KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THÀNH - Pdf 22

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN & CÁC KHOẢN NỢ
PHẢI THU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG
ĐÔ THÀNH
GVHD: Thầy Nguyễn Quốc Định
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Nhung
Lớp: KTTH 14/1
Năm: 2005
LỜI CẢM ƠN
***********
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Cao Đẳng Kinh Tế
đã giảng dạy ,truyền đạt kiến thức cho em trong suốt khoá học qua,xin
cảm ơn thầy Nguyễn Quốc Định đã tận tâm giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Cảm ơn quý công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Đô Thành đã
tạo điền kiện cho em đến học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.Đặc biệt
là sự nhiệt tình hướng dẫn của caùc Anh Chị trong phòng kế toán đối
với em trong thời gian qua.Đây là điều quý báo mà không phải công ty
nào cũng thực hiện được.
Cuối cùng ,xin kính chúc toàn thể Quý Thầy Cô Trường Cao
Đẳng Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh,ban Giám Đốc Công Ty Cổ
Phần Thiết Kế và Xây Dựng Đô Thành cùng quý Anh Chị phòng kế
toán nhiều sức khoẻ và thành đạt.
MỤC LỤC
DIỄN GIẢI Trang
PHẦN I
TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ĐÔ
THÀNH

7
7
7
9
9
9
10
10
10
10
12
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN & CÁC
KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ
14
A. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
*. KHÁI NIỆM VỐN BẰNG TIỀN
*. MỘT SỐ QUY ĐỊNH HẠCH TOÁN
a. ĐỐI VỚI NGOẠI TỆ
b. ĐỐI VỚI VÀNG BẠC, ĐÁ QUÝ
*. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN
15
15
15
15
15
16
I. KẾ TOÁN TIỀN MẶT
1. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2. QUY ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ TIỀN MẶT

2. NGUYÊN TẮC KẾ TOAN
3. CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
4. KẾ TOÁN CHI TIẾT
5. KẾ TOÁN TỔNG HỢP
22
22
22
22
22
23
23
II. KẾ TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ
1. CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
2. KẾ TOÁN CHI TIẾT
3. KẾ TOÁN TỔNG HỢP
23
24
24
24
III. KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁC
1. CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
2. KẾ TOÁN CHI TIẾT
3. KẾ TOÁN TỔNG HỢP
24
24
25
25
IV. KẾ TOÁN DP NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI
1. QUY ĐỊNH VỀ DỰ PHÒNG
2. CHỨNG TƯ SỬ DỤNG

α I. CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
β II. KẾ TOÁN CHI TIẾT
χ a. SỔ SÁCH SỬ DỤNG
δ b.TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN
ε III. KẾ TOÁN TỔNG HỢP
φ a. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
γ b.TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN
η *** KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU
31
31
31
32
32
32
33
33
33
35
35
36
36
36
37
37
37
38
38
ι A. KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
ϕ I. CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
κ II. KẾ TOÁN CHI TIẾT

hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp, đó là vốn.
Nhưng điều quan trọng đó là việc sử dụng đồng vốn bằng cách nào để mang lại
hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp. Đó chính là vấn đề hiện nay các
doanh nghiệp phải đương đầu.
Mục tiêu cuối cùng và cao nhất của doanh nghiệp là vấn đề lợi nhuận tối đa đòi
hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh,
đặc biệt trong quản lý và sử dụng vốn là yếu tố hết sức quan trọng có ý nghĩa
quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp thông qua các kết quả và hiệu quả
kinh tế đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy nền kinh tế chuyển từ cơ chế hạch toán tập trung sang cơ chế thị trường
theo định hướng XHCN, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh
tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có phương án sử dụng sao cho hợp lý, tiết kiệm
và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó chọn ra tiền đề vững chắc cho hoạt động
trong tương lai của doanh nghiệp.
Là một sinh viên sắp ra trường, em rất muốn vận dụng những kiến thức đã học ở
nhà trường cùng với tình hình thực tế tại công ty để hạch toán, nghiên cứu và đề ra
một số biện pháp nhằm làm cho hoạt động liên doanh của công ty ngày càng vững
mạnh.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, trong quá trình thực tập tại công ty công ty
cổ phần thiết kế và xây dựng Đô Thành em đã chọn đề tài “Hạch toán kế toán vốn
bằng tiền và các khoản phải thu” để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài do trình độ và thời gian có hạn nên trong
Báo cáo thực tập sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó, mong được những ý
kiến đóng góp của các thầy cô cũng như các anh, chị trong công ty.
Xin chân thành cảm ơn.
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT
KẾ VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THÀNH:

ngàn (50.000 ) cổ phần . Mỗi cổ phần được mệnh giá là 100 ngàn (100.000 VNĐ) . Vốn
góp bằng tiền mặt cho tiện việc giữ sổ sách kế toán.Các cổ đông đóng góp gồm :
ĐVT:1.000.000 Đ
STT Tên cổ đông
Góp vốn
Vốn góp
Tỷ lệ
góp
vốn
Thời điểm
góp
vốn
Chia ra trong đó
Tổng
số
Tiền
VN
Ngoại
tệ
Vàng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Vũ Văn Đằng

10.00%
4.00%
4.00%
10.00%
10.00%
1/9/2001
1/9/2001
1/9/2001
1/9/2001
1/9/2001
1/9/2001
1/9/2001
1/9/2001
1/9/2001
Tổng số 5.000 5.000 100%
Tại thời điểm thành lập giá trị Tài sản cố định của công ty là 5 tỷ VNĐ nhưng
tính đến nay năm 2005 giá trị này lên đến 15 tỷ VNĐ đây là một giá trị tài sản tương đối
lớn .
II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY:
1/ Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh:
Thiết kế tổng mặt bằng công trình xây dựng, thiết kế nội ngoại thất công trình,
thiết kế kiến trúc công trình dan dụng và công nghiệp . Thiết kế công trình điện năng
(nhà máy điện, đường dây tải điện , trạm biến điện)
-Thi công xây dựng dân dụng, cầu đường,hệ thống điện nước .
-Tư vấn thiết kế thi công dịch vụ ,đầu tư tài chính và lập dự án đấu thầu .
-Khảo sát: địa hình ,địa chất công trình . Lập dự án dự toán công trình .
-Mua bán vật liệu xây dựng, xăng dầu , hàng trang trí nội thất, khai thaùc chế biến
và mua bán đá ốp lát (không khai thác tại trụ sở)
-Dịch vụ nhà đất, môi giới bất động sản
-Đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng.

nhiệm, chịu khó, sẵn sàng thi cơng các cơng trình lớn với u cầu kĩ thuật cao nhằm đáp
ứng kịp thới những u cầu của khách hàng .
Lực lượng chun moan của cơng ty gồm có:
Đại học và trên đại học:33 người
Lực lượng cán bộ và cơng nhân thường xun tại cơng trình: 150 người.
Lực lượng lao động khơng thường xun :350 người.
1. Sơ đồ tổ chức quản lý tại cơng ty cổ phần thiết kế và xây dựng đơ thành

TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG TỔ
CHỨC –HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KD
TIẾP THỊ
PHÒNG KẾ
TOÁN
2. Nhiệm vụ và chức năng cúa các phòng ban:
a/ Tổng Giám Đốc :
Là người đại diện trước pháp luật,có nhiệm vụ điều hành và giám sát và giám sát
toàn bộ hoặt động sản xuất kinh doanh của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế.
b/ Phó Tổng Giám đốc:
Là người hỗ trợ cho tổng Gíam Đốc trong việc điều hành và giám sát hoặt động
tại công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc.
c/ Phòng kỹ thuật:
- Tổ chức và quản lý thực hiện công tác kỹ thuật nhằm phục vụ cho sản xuất kinh
doanh và phát triển sản phẩm.

- Tìm kiếm,liên hệ giao dịch,thu thập số liệu ban đầu.
- Thực hiện hợp đồng.
- Ký kết hợp đồng kinh tế.
- Nghiệm thu bàn giao hồ sơ cơng trình.
- Quyết tốn thanh lý hợp đồng.
V. TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN Ở CƠNG TY:
Xuất phát từ tình hình thực tế và u cầu cho cơng tác quản lý thuận lợi,xử lý
nhanh gọn,rõ ràng nên cơng ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế tốn là hình thức tập
trung.
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn:
2. Chức năng nhiệm vụ của mỗi kế tốn:
a/ Kế tốn trưởng:
Là người kiểm sốt và tổng hợp số liệu của cơng ty. Hàng tháng phải báo cáo tình
hình sản xuất kinh doanh, tài chính cho lãnh đạo.
Hàng q báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch cho lãnh đạo,lập báo cáo kết quả
kinh doanh,báo cáo quyết tốn.
Điều hành vốn thu chi,trả nợ ngân hàng,phương pháp quản lý kế tốn tài chính
cho nhân viên. Kiểm tra phân tích hoặt động kinh tế,lý thuyết các chứng từ kế tốn và các
số liệu khác có liên quan đến cơng tác tín dụng hợp đồng .
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HP
KẾ TOÁN
TIỀN
KT CÔNG N KT THUẾ
Nắm bắt các chuû trương , chính sách mới về tài chính đê vận dụng vào công
việc. Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về tất cả các mặt có liên quan kế toán tài chính
của công ty.

nợ mua bán.
- Cần quản lý chặc chẽ các khoản nợ phải thu,phải trả ,tạm ứng cho khách hàng và
nếu cần thiết có thể kiểm tra hàng hoá hiện có tại công ty.
-Cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết tình hình công nợ đối với khách hàng và
báo cáo kịp thời tình hình công nợ cho kế toán trưởng.
e/ Kế toán thuế:
Hàng tháng khai thuế và nộp thuế cho cơ quan nhà nước,chịu trách nhiệm trước
pháp luật về số thuế đã khai.Trong một kì tính thuế nếu công ty có số thuế nộp thừa thì kế
toán phải trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo,nếu kì trước nộp thiếu thì phải nộp đủ
số thuế nộp trước của kỳ trước.
Kế toán có nhiệm vụ lập và gởi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quan
thuế,phải kê khai đầy đủ,đúng chỉ tiêu vaø số liệu theo mẫu quyết toán thuế,gởi bản quyết
toán theo mẫu số 11/GTGT,12A/GTGT,12B/GTGT đến cơ quan thuế địa phương,nơi
đăng kí nộp thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán
thuế. Công ty phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế nếu kế
toán làm sai sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Đô Thànhg áp dụng hình thức nhật kí sổ
cái.
a/ Đặc điểm:
Kết hợp ghi chép theo thứ tự thời gian,ghi theo hệ thống vào chung một quyển sổ.
Quyển sổ đó gọi là nhật kí sổ cái và đây cũng là quyển tổng hợp duy nhất của hình thức
này
b/ Các loại sổ sử dụng:
- Sổ nhật kí sổ cái(NKSC) là loại sổ kế toán tổng hợp, nó được kết hợp giữa việc
ghi chép theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống.
Chú ý:
+ Khi một nghiệp vụ có phát sinh nhiều chứng từ thì chọn chứng từ chính
làm căn cứ ghi sổ. Các chứng từ còn lại có thể fgi chú thêm trong phần
diễn giãi.

vào chứng từ gốc để ghi vào các sổ,thẻ chi tiết có liên quan.
* Cuối tháng:
- Căn cứ vào các sổ chi tiết để lập ra các bảng tổng hợp chi tiết.
VD: Căn cứ vào các sổ chi tiết vật liệu để lập ra bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật
liệu. Căn cứ vào các sổ chi tiết phải trả người bán để lập ra bảng tổng hợp chi tiết tài
khoản 331.
- Đối chiếu giữa bảng tổng hợp chi tiết và các tài khoản có liên quan trong nhật ký
sổ cái.
- Căn cứ vào nhật ký sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết để lập ra báo cáo tài
chính.
*Sổ sách kế toán:
Doanh nghiệp chỉ sử dụng một số sổ sách như : sổ thu chi tiền mặt,sổ thu chi
TGNH, sổ thu chi công nợ, hầu hết các số liệu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
được lưu trữ và xử lý bằng máy.
VI/TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ:
Công ty có các maãu chứng từ phù hợp với các đặc điểm hoặt động kinh doanh
thực tế và đúng đắn với các chế độ nhà nước ban hành.
VII/ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN RIÊNG CỦA CÔNG TY:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành heo quyết định số
1864/1998 QĐ.BTC ngày 6/12/1998 của bộ tài chính.
VIII/ HỆ THỐNG BÁO CÁO CỦA KẾ TOÁN:
Ngoài các báo cáo tài chính như nhật ký sổ cái, báo cáo kết quả kinh doanh, báo
cáo luân chuyển tiền, bảng thuyết minh . Để phục vụ cho yêu cầu quản lý nội bộ hệ thống
báo cáo kế toán của công ty còn sử dụng bảng tổng hợp chi phí các công trình và bảng
tổng hợp công nợ.
IX/ MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC:
a/ Niên độ kế toán: năm báo cáo.
b/ Đơn vị tiền tệ sử dụng: tiền Việt Nam đồng.
c/ Phương pháp tính trị gía xuất kho:
Đơn gía bình quân gia quyền.


Kho
Thẻ kho từng
thứ vật tư số
lượng
Kế toán tổng
hợp
Kế
Toán
Kế toán chi
tiết
PHIẾU
NHẬP KHO
Nhật ký sổ cái
class="bi x8 y47 w11 h1f"
A- KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
* Khái niệm vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản cố định, là các hình thức tiền tệ và
tài sản có thể chuyển ngay thành tiền cho đơn vị sỡ hữu bao gồm : tiền đồng Việt
Nam, ngoại tệ vàng bạc, đá quý , các loại ngân phiếu…. được quản lý dưới hình thức
: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng,tiền đang chuyển .
* Một số quy định về hạch toán:
a/ Đối với ngoại tệ:
- Kế toán về ngoại tệ phải được quy đoåi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái
(được gọi tắt là tỷ giá). Tỷ giá hối đoái là một tỷ giá trao đổi giữa hai loại tiền.
- Tỷ giá dùng để quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức
sử dụng trong kế toán (nếu được chấp nhận) là tỷ giaq1 giao dịch thực tế của nghiệp vụ
kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời đieåm phát sinh nghiệp vụ (gọi tắt là tỷ
giá giao dịch) để ghi sổ kế toán.

Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng bạc đá quý
được bảo quản tại quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý. Hàng ngày hoặc định kỳ doanh
nghiệp phải tổ chức kiểm kê tiền mặt để nắm chắc các số thực có phát hiện ngay các
khoản chênh lệch để tìm nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý .
2/ Quy định trong quản lý tiền mặt:
- Mọi khoản thu chi tiền mặt điều phải có chứng từ hợp lý,hợp lệ. Sau khi thưïc
hiện thu chi tiền mặt thủ quỹ phải ký tên đóng dấu đã thu tiền hoặc đã chi tiền các
phiếu thu chi.
- Chỉ được tạm ứng theo đúng chế độ quy định.
- Nghiêm cấm kế toán kiêm thủ quỹ.
- Thủ quỹ hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi khoản thu chi và tồn quỹ tiền mặt,
thũ quỹ không được giao người khác làm nhiệm vụ thay mình khi chưa có sự đồng ý
của thủø trưởng đơn vị.
3/ Chứng từ sử dụng:
* Phiếu thu (01-TT) : do kế toán trưởng lập thành 3 liên. Trong đó:
- Liên 1: lưu.
- Liên 2: giao cho người nộp tiền.
- Liên 3: thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán để ghi vào sổ
kế toán.
* Phiếu chi: do kế toán lập thành 3 liên. Trong đó:
- Liên 1: lưu.
- Liên 2: Giao cho người nhận tiền.
- Liên 3: Thũ quỹ và kế toán trưởng dùng chung,
* Bảng kê ngoại teä, vàng bạc đá quý:
Dùng trong trường hợp nhập xuất ngoại tệ vàng bạc đá quý. Chứng
từ này do người kiểm nghiệm lập thành 2 liên. Trong đó:
- Liên 1: dùng làm căn cứ để lập phiếu thu, chi.
- Liên 2: giao cho người nộp hoặc người nhân.
* Bảng kiểm kê quỹ: (07-TT)
Dùng trong trường hợp kiểm kê quỹ định kỳ hoặc đột xuất. Chứng từ


NGÀY
NỢ



b/ Trình tự ghi chép: 5. Kế tốn tổng hợp:
a/ Tài khoản sử dụng :
TK 111 :” Tiền mặt”
TK cấp 2:
TK 1111 – Tiền Việt Nam.
TK 1121 – Ngoại tệ.
TK 1131 – Vàng bạc kim khí q, đá q.
- Mục đích: phản ánh tình hình thu chi tồn của từng loại tiền mặt.
Phiếu chi
Phiếu thu
Thủ
Quỹ
Kế toán
Sổ Quỹ
Sổ thu
chi tiền

mặt
- Tính chất: là tài khoản tài sản.
- Kết cấu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status