
tin kế toán là một trong những cơ sở căn bản nhất trong tổ chức quản lý. Do đó:
+ Kế toán phải mở sổ thường xuyên theo dõi các khoản công nợ phát sinh,
phân loại cụ thể theo các đối tượng khách hàng và theo tuổi nợ để giám sát và kiểm
tra liên tục.
+ Đối với nợ phải trả, doanh nghiệp duy trì lượng tiền mặt đủ để đáp ứng yêu
cầu thanh toán đồng thời thanh toán chính xác nâng cao được uy tín của doanh
nghiệp đối với khách hàng, tư cách tín dụng được khẳng định trên thị trường.
+ Lựa chọn các hình thức thanh toán phù hợp với từng quan hệ thanh toán
nhằm phát huy được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
1.5.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá công tác thanh toán và quản lý công nợ
a) Các chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán công nợ
Hệ số( vòng) thu nợ Nợ phải thu khách hàng đã thu trong kì
=
của các khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, khoản nợ phải thu mà doanh
nghiệp đã thu được luân chuyển được bao nhiêu vòng, cho thấy tình hình quản lý và
công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp có tốt hay không. Nếu vòng luân chuyển lớn
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
và có xu hướng tăng chứng tỏ công tác quản lý việc thu hồi nợ của doanh nghiệp là
tốt. Song nếu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp.
Trong đó :
Số dư bình quân số dư nợ đầu kỳ + số dư nợ cuối kỳ
=
các khoản phải thu 2
- Mức thu nợ khách hàng bình quân ngày: Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng, giá
trị số nợ của doanh nghiệp đã thu được trong một ngày là bao nhiêu
Mức thu nợ khách hàng Nợ phải thu khách hàng đã thu được trong kỳ
=
bình quân ngày Số ngày trong kỳ phân tích
Trong đó: Số ngày: 1 tháng : 30 ngày
1 quý: 90 ngày
1 năm: 360 ngày
Chỉ tiêu này càng lớn và có xu hướng tăng, chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của
doanh nghiệp là rất tốt. Song nếu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu
thụ của doanh nghiệp.
- Thời gian quay vòng của các khoản phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản
phải thu quay một vòng mất bao nhiêu thời gian ( ngày)
Số dư bình quân nợ phải thu khách hàng
doanh nghiệp phải huy động số vốn lớn để trả nợ.
Trong đó:
Số dư bình quân số dư nợ đầu kỳ + số dư nợ cuối kỳ
=
các khoản nợ phải trả 2
- Hệ số thanh toán nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ của doanh nghiệp đã trả được
trong tổng nợ phải trả
Nợ phải trả đã trả trong kỳ
Hệ số thanh toán nợ =
Nợ phải trả trong kỳ
Nếu hệ số này lớn hơn 0,5 và có xu hướng tăng, chứng tỏ doanh nghiệp
quan tâm tới việc thanh toán nợ và thực hiện tốt việc trả nợ. Nếu hệ số này nhỏ hơn
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
14
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
0,5 và có xu hướng giảm,, chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của chủ nợ
và chưa quan tâm tới công tác trả nợ
- Thời gian quay vòng của các khoản phải trả: là chỉ tiêu phản ánh các khoản phải
trả quay được một vòng thì mất bao nhiêu thời gian
Thời gian quay vòng Số dư bình quân các khoản phải trả trong kỳ
=
của các khoản phải trả Mức trả nợ bình quân kỳ
Thời gian này càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng nhanh,
doanh nghiệp có nguồn lực tài chính. Còn nếu thời gian quay vòng dài, thì tốc độ
thanh toán tiền hàng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều dẫn tới phụ
thuộc bên ngoài nhiều.
- Hệ số nợ: là chỉ tiêu phản ánh mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp
Tổng số nợ phải trả
Hệ số nợ =
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có được đảm bảo hay không, chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ doanh nghiệp hoàn toàn đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn.
Tuy nhiên tỷ lệ này quá cao cũng không tốt, nó chỉ cho thấy sự dồi dào đảm
bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhưng có thể dẫn đến việc quản lý và sử
dụng không hiệu quả các loại tài sản của mình và làm cho tình hình tài chính của
doanh nghiệp không lành mạnh. Qua thực tế hệ số này bằng 2 là tốt nhất, tuy nhiên
còn phụ thuộc vào từng ngành nghề và đặc điểm của từng doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Đo lường khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn
hạn với sự chuyển đổi nhanh tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho thành tiền để
trả nợ.
Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho thấy có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có đủ khả năng thanh
toán cho một đồng nợ ngắn hạn. Tỷ lệ này đánh giá khả năng trả nợ tức thì của
doanh nghiệp vì vậy cần loại trừ giá trị hàng tồn kho. Hệ số thanh toán nhanh trong
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
16
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
nhiều doanh nghiệp lớn hơn 1 được xem là hợp lý.
b.2) Khả năng thanh toán nợ dài hạn
Đối với các khoản nợ dài hạn, để biết được khả năng thanh toán của doanh
nghiệp cần tính toán các chỉ tiêu:
Giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành
Hệ số thanh toán bằng nguồn vốn vay dài hạn hoặc nợ dài hạn
=
nợ dài hạn Tổng số nợ dài hạn
Trong đó :
- Giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn vay dài hạn hoặc nợ
toán công nợ
- Thời gia điều tra: trong giờ làm việc
- Nội dung phiếu điều tra: ( bảng 2.1)
a.2) Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
- Đối tượng phỏng vấn: phòng Tài chính- Kế toán và các bộ phận khác có liên quan
- Phạm vi phỏng vấn: 5 người
- Mục đích phỏng vấn: giúp cho việc khẳng định và bổ sung các thông tin đã thu
thập được qua phiếu điều tra
- Thời điểm phỏng vấn: trong giờ làm việc
- Nội dung câu hỏi phỏng vấn: ( bảng 2.2)
b) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Nếu chỉ thu thập dữ liệu sơ cấp thì thông tin thu thập được sẽ không đầy đủ
và không thể đánh giá chính xác về thực trạng quản lý công nợ của công ty. Vì vậy,
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
18
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
ngoài việc thu thập dữ liệu sơ cấp, chuyên đề này còn sử dụng các thông tin do thu
thập dữ liệu thứ cấp mang lại. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các Báo cáo tài
chính của Phòng tài chính kế toán của công ty, trên trang web của công ty và
download trên mạng.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu:
Số liệu khi thu thập được nhờ phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu
thứ cấp cần phải được xử lý thì mới có thể phục vụ cho việc đánh giá, phân tích và
đưa ra những ưu điểm cũng như tồn tại trong công tác quản lý công nợ tại công ty.
Để xử lý số liệu đã thu thập được, em đã sử dụng phương pháp thủ công ( liệt kê,
đánh máy) và sử dụng các phần mềm văn phòng hỗ trợ như : word, excell…
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu
quả công tác quản lý công nợ tại Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam
Thanh
2.2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh
động từ bên ngoài. Công ty sử dụng những phương thức kinh doanh phù hợp với
điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, do đó công tác nghiên cứu thị trường được
công ty đặc biệt coi trọng. Công ty đã duy trì và đẩy mạnh mối quan hệ với hãng
hàng không lớn như Vietnam Airlines, Pacific Airlines, Thai Airways… Với
phương châm đường lối ngoại giao kiên trì, mềm dẻo, tận dụng mọi thời cơ, luôn
tìm các đối tác kinh doanh mới, khai thác triệt để thị trường trong và ngoài nước.
Công ty đã đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển.
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
20
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
2.2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh là nhà tổ chức chuyên
nghiệp các Tour Du lịch trong nước và Quốc tế, là đại diện chính thức cho nhiều
Hãng hàng không trong nước và các hãng hàng không nước ngoài tại thị trường
Việt Nam. Bên cạnh đó công ty còn cung cấp các dịch vụ Visa - Hộ chiếu, cho thuê
xe Du lịch (4-45 chỗ), dịch vụ đặt phòng khách sạn tại Việt Nam và trên toàn thế
giới.
Công ty cổ phần Du lịch và Xây dựng Nam Thanh là một doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực dịch vụ nên sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm vô hình,
quá trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời. Công ty kinh doanh các dịch vụ sau :
+ Kinh doanh Lữ hành quốc tế và nội địa
+ Đại lý Bán vé máy bay cho các Hãng hàng không ( bán hàng đúng giá
hưởng hoa hồng)
+ Dịch vụ đặt phòng khách sạn trên toàn thế giới
+ Dịch vụ VISA, Hộ chiếu
+ Dịch vụ cho thuê xe ô tô
Mặc dù mới thành lập tháng 10 năm 2004 nhưng công ty đã tạo lập được một
hệ thống khách hàng truyền thống là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Địa
bàn hoạt động chủ yếu là khu vực nội thành Hà nội. Công ty đã có một chỗ đứng
khá vững chắc trên thị trường và ngày càng phát triển.
* Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Nguyễn Đặng Mỹ Phương Lớp HK1D
22
kÕ to¸n trëng
kÕ to¸n
doanh thu
kÕ to¸n
c«ng nî
kÕ to¸n
tæng hîp
thñ quü
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
- Kế toán trưởng : Trưởng phòng kế toán tài chính chịu trách nhiệm điều hành
chung công tác tổ chức kế toán của công ty, là người trực tiếp thông tin kế toán lên
Giám đốc và cơ quan có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm về các thông số, số liệu báo
cáo, giúp Giám đốc lập các phương án điều chỉnh tài chính.
- Kế toán tổng hợp : Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số phát sinh của tất cả các
tài khoản vào cuối tháng, cuối quý. Định kỳ lập báo cáo kế toán, báo cáo quyết
toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh.
- Kế toán doanh thu : Chịu trách nhiệm về việc xuất hoá đơn và các nghiệp vụ kế
toán phát sinh trong ngày đồng thời cuối kỳ phải lập báo cáo doanh thu gửi lên kế
toán tổng hợp.
- Kế toán công nợ : Có trách nhiệm theo dõi nợ phải trả hàng ngày cho nhà cung
cấp và nợ phải thu của khách hàng lên sổ chi tiết cho từng đối tượng, cuôí tháng
phải lập báo cáo nợ phải trả và nợ phải thu chuyển lên kế toán tổng hợp.
- Thủ quỹ : quản lý giám sát lượng tiền xuất nhập quỹ và tiền gửi ngân hàng.
* Hình thức tổ chức ghi sổ kế toán tại công ty:
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công tác kế toán, đặc điểm kinh doanh
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng định kỳ :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Khoa Kế toán – Tài chính
- Sự biến động của các yếu tố kinh tế
Sự biến động của các yếu tố kinh tế như: chu kỳ vận động của nền kinh tế,
các quy luật kinh tế khách quan, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát…là những yếu tố
tác động mạnh mẽ đến việc thanh toán và công tác quản lý công nợ của doanh
nghiệp.
Chu kỳ vận động của nền kinh tế là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh và nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới
khả năng huy động vốn, khả năng trả nợ, tình hình phát sinh công nợ phải thu và tốc
độ thu hồi các khoản thu này.
Các quy luật kinh tế khách quan như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy
luật cạnh tranh…có tác động nhạy cảm tới hoạt động sản xuất– kinh doanh của
doanh nghiệp. Sự vận động của các quy luật này có thể tạo ra cơ hội cho doanh
nghiệp phát triển nhưng cũng có thể tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp.Sự phát huy của
các quy luật kinh tế khách quan có ý nghĩa quyết định đến công tác tổ chức quản lý
công nợ của doanh nghiệp.
Sự biến động của các yếu tố kinh tế như lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát…
ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp. Việc tìm
kiếm các hình thức và giải pháp trong quá trình huy động và sử dụng vốn, cách thức
cho vay và đi vay phải tính đến sự biến động của lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm
phát…nhằm đảm bảo an toàn và phát triển vốn trong kinh doanh bên cạnh mục tiêu
tối đa hóa lợi nhuận.
- Các yếu tố chính trị và pháp luật
Hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp không thể tách rời môi
trường chính trị và pháp luật. Môi trường chính trị ổn định là cơ sở nền tảng để nền
kinh tế tăng trưởng và phát triển trong đó bao gồm cả các doanh nghiệp. Bên cạnh
đó, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước và hệ thống pháp luật sẽ tác động trực tiếp