Luận văn tốt nghiệp 1 Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VỀ THỐNG KÊ LAO
ĐỘNG TRONG DOANH NGHỆP
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Việt Nam đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, bên cạnh những thành
tựu mà Việt Nam đạt được về nền kinh tế, hiện nay đang nổi lên vấn đề nguồn
nhân lực. Đặc biệt năm 2006 đánh dấu một sự kiện quan trọng, Việt Nam chính
thức gia nhập tổ chức thương mại WTO. Đảng cộng sản Việt Nam luôn luôn coi
con người là động lực trung tâm, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của
sự phát triển. Phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững. Do đó lao động là yếu tố có vai trò quyết định đối với việc
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện các mục tiêu của doanh
nghiệp. Phù hợp với điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay. Thực tế cho thấy sự
giàu có của xã hội không chỉ phụ thuộc tài nguyên thiên nhiên, các nước đó
trang bị cơ sở vật chất cho nền kinh tế mà cò phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố con
người. Song việc sử dụng lao động trong các doanh nghiệp như thế nào cho hợp
lý là điều không dễ. Bởi thực tế cho thấy các doanh nghiệp nước ta nói chung
vẫn còn để lãng phí nguồn lao động và chưa phát huy khai thác triệt để tiềm
năng của người lao động. Do đó để nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp phải quản lý lao động cho phù hợp giữa khả năng nhiệm vụ
trách nhiệm khi phân công lao động, để tạo ra một lực lượng cho phù hợp cả về
số lượng và chất lượng, cũng như nâng cao năng suất lao động và chất lượng
công việc, để từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó ta
thấy được vai trò quản lý lao động và việc khắc phục những hạn chế trong quá
trình sử dụng lao động là việc cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Điều đặt ra yêu cầu các doanh nghiệp phải có một hệ thống phân tích thông
tin kinh tế, phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động một cách khoa học
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Luận văn tốt nghiệp 2 Trường Đại học Thương Mại
Luận văn tốt nghiệp 3 Trường Đại học Thương Mại
+ Thu thập dữ liệu, tổng hợp dữ liệu
+ Phân tích dữ liệu thống kê
- Vận dụng các phương pháp để phân tích thực trạng về tình hình sử dụng
lao động tại: “Công ty cổ phần đầu tư Xây Dựng Ngân Hà”.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại: “Công ty
cổ phần đầu tư Xây Dựng Ngân Hà”.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Tập chung nghiên cứu các vấn đề số lượng, chất lượng, thời gian, năng suất
lao động và kết quả sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư Xây Dựng Ngân Hà.
Trong giai đoạn 2006-2009.
1.5. Kết cấu của luận văn
Gồm 4 chương:
* Chương I: Tổng quan nghiên cứu về thống kê lao động trong doanh
nghiệp.
* Chương II: Một số lý luận cơ bản về lao động trong doanh nghiệp
* Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư Xây Dựng Ngân Hà
* Chương IV: Các kết luận và giải pháp đề xuất kiến nghị nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần đầu tư Xây Dựng Ngân
Hà
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Luận văn tốt nghiệp 4 Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG II
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP
2.1. Một số lý luận cơ bản về lao động
2.1.1. Khái niêm, vai trò của lao động trong doanh nghiệp
2.1.1.1.Khái niệm
C.Mác định nghĩa: “Lao động là hoạt động có mục đính, có ý thức của con
Lao động là một bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vào
trong quá trình sản xuất. Dù bất kể doanh nghiệp nào đi chăng nữa thì lao động
là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Lao động là một trong những yếu tố quyết định nhất đến sự tác động tăng
trưởng kinh tế vì tất cả của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con người
tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải vất chất đó.
Do đó lao động đóng vai trò quan tron nhất trong sản xuất kinh doanh. Nó đảm
bảo sự hình thành, tôn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn
đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nâng cao năng
suất lao động. Ngoài ra lao động còn là nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao
năng lực cạnh tranh. Bởi một doanh nghiệp dù có công nghệ sản xuất hiện đại
thế nào nếu lao động không có trình độ tương ứng để đáp ứng với công nghệ đó
thì chắc chắn sẽ không đạt được kết quả tốt, không những thế cón có thể làm tổn
hại đến những công nghệ sản xuất đó.
Bê cạnh đó lao động mang lại một tinh thần đoàn kết, không khí làm việc
và sự đoàn kết làm việc chung trong mỗi doanh nghiệp. Chính sức mạnh tinh
thần của người lao động giúp cho các doanh nghiệp vượt qua những khó khăn,
thách thức mà nó tạo ra từ ý thức, trách nhiệm ban thân của mỗi cá nhân tập thể
lao động trong doanh nghiệp.
Như vậy, một doanh nghiệp nếu người lao động chán nản gây ra tâm lý
lam việc hoang mang, không ổn định tích cực sẽ làm là giảm năng suất lao động
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Luận văn tốt nghiệp 6 Trường Đại học Thương Mại
và hiệu quả sản xuất kinh doanh sụt giảm. Ngược lại một doanh nghiệp quan
tâm đến lao động thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được nâng
cao.
2.1.1.2. Loại lao động
a. Loại lao động theo tác dụng của lao động đối với quá trình sản xuất:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là lao động trực tiếp gắn liền với quá trình sản
đào tạo nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động trẻ.
d. Phân loại theo trình độ chuyên môn của người lao động:
- Trình độ công nhân: số lao động này thường là lực lượng trực tiếp sản xuất
trong doanh nghiệp.
- Trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học: đây là số lao động được doanh
nghiệp sử dụng trong quản lý về tổ chức và kỹ thuật.
- Trình độ trung cấp.
e. Phân loại theo giới tính:
Phân loại lao động theo giới tính giúp doanh nghiệp xác định được cơ cấu
lao động trong doanh nghiệp mình.
2.1.2. Các chỉ tiêu thống kê về lao động:
Doanh nghiệp muốn đánh giá được tình hình sử dụng lao động một chách
chính xác thì không thể dựa vào một hay một số chỉ tiêu mà phải hệ thống các
chỉ tiêu.
* Nhóm chỉ tiêu thống kê số lượng lao động:
Số lượng lao động của doanh nghiệp là những người lao động đã được ghi
tên, đăng ký vào sổ lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản
lý sử dụng lao động và trả lương.
Theo chế độ báo cáo thống kê hiện hành, các doanh nghiệp cần lập báo
cáo 6 tháng, năm về tình hình lao động và thu nhập của người lao động. Trong
đó bao gồm các chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động như sau:
- Số lao động có đến cuối kỳ: phản ánh số lượng lao động tại thời điểm
ngày cuối của kỳ báo cáo. Đây là lực lượng có thể sử dụng trong kỳ tới.
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Luận văn tốt nghiệp 8 Trường Đại học Thương Mại
- Số lượng lao động bình quân trong kỳ: là số lao động đại diện điển hình
trong một thời kỳ nhất định tháng, quý hoặc năm. Số lao động bình quân có thể
được tính bằng nhiều phương pháp.
* Trường hợp khi có số lượng lao động đầu kỳ, cuối kỳ: T
T =
n: là tổng số các thời điểm không gian bằng nhau
- Khoảng cách thời gian không bằng nhau:
T
=
∑
∑
i
ii
n
nT
Trong đó:
T
: số lượng lao động bình quân (phản ánh quy mô lao động của
doanh nghiệp trong kỳ)
T
i
: số lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu (i=1,
n
)
n
i
: số ngày của thời kỳ i
* Trường hợp có tất cả số lao động của các ngày trong kỳ:
T
=
n
T
n
i
i
T
i
: số lao động có mức thâm niên N
i
∑
i
T
: tổng số lao động tham gia có tính thâm niên nghề.
Thâm niên nghề có tính cho từng bộ phận thuộc lao động làm công ăn
lương. Thâm niên nghề bình quân của từng bộ phận lao động tăng lên phản ánh
trình độ chuyên môn và trình độ thành thạo tăng lên. Nhưng đồng thời tuổi đời
của người lao động cũng tăng lên.
- Bậc thợ bình quân(
BT
):
BT
=
∑
∑
i
ii
T
TB
Trong đó:
B
i
: Bậc thợ thứ i (i= 1,
n
)
: Số lao động bình quân trong kỳ nghiên cứu
+ Số giờ làm việc bình quân trong một ngày (
G
)
G
=
N
G
i
∑
Trong đó:
∑
i
G
: Tổng số giờ làm việc thực tế
N : số ngày làm việc trong kỳ.
Thống kê sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao
động làm việc trong ngày của doanh nghiệp. Từ đó, có thể thấy được những
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động, bằng việc thu thập và phân tích, các
nhà quản lý sẽ có những điều chỉnh sao cho phù hợp để đảm bảo chất lượng lao
động, nâng cao hiệu quả lao động tại doanh nghiệp.
- Sổ giờ làm thêm: là tổng số làm việc ngoài thời gian theo quy định của
chế độ lao động như làm ca đêm, làm vào dịp lễ Tết, thứ 7, chủ nhật.
* Nhóm chỉ tiêu thống kê năng suất lao động:
Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu
quả của lao động. Mức NSLĐ được xác định bằng số lượng (hay giá trị) sản
phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí.
* Phương pháp xác định năng suất lao động (
T
W
=
∑
∑
T
Q
-Mức năng suất lao động một ngày làm việc trên một lao động:
n
W
=
n
Q
- Mức năng suất lao động bình quân một giờ trên một lao động:
g
W
=
G
Q
Trong đó:
T: số lao động
G: tổng số giờ làm việc thực tế trong kỳ
N: Số ngày làm việc thực tế trong kỳ
2.2.Tổng quan nghiên cứu tình hình sử dụng lao động của những công trình
năm trước.
Qua nghiên cứu phân tích đề tài luận văn của các năm trước về tình hình sử
dụng lao động trong doanh nghiệp như bài luận văn của sinh viên Bùi Thúy
Ninh lớp HK1A – K3 với đề tài: “ Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao
động tại công ty cổ phần Kỹ Thuật và Dịch Vụ Bảo An”. Luận văn của sinh viên
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Luận văn tốt nghiệp 12 Trường Đại học Thương Mại
Phạm Thị Hằng lớp HK1A – K3 với đề tài: “ Phân tích thống kê tình hình sử
sẽ đưa ra một số giải pháp khác để phù hợp với tình hình thực tế doanh nghiệp
đang thực tập như cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, thực hiện
chính sách tiền lương hợp lý, thực hiện chế độ làm việc hợp lý.
- Về phương pháp thống kê phân tích thực trạng tình hình sử dụng lao động
của doanh nghiệp vẫn chưa phân tích chất lượng lao động và phân tích tổng hợp
tình hình sử dụng lao động, phân tích mối quan hệ năng suất lao động và kết quả
hoạt động kinh doanh.
Em sẽ tiếp tục đi sâu nghiên cứu trong đề tài của mình trong đề tài trên.
Đồng thời đưa ra một số kiến nghị về phía công ty nhằm cải thiện tình hình sử
dụng lao động trong doanh nghiệp.
2.3. Nội dung nghiên cứu thống kê về tình hình sử dụng lao động trong
doanh nghiệp
2.3.1. Ý nghĩa nghiên cứu thống kê tình hinh lao động
2.3.1. Ý nghĩa của thống kê lao động:
Thống kê lao động là việc nghiên cứu sử dụng lao động trong doanh nghiệp
giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, xây dựng được một
hệ thống cơ cấu lao động hợp lý, tổ chức lao động phù hợp với đặc điểm và tính
chất của công việc. Do đó, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của cá
nhân, giúp cho họ phát huy hết khả năng của mình vao quá trình phát triển của
doanh nghiệp.
Thống kê lao động giúp doanh nghiệp thấy được tình hình sử dụng lao
động của mình: xác định vai trò của các phòng ban, của từng thành viên xem họ
đã làm đúng nhiệm vụ va phát huy hết khả năng của mình hay chưa, xác định
tay nghề, độ tuổi, giới tính, thời gian làm việc có phù hợp với người lao động và
từng công việc hay chưa. Từ những yếu tố đó doanh nghiệp mới thấy phần tiền
lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động đã hợp lý chưa, mức quan tâm
của doanh nghiệp mới người lao động đã thỏa mãn chưa.
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Luận văn tốt nghiệp 14 Trường Đại học Thương Mại
Từ những thực trạng đó doanh nghiệp có những phương hướng để nâng cao
lao động tăng (hay giảm) có phù hợp không.
- Phân tích hiệu quả sử dụng lao động: để thấy năng suất lao động tăng (hay
giảm) bao nhiêu phần trăm (%) từ đó biết doanh nghiệp quản lý và sử dụng lao
động có tốt hay không.
- Phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng lao động tới kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp: để thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng
(hay giảm) bao nhiêu phần trăm (%), do nhân tố nào. Từ đó có thể kết luận số
lượng lao động được sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, việc quản lý sử dụng lao
động như thế đã tốt chưa
- Phân tích mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của
người lao động: từ đó biết được mối tương quan của tốc độ phát triển tổng thu
nhập với tốc độ phát triển mức thu nhập bình quân và tốc độ phát triển số lượng
lao động có hợp lý không.
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Luận văn tốt nghiệp 16 Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÂN HÀ
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
- Phương pháp khảo sát qua phiếu điều tra
Phương pháp này dùng hệ thống câu hỏi chuẩn bị sẵn trên giấy theo tình
hình công tác thống kê trong doanh nghiệp qua các bước sau:
+ Thiết kế phiếu điều tra
+ Chọn đối tượng trong công ty để phỏng vấn
+ Tiến hành phát phiếu
+ Thu phiếu sau khi đã khảo sát qua phiếu điều tra.
Phiếu điều tra được phát tới từng cán bộ, nhân viên tại các phòng ban. Sau
khi phát phiếu điều tra và nhận được sự hợp tác nhiệt tình của mọi người thì quá
tổng thể hoặc tổng các trị số theo một tiêu thức nào đó.
• Số tương đối: Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ
tiêu thống kê của cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, hoặc
giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau.
• Số bình quân: Số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điện hình của một
tổng thể toàn nhiều đơn vị cùng loại được xác định theo một tiêu thức nào đó.
Số bình quân được sử dụng phổ biến nhất của hiện tượng trong kinh tế - xã hội
trong các điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
• Phương pháp phân tổ: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu
thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành
các tổ có tính chất khác nhau.
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Luận văn tốt nghiệp 18 Trường Đại học Thương Mại
• Phương pháp chỉ số: Chỉ số là một số tương đối được biểu hiện bằng lần
hoặc phần trăm tính được bằng cách so sánh hai mức độ của hiện tượng nghiên
cứu.Phương pháp chỉ số dùng để phân tích mối liên hệ phụ thuộc, xác định mức
độ biến động trong không gian và thời gian, mức độ hoàn thành kế hoạch.
• Phương pháp dãy số thời gian: Phương pháp dãy số thời gian là phương
pháp tìm quy luật trong thời gian. Phương pháp này cho phép tìm quy luật về xu
thế, quy luật thời vụ, xác định mức độ biến động và dự báo thống kê ngắn hạn.
3.2 Tổng quan về công ty, ảnh hưởng nhân tố môi trường tới tình hình sử
dụng lao động của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Ngân Hà
3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng Ngân Hà
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Ngân Hà
Địa chỉ: Số 1 – Nguyễn Thượng Hiền – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Số điện thoại: 0462511270
Giấy phép kinh doanh số 0103004384 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà
Nội cấp ngày 28 tháng 05 năm 2004.
Tổng số lao động: 365 người
Sơ đồ tổ chức
* Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và Phó giám đốc
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Ban giám đốc
Phòng
kế
toán
tài
chính
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
quản
lý kỹ
thuật
Phòng
kế
hoạch
Các
đội xây
dựng
công
trình
Luận văn tốt nghiệp 20 Trường Đại học Thương Mại
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Chên lệch
Số tiền
(trđ)
Tỷ lệ (%)
1. Tổng doanh thu (trđ) 65.349 77.061 11.712 17,92
- Doanh thu bán hàng 58.432 69.584 11.152 19.09
- Doanh thu tài chính 5.488 5.849 361 6.58
- Doanh thu khác 1.429 1.628 199 13.92
2. Tổng chi phí ( trđ) 40.684 42.853 2.169 5.33
3. Lợi nhuận trước thuế 24.665 34.208 9.543 38,69
4. Thuế TNDN (28%) (tr) 6.906,2 9.578,24 2.672,04 38,69
5. Lợi nhuận sau thuế 17.758,8 24.629,76 6.870,96 38,69
Theo thông báo trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty như sau:
- Tổng doanh thu của công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng 17,92% tương
ứng tăng 4.211 trđ. Đó là do các nguyên nhân sau:
+ Doanh thu bán hàng năm 2009 so với năm 2008 tăng 19,09% tương ứng
tăng 11.152 trđ.
+ Doanh thu tài chính năm 2009 so với năm 2008 tăng 6,58% tương ứng 361
trđ.
+ Doanh thu khác năm 2009 so với năm 2008 tăng 13,92% tương ứng 1.429
trđ.
- Tổng chi phí năm 2009 so với năm 2008 cũng tăng 5,33% tương ứng 2.169
trđ.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2009 so với năm 2008 tăng 9.543 trđ tương ứng
tăng 38,69%. Đó là do tổng doanh thu và tổng chi phí đều tăng nhưng tỷ lệ tăng
Luận văn tốt nghiệp 23 Trường Đại học Thương Mại
- Do quan điểm của nhà quản lý nên cũng gây khó khăn trong việc thu thập
số liệu một cách đầy đủ và kịp thời cũng ảnh hưởng đến việc cung cấp số liệu
phục vụ cho việc viết chuyên đề.
3.2.2.2 Môi trường bên ngoài.
Môi trường bên ngoài phải kể đến các yếu tố như: Bối cảnh kinh tế, lực lượng
lao động, chính sách kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, đối thủ cạnh tranh tác
động đến việc sử dụng lao động tại công ty.
Thuận lợi:
* Chính sách nhà nước:
- Các quy định, chế độ, chính sách về lao động của nhà nước cũng chi phối
rất lớn tới tình hình sử dụng lao động của Công ty. Công ty luôn tuân thủ các
quy định, chính sách về lao động đảm bảo lợi ích cho người lao động.
* Khoa học - kỹ thuật:
- Khi xã hội phát triển thì khoa học ngày càng tiến bộ nên lực lượng lao động
cũng có nhiều cơ hội tiếp xúc với các thiết bị máy móc hiện đại . Vì vậy, đây là
cơ hội cho công ty nâng cao năng suất lao động
Khó khăn:
* Nền kinh tế thế giới:
Năm 2008 nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng Việt Nam cũng chịu sự ảnh
hưởng rất lớn, lạm phát tăng, thất nghiệp cao các công ty đầu tư rút vốn hàng
loạt, họ lo sợ khi đầu tư làm cho sự tăng trưởng của công ty bị chững lại.Sự
khủng hoảng nền kinh tế thế giới làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của
Công ty bị giảm sút.
* Thiên nhiên:
Các rủi ro do thiên tai gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, mà doanh nghiệp không
thể lường trước được đã gây ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
* Khoa học - kỹ thuật:
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
6 tháng 0 0
Sinh viên: Cao Thị Hoài Lớp: HK1B
Luận văn tốt nghiệp 25 Trường Đại học Thương Mại
4. Những nhân tố khách quan nào dưới đây ảnh hưởng tới chỉ tiêu sử
dụng lao động tiền lương tại công ty
Kế toán thống kê cần lắm vững những
kiến thức chuyên ngành đồng thời phải có
những kỹ năng phân tích thống kê trong
doanh nghiệp
10 100
5. Lao động tại công ty chiếm tỉ trọng lớn lao động
Nam 10 100
Nữ 0 0
6. Lao động chiếm tỉ trọng lớn trong độ tuổi:
Từ 20 đến 30 0 0
Từ 31 đến 45 10 100
Từ 46 đến 50 0 0
7. Theo Ông (Bà) chất lượng lao động tại công ty
Tốt 0 0
Bình thường 10 100
Chưa tốt 0 0
8. Theo Ông (Bà) năng suất lao động tại công ty:
Cao 0 0
Bình thường 10 100
Thấp 0 0
9. Để người lao động yên tâm làm việc tại công ty thì công ty phải có
chế độ gì?
Công ty cần có chính sách chế độ ưu đãi đối với nhân viên: tiền thưởng
cho nhân viên vào ngày lễ, tết hay nhân viên có sự sáng tạo trong công
việc, tạo môi trương làm việc lành mạnh an toàn đêm lai sự yên tâm làm