Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Từ đáy lòng, em xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến:
- Các thầy cô Trường Học viện Ngân Hàng đã tận tình truyền đạt kiến thức
nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kế toán Doanh Nghiệp và cà kinh nghiệm
sống quý báu, thực sự hữu ích cho bản thân em trong thời gian học tập tại trường
và cả sau này.
- Cô Phan Thị Anh Đào đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ em từ khi chọn đề tài,
cách thức tiếp cận thực tiễn, đến khi hoàn chỉnh khoá luận tốt nghiệp này.
Do thời gian tìm hiểu thực tế chưa nhiều và nhận thức của bản thân em còn
nhiều hạn chế nên những vấn đề nêu ra trong Khoá luận này không thể tránh được
những sai sót. Em rất mong được sự góp ý chân thành cuả các thầy cô để em có thể
hoàn thành tốt bài Khoá luận tốt nghiệp và có được một nền tảng kiến thức vững
vàng làm hành trang giúp em tự tin hơn trước khi ra trường.
- Xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Em xin chân th ành cảm ơn!SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khoá luận tốt nghiệp này là của riêng em!
Khoá luận được trình bày dựa vào chế độ kế toán hiện hành và sự tìm hiểu
thực tế tại công ty, từ đó so sánh, đối chiếu để phát hiện ra những điểm khác biệt,
đánh giá ưu điểm, hạn chế đồng thời đưa ra các ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Với việc nghiên cứu đề tài này sẽ tạo điều kiện để em đi sâu tìm hiểu tình
hình thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm nói riêng. Qua đó giúp em có thể nâng cao và hệ thống hoá lại
những vấn đề trong công tác kế toán cả lý luận và thực tiễn.
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
- ps : phát sinh.
- SL : số lượng.
- SP hoặc sp : sản phẩm.
- SX : sản xuất.
- TK : tài khoản.
- TT : thành tiền.
- Z : giá thành sản phẩm.
- Z
BTP
: giá thành bán thành phẩm.
- Z
TP
: giá thành thành phẩm.
- Z
đvị
: giá thành đơn vị sản phẩm.
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Bước vào thế kỷ XXI, xu hướng chung của nền kinh tế Thế Giới là sự quốc
tế hoá và hợp tác hoá. Nền kinh tế càng được quốc tế hoá c àng cao thì sự cạnh
tranh giữa các quốc gia, các công ty càng trở nên mạnh mẽ. Tất cả các quốc gia đều
phải tham gia vào cuộc cạnh tranh khốc liệt đó để tránh bị đẩy lùi lại phía sau. Do
vậy, để hoà chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của mỗi quốc gia và của guồng
quay kinh tế, các doanh nghiệp phải có những chính sách và chiến lươc hợp lý để
giành được chỗ đứng trên thị trường.
Mục tiêu cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp là lợi nhuận, vì thế mọi
doanh nghiệp cần tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm với chi phí thấp nhất.
Đây là một bài toán khó cho tất cả các doanh nghiệp nhưng nó lại là tiền đề quan
4.3. Phương pháp phân tích: áp dụng việc tính toán , so sánh số liệu của các
phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và thực tiễn từ đó
rút ra những kết luận thích hợp.
5. Kết cấu, nội dung của Khoá luận tốt nghiệp
Nội dung của đề tài gồm 3 phần:
Chương I : Tổng quan kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty
TNHH thép cán nguội Hoà Phát.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty
TNHH thép cán nguội Hoà Phát.
Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thép cán nguội Hoà Phát.
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
2
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Những nội dung cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các
hoạt đông sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.1.1.2. Phân loại:
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí có nội dung, công dụng và mục đích
sử dụng khác nhau. Do đó để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán cần phải
phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp. Sau đây là một số tiêu thức phổ
biến để phân loại chi phí sản xuất.
a. Phân loại chi phí theo m ục đ ích v à c ông d ụng:
Đây là cách phân loại phổ biến nhất vì nó rõ ràng và chi tiết. Cách phân loại này căn
đối tượng hạch toán chi phí.
Chi phí sản xuất chung có 4 đặc điểm:
• Gồm nhiều khoản mục khác nhau.
• Các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản xuất chung đều có tính chất
gián tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm nên không thể tính thẳng vào
sản phẩm dịch vụ phục vụ.
• Chi phí sản xuất chung gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn
hợp. Trong đó định phí chiếm tỷ lệ cao nhất.
• Do có nhiều khoản mục chi phí nên chúng được nhiều bộ phận khác
nhau quản lý và rất khó kiểm soát.
Chi phí sản xuất chung cũng được tính vào giá thành sản phẩm. Do đặc điểm của nó
không thể tính trực tiếp vào sản phẩm nên chúng được tính vào sản phẩm thông qua
việc phân bổ theo công thức:
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
4
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng
Chi phí sản xuất
phân bổ cho đối
tượng i
=
Tổng chi phí tập hợp cần
phân bổ
x
Tiêu thức phân
bổ cho đối
tượng i
Tổng tiêu thức phân bổ
- Chi phí ngoài sản xuất:
Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn chịu một khoản
trên báo cáo kết quả kinh doanh.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo phạm vi sử dụng và vai trò của chi phí trong
quá trình sản xuất:
- Chi phí cơ bản: là những chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất như
chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất sản phẩm, dịch vụ, tiền
lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí chung: là những chi phí có liên quan đến công tác tổ chức phục vụ sản
xuất như chi phí sản xuất chung.
d. Phân loại chi phí theo các tiêu thức khác:
Ngoài những cách phân loại trên thì chi phí sản xuất còn được phân loại theo các
tiêu thức sau:
Theo mối quan hệ với mức dộ hoạt động:
Chi phí được chia thành 3 loại:
+ Biến phí.
+ Định phí.
+ Chi phí hỗn hợp.
Phân loại nhằm ra quyết định:
+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
+ Chi phí chênh lệch.
+ Chi phí cơ hội.
+ Chi phí chìm.
1.1.2. Giá thành sản phẩm:
1.1.2.1. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành nhất định.
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
6
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ảnh chất lượng toàn bộ hoạt động
7
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
cấp thông tin chi phí, giá thành để phục vụ cho việc xác định giá thành phẩm tồn
kho, giá vốn, giá bán, lợi nhuận từ đó đưa ra quyết định quản trị sản xuất, quyết
định kinh doanh hợp lý; để phục vụ tốt hơn cho quá trình kiểm soát chi phí đạt hiệu
quả cao; để phục vụ tốt hơn cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống định mức chi
phí.
1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1.2.1. Tập hợp chi phí sản xuất:
1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi,giới hạn mà chi phí
cần được tập hợp. Đối tượng tập hợp chi phí có thể là phân xưởng sản xuất, sản
phẩm
1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định chi phí cho từng đối
tượng tập hợp chi phí. Quá trình này được tiến hành như sau:
- Tập hợp trực tiếp những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu chi phí.
- Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
thường tập hợp thành từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng
chịu chi phí.
Hệ số phân bổ chi
phí
=
Tổng CPSX phát sinh
trong kỳ
Tổng tiêu thức
phân bổ
Mức phân bổ cho
đối tượng i
hợp với chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tổng hợp chi phí thực tế theo từng đối
tượng tính giá thành sản phẩm.
Sơ đồ 1.2: Kết chuyển chi phí sản xuất để tinh giá thành:
621 (CPNVLTT) 154 (CPSXKDDD)
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
9
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
Tập hợp CPNVLTT
622 (CPNCTT)
Tập hợp CPNCTT
627 (CPSXC)
Tập hợp CPSXC 1.2.3. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành l à c ác lo ại sản phẩm, c ông vi ệc, lao v ụ mà doanh
nghiệp đ ã s ản xu ất ho àn th ành đ òi h ỏi ph ải t ính t ổng gi á th ành v à gi á th
ành đ ơn v ị
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản
xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị đại lượng, kết quả hoàn thành (thông
thường kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán: tháng, quý,
năm…)
1.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa
hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình
công nghệ chế biến sản phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở
dang cuối kỳ.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
1.2.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cpsxdd
đầu kỳ
+
Cpsx ps
trong kỳ
-
Các khoản
làm giảm
CP
-
Cpsxdd
cuối kỳ
Tổng Z SP hoàn thành trong kỳ
Z 1đvsp =
SL SP hoàn thành trong kỳ
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
11
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
1.2.5.2. Phương pháp hệ số:
Điều kiện sản xuất thích hợp để áp dụng phương pháp này là trên cùng một quy
trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và không thể tổ chức
theo dõi chi tiết từng loại sản phẩm. Công việc cần làm là quy đổi các sản phẩm
khác nhau đó về một loại sản phẩm duy nhất được gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo
hệ số quy đổi được xác định sẵn.
1.2.5.3. Phương pháp tỷ lệ:
Điều kiện sản xuất của phương pháp này cũng tương tự như phương pháp hệ số, tuy
nhiên giữa các sản phẩm khác nhau đó lại không xác lập một hệ số quy đổi. Để xác
định tỷ lệ, người ta có thể sử dụng nhiều tiêu thức: giá thành kế hoạch, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, trọng lượng sản phẩm, Thông thường có thể sử dụng
giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức.
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
12
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
1.2.5.5. Phương pháp tính giá thành theo quy trình sản xuất:
Đây là phương pháp rất thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức
tạp, để có thành phẩm thì phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất, ở mỗi giai đoạn thu
được bán thành phẩm với hình thái vật chất khác với giai đoạn trước.Tuỳ theo việc
xác định đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp tính
giá thành theo quy trình sản xuất thích hợp.
a. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song.
Khi xác định đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn
cuối cùng thì nên chọn phương pháp này.
Qua sơ đồ sau thì rất dễ hình dung cách tính này
Với i là số giai đoạn sản xuất , i=1 n.
Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm được tính như sau
Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm phải kết chuyển song song từng
khoản mục để tính giá thành sản xuất của thành phẩm.
n
Z
TP
= ∑
i=1
CPSX của giai đoạn I
trong thành phẩm
b. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự từng khoản mục.
Cách tính này sẽ đáp ứng yêu cầu nắm rõ giá trị bán thành phẩm và giá trị thành
phẩm của nhà quản trị. Kế toán phải tình giá thành bán thành phẩm của giai đoạn
trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến khi tính giá thành
thành phẩm.
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
hàng thành
phẩm giai
đoạn n-1
+ + +
Chi phí chế
biến giai
đoạn 1
Chi phí chế biến
giai đoạn 2
Chi phí chế
biến giai đoạn
n
Giá thành
bán thành
phẩm
giai đoạn 1
Giá thành
bán thành phẩm
giai đoạn 2
Giá thành
thành phẩm
giai đoạn n
Trình tự tính toán:
Giai đoạn 1:
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
14
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
Z
BTP
=
đvị =
SL TP
Về mặt lý thuyết thì có nhiều cách tính giá thành sản phẩm, nhưng trên thực tế, tùy
theo từng trường hợp cụ thể và còn tùy thuộc vào cách kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của riêng Công ty mà vận dụng kiến thức lý thuyết cho phù
hợp và đảm bảo cách kế toán thực tế của Công ty.
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
Tổng Z
BTP
→ Z
BTP
đvị =
SL BTP
15
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THÉP CÁN
NGUỘI HOÀ PHÁT.
2.1Tổng quan về công ty TNHH Thép cán nguội Hoà Phát
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH thép cán nguội Hoà Phát
Địa chỉ: Đường D3, khu công nghiệp Phố nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên
Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Trụ sở chính đặt tại: 126 Bùi Thị Xuân - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà
Nội.
Tên giao dịch: Hoaphat Steel Co, Ltd.
Điện thoại: 03213.941.237 Fax: 03213.941.168
Mã số thuế: 0900233014 Website: hoaphat.com.vn
Ngày 12 tháng 2 năm 2000 thành lập chi nhánh công ty TNHH thép cán nguội Hoà
Phát tại tỉnh Hưng Yên theo giấy phép số 000002 GP/CN- VP- 04 của Uỷ ban nhân
tăng doanh thu tăng dần theo từng năm.
Những năm gần đây, công ty đang đi vào giai đoạn phát triển đạt được những
kết quả tốt. Khả năng tự chủ, mức độ độc lập về tài chính được phát triển, nhưng
khả năng thanh toán trong ngắn hạn nếu tồn tại và không được cải thiện sẽ gặp khó
khăn, trong dài hạn thì có khả quan; hiệu quả kinh doanh ổn định tăng song tăng ở
mức chưa cao. Với kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh nền tảng đã có từ trước, trong
quá trình củng cố và phát triển thương hiệu sản phẩm của mình, công ty hoàn toàn
có thể khắc phục được những mặt còn tồn tại, phát huy hiệu quả lợi thế, thế mạnh
của mình, nâng cao tính tự chủ về tài chính, hiệu quả kinh doanh ngày càng khả
quan.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản phẩm
- Nghành nghề kinh doanh: sản xuất thép lá đen và thép lá trắng
- Danh mục sản phẩm của công ty gồm 2 loại
+ Thép lá đen
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
17
Trường Học Viện Ngân Hàng Khoá luận tốt nghiệp
+ Thép lá trắng
- Ký hiệu sản phẩm:
+ Thép lá đen : TLĐ
+ Thép lá trắng : TLT
- Sản phẩm thép lá đen và thép lá trắng có nhiều kích thước khác nhau:
Ví dụ: 205 x 1,1 hay 145 x 1.2 hay 58,5 x 1,2 hay 230 x 1,1
- Giải thích về kích thước sản phẩm:
205 x 1,1 có nghĩa là sản phẩm có bề rộng là 205 mm và độ dày là 1,1 mm.
- Đơn vị tính sản phẩm: tấn
- Tháng 12 năm 2002 công ty đã được tổ chức BVQI của Vương quốc Anh cấp
chứng chỉ đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001:2002.
- Đặc điểm , tính chất sản phẩm của công ty:
10% bắt đầu từ ngày 1/11/06 trong khi nguồn phôi phục vụ cho sản xuất chủ yếu
nhập khẩu từ Trung Quốc (chiếm khoảng 70% lượng phôi nhập khẩu). Giá điện
tăng đầu năm 2009, giá dầu FO, dầu cắt gọt Lactuca tăng và giá tuân theo thị trường
nên không ổn định dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao.
Nhu cầu thị trường thép chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế.
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2.1.4.1. Dây chuyền sản xuất
Công ty TNHH thép cán nguội Hoà Phát sản xuất thép cán nguội trên dây
chuyền hiện đại cán liên tục tự động với công suất thiết kế 150.000 tấn/năm.
Nguyên liệu đầu vào là tôn cuộn, vật liệu tôn chiếm đến 90% cơ cấu giá thành sản
xuất. Với chiến lược đa dạng hoá sản phẩm khi mới thành lập công ty đã đầu tư
dây chuyền sản xuất thép tiên tiến hiện đại chuyên sản xuất thép lá với các kích
thước đa dạng.
2.1.4.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Từ nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là tôn cuộn, qua khâu tẩy gỉ rồi qua máy
cán nhằm cán mỏng, bán thành phẩm thô nếu đạt yêu cầu tiếp tục chuyển tiếp vào
máy cắt thành các kích thước khác nhau theo lệnh sản xuất. Nếu đạt yêu cầu sẽ
được chuyển vào ủ lò cho mềm thép, cùng với các chất xúc tác, các hoá chất, dầu
SV:Nguyễn Thị Ngân Lớp LTĐH 4G
19