phân tích thống kê tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động tài chính của xí nghiệp sông đà 12.5 thời kỳ 2003 – 2008 - Pdf 14

1 Chuyên đề thực tập
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt 1
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ 2
Lời mở đầu 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN SXKD VÀ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 – Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn SXKD của Doanh nghiệp 5
1.1.1 – Khái niệm vốn SXKD 5
1.1.2 – Phân loại vốn SXKD 8
1.1.3 – Vai trò và hiệu quả của vốn SXKD 16
1.2 - Một số vấn đề lý luận cơ bản về Tài chính Doanh nghiệp 19
1.2.1 – Khái niệm, đặc điểm và vai trò Tài chính của Doanh nghiệp 19
1.2.2 – Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình TCDN 20
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
SXKD VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DN 22
2.1 – Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tình hình sử dụng vốn
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 22
2.1.1 – Khái niệm và tác dụng của hệ thống chỉ tiêu thống kê 22
2.1.2 – Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê 22
2.1.3 – Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tình hình sử dụng vốn
SXKD 23
2.1.4 – Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích kết quả hoạt động tài
chính của DN 30
2.2 - Một số phương pháp thống kê được sử dụng 35
2.2.1 – Phương pháp bảng thống kê 35
2.2.2 – Phương pháp đồ thị 36
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
2 Chuyên đề thực tập
2.2.3 – Phương pháp phân tổ 37

Danh mục các chữ viết tắt
CT : Công thức
DN : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu
ĐVT : Đơn vị tính
GO : Giá trị sản xuất
GTSX : Giá trị sản xuất
LĐ : Lao động
LN : Lợi nhuận
M : Lợi nhuận
NVL : Nguyên vật liệu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCDN : Tài chính doanh nghiệp
TLLĐ : Thu lao lao động
TN : Thu nhập
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động
TV : Tổng vốn
VCĐ : Vốn cố định
VCSH : Vốn chủ sở hữu
VĐV : Vốn đi vay
VLĐ : Vốn lưu động
XN : Xí nghiệp
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
4 Chuyên đề thực tập
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Xí nghiệp của Xí nghiệp Sông Đà
12.5 49
Bảng 3.1: Biến động quy mô tổng vốn của Xí nghiệp thời kỳ 03 – 08 52
Bảng 3.2: Cơ cấu tổng vốn theo phương thức luân chuyển giá trị 53

mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài hơn hẳn chúng ta về mọi
mặt. Do vậy tăng cường khả năng cạnh tranh là bảo đảm sự sống còn của các
doanh nghiệp. Trong đó, việc quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả là
một công tác quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Vốn là một yếu tố quan trọng quyết định dến mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, vốn là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanh
nghiêp thực hiện các mục tiêu kinh tế là lợi nhuận, lợi thế và an toàn. Sử dụng
vốn có hiệu quả sẽ giúp cho các DN nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của DN luôn ở trạng thái ổn định và
lành mạnh. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh kinh doanh
không còn là khái niệm mới mẻ nhưng nó luôn đặt ra trong suốt quá trình hoạt
động của doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Sông Đà 12.5, qua tìm hiểu tình
hình thực tế hoạt động của Xí nghiệp em đã đi dến lựa chọn đề tài: “Phân tích
thống kê tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động tài
chính của Xí nghiệp Sông Đà 12.5 thời kỳ 2003 – 2008” làm đề tài nghiên cứu
cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
6 Chuyên đề thực tập
Chuyên đề gồm những phần chính sau:
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn sản xuất kinh doanh và
kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Chương II: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống kê
phân tích tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động tài
chính của Doanh nghiệp.
Chương III: Phân tích thống kê tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh và kết quả hoạt động tài chính của Xí nghiệp Sông Đà 12.5 thời kỳ 2003 –
2008.
Em xin chân thành cảm ơn sự hưóng dẫn và chỉ bảo tận tình của Ths.Trần
Quang cùng với sự giúp đỡ và tạo mọi điều kiện từ phía quý Công ty để em có

SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
8 Chuyên đề thực tập
+ Sau này David Begg có bổ sung thêm về định nghĩa của vốn, theo ông:
Vốn bao gồm vốn hiện vật (là dự trữ các hàng đã sản xuất để sản xuất ra các
hàng hoá khác) và vốn tài chính ( là tiền và các giấy tờ có giá trị của DN). Nhìn
chung cả Samuelson và Begg đều có một quan điểm chung thống nhất cơ bản:
vốn là các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Tuy vậy, quan điểm trên cho thấy vốn vẫn bị đồng nhất với tài sản của
DN. Thực chất, vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của DN huy động
vào quá trình sản xuất nhằm mục đích sinh lời.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được coi là toàn bộ những giá
trị ứng ra ban đầu vào các quá trình sản xuất tiếp theo của DN. Khái niệm này
không những chỉ ra vai trò của vốn là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản
xuất và tái sản xuất liên tục, suốt thời gian tồn tại của DN từ khi bắt đầu quá
trình sản xuất đầu tiên cho tới chu kỳ sản xuất cuối cùng.
Ở đây ta cũng cần phân biệt giữa tiền và vốn. Muốn có vốn thì thường
phải có tiền, nhưng có tiền thì chưa hẳn là đã có vốn. Tiền muốn được coi là vốn
phải đồng thời thoả mãn những điều kiện sau:
(1) - Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định tức phải được
đảm bảo bằng một lượng tài sản nhất định có thực.
(2) - Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định. Sự tích
tụ và tập trung của tiền phải đạt một mức độ tối thiểu nào đó thì mới đủ sức để
đầu tư cho một dự án kinh doanh nào đó dù là nhỏ nhất. Nếu tiền nằm rải rác ở
khắp nơi, không được gom thành khoản thì cũng không làm được việc gì.
(3) - Khi đã đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Trong đó, điều kiện 1 và 2 được coi là điều kiện ràng buộc để tiền trở
thành vốn; điều kiện 3 được coi là đặc trưng cơ bản của vốn - nếu tiền không vận
động thì đó là tiền “chết”, còn nếu vận động không sinh lời thì cũng không phải
là vốn.

(5) – Vốn được quan niệm như một hàng hoá đặc biệt: Khác với các loại
hàng hoá thông thường khác, “hàng hoá vốn” khi bán đi sẽ không mất quyền sở
hữu mà chỉ mất quyền sử dụng trong một thời gian nhất định. Việc mua bán này
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
10 Chuyên đề thực tập
diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán tuân theo quan hệ cung - cầu về vốn
trên thị trường.
(6) – Vốn có giá trị về mặt thời gian: Một đồng hôm nay có giá trị hơn giá
trị hơn đồng tiền ngày hôm sau, do giá trị của đồng tiền chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như: lạm phát, chính trị, đầu tư, rủi ro… Trong cơ chế kế hoạch hóa
tập trung, vấn đề này không được xem xét kỹ lưỡng vì Nhà nước đã tạo ra sự ổn
định của đồng tiền một cách giả tạo trong nền kinh tế. Trong điều kiện kinh tế thị
trường cần phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, bởi do ảnh hưởng sự
biến động của giá cả thị trường, lạm phát nên sức mua của đồng tiền là khác
nhau ở mỗi thời điểm.
(7) – Trong nền kinh tế thị trường, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của
những TSHH mà nó còn biểu hiện bằng giá trị của những TSVH như: Nhãn hiệu
thương mại, vị trí địa lý kinh doanh … Cùng với sự phát triển của kinh tế thị
trường thì khoa học kỹ thuật – công nghệ cũng đang phát triển mạnh mẽ. Điều
này làm cho tài sản vô hình ngày càng đa dạng phong phú, đóng góp một phần
không nhỏ trong việc tạo ra khả năng sinh lời của DN. Vì vậy tất cả các tài sản
vô hình này đều phải được lượng hoá để quy về giá trị.
1.1.2 – Phân loại vốn sản xuất kinh doanh:
1.1.2.1 – Phân loại vốn theo tổng vốn (theo phương thức luân chuyển
giá trị):
a – Vốn cố định: Là hình thái tiền tệ của các giá trị TSCĐ và đầu tư dài
hạn của Doanh nghiệp.
Trong đó, phần vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của giá trị các TSCĐ và
đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số VCĐ của Doanh nghiệp. Bộ
phận này có đặc điểm sau mỗi lần tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

TSCĐ (TSCĐ hữu hình) hay do tài sản mang lại (TSCĐ vô hình);
(2) – Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(3) – Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;
(4) – Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Các tiêu chuẩn trên thường thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nền
kinh tế ( nhất là tiêu chuẩn về mặt giá trị).
 Phân loại TSCĐ
TSCĐ trong DN có nhiều loại, do vậy để tiện cho công tác quản lý, hạch
toán và các nghiên cứu về TSCĐ ở DN cần phải phân loại chúng theo một số tiêu
thức sau:
* Theo hình thái biểu hiện:
+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể.
Theo tính chất và mục đích sử dụng TSCĐ hữu hình được phân thành:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
12 Chuyên đề thực tập
- Máy móc thiết bị;
- Phương tiện vận tải;
- Thiết bị, dụng cụ quản lý;
- Cây lâu năm, súc vật làm việc
- TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ hữu hình của DN có đặc điểm: (1) Tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi
bị hư hỏng phải loại bỏ; (2) Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần và
giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của
DN
+ TSCĐ vô hình: Là các tài sản không tồn tại dưới các hình thái vật chất
cụ thể, nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, được sử dụng trong
SXKD hoặc cho các đơn vị khác thuê phù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ vô hình. Theo tính chất và mục đích sử dụng TSCĐ vô hình được phân

(2) Quy mô vốn đầu tư phải được xác định một cách thoả đáng, tín cậy;
(3) Thời gian thu hồi vốn ước tính trên một năm hoặc nhiều hơn một chu
kỳ sản xuất kinh doanh;
(4) Có đủ điều tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Do đầu tư dài hạn thường biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, nên việc theo
dõi và quản lý tương đối đơn giản.
b – Vốn lưu động: Là hình thái tiền tệ của giá trị các TSLĐ và đầu tư tài
chính ngắn hạn của Doanh nghiệp.
Trong đó, phần VLĐ là hình thái tiền tệ của giá trị các TSLĐ cũng chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong tổng số VLĐ của Doanh nghiệp. Quy mô VLĐ tại thời
điểm thống kê được xác định theo công thức:
Quy mô VLĐ tại thời
điểm thống kê
=
Tổng giá trị của TSLĐ và đầu tư tài
chính ngắn hạn tại thời điểm đó
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
14 Chuyên đề thực tập
• Tài sản lưu động
 Khái niệm: Để tiến hành hoạt động SXKD, bên cạnh sức lao động và
TSCĐ, DN cần phải có các tài sản lưu động. TSLĐ của DN là hình thái hiện vật
của vốn lưu động được DN dùng vào SXKD, bao gồm: Tiền các loại, các khoản
phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ khác và chi phí sự nghiệp.
Sự khác nhau giữa TSLĐ và TSCĐ:
+ Thứ nhất là ở tính chất tái sản xuất và mức độ chuyển dịch giá trị của
chúng vào sản phẩm: TSLĐ chỉ tham gia một lần vào quá trình SXKD và toàn
bộ giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm mà không cần
phải trích khấu hao từng phần như TSCĐ, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho
việc tính giá thành sản phẩm.
+ Một đặc điểm khác nữa là TSCĐ phải trải qua nhiều khâu, nhiều giai

(4) - Nguyên, nhiên, vật liệu (đang trên đường về và tại kho);
(5) - Sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm và công cụ mô hình tự chế;
(6) - Thành phẩm;
(7) - Hàng hoá.
→ Mỗi loại tài sản nói trên đều cần thiết cho một hoạt động SXKD nhất
định và được sử dụng trong một giai đoạn nhất định của quá trình đó.
• Đầu tư ngắn hạn:
Đầu tư ngắn hạn của DN là các khoản đầu tư có tính chất tạm thời (thời
gian đầu tư dưới 1 năm)
Đầu tư ngắn hạn của DN gồm:
(1) - Đầu tư chứng khoản ngắn hạn;
(2) - Đầu tư ngắn hạn khác;
(3) - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn;
(4) - Các khoản cầm cố, ký cước, ký quỹ ngắn hạn;
Tương tự như đầu tư dài hạn, đầu tư ngắn hạn cũng thường được biểu hiện
dưới hình thái tiền tệ, nên việc theo dõi và quản lý tương đối đơn giản.
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
16 Chuyên đề thực tập
1.1.2.2 – Phân loại vốn theo nguồn hình thành:
Xét trên góc độ tài chính thì các nguồn vốn hình thành nên toàn bộ tài sản
của Doanh nghiệp bao gồm các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu,
được phản ánh trong báo cáo tài chính BO1 – DN (Bảng cân đối kế toán).
a - Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình SXKD doanh
nghiệp phải trả hay phải thanh toán cho các đơn vị bạn, các tổ chức kinh tế - xã
hội hoặc các cá nhân. Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải
trả được phân thành:
(1) - Nợ ngắn hạn: Là các khoản tiền nợ doanh nghiệp phải trả cho các chủ
nợ trong một thời gian ngắn (không quá 1 năm). Nợ ngắn hạn bao gồm:
- Vay ngắn hạn;
- Nợ dài hạn đến hạn trả;

- Quĩ đầu tư phát triển;
- Quĩ dự phòng tài chính;
- Lợi nhuận chưa phân phối;
- Nguồn vốn đầu tư XDCB.
(2) Nguồn kinh phí và quĩ khác: Là nguồn được hình thành từ trích lợi
nhuận và từ kinh phí do ngân sách cấp và kinh phí quản lý do các đơn vị phụ
thuộc nộp. Nguồn kinh phí và quĩ khác được hợp thành từ 5 nguồn cấp hai:
- Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm;
- Quĩ khen thưởng và phúc lợi;
- Quĩ quản lý của cấp trên;
- Quĩ kinh phí sự nghiệp;
- Quĩ kinh phí đã hình thành TSCĐ.
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
18 Chuyên đề thực tập
1.1.3 – Vai trò và hiệu quả của vốn sản xuất kinh doanh:
1.1.3.1 – Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp:
Về mặt pháp lý
Vốn là tiền đề cho sự ra đời của DN, bất kỳ một DN nào muốn thành lập
thì điều kiện đầu tiên là phải có 1 lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu
phải bằng lượng vốn pháp định. Lúc đó DN phải đăng ký vốn điều lệ và nộp
cùng hồ sơ xin đăng ký kinh doanh. Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong
những cơ sở quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu DN có
tồn tại trong tương lại được hay không và trên cơ sở đó sẽ cấp hay không cấp
chững nhận đăng ký kinh doanh. Nếu được cấp giấy kinh doanh thì địa vị pháp
lý của DN mới được công nhận. Về phía DN, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho DN
đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành của DN trong hiện tại và tương
lai. Nếu nền móng vững chắc, vồn điều lệ càng lớn thì DN càng có cơ hội phát
triển. Vốn thấp, nền móng yếu, DN phải đấu tranh với sự tồn tại của mình và dễ
rơi vào tình trạng phá sản.

định sự tồn tại và phát triển của DN. Vốn không những đảm bảo khả năng mua
sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà
còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thường xuyên.
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vị hoạt động của DN. Để có
thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của DN
phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho DN được bảo
toàn và phát triển. Đó là cơ sở để DN tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị
trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của DN trên
thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì DN mới có thể sử
dụng tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
20 Chuyên đề thực tập
1.1.3.2 – Hiệu quả và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn là 1 phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ quản lý và
sử dụng vốn của DN để hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao nhất với mục tiêu đề
ra trong điều kiện nguồn lực có hạn của DN.
Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm các biện pháp sao
cho chi phí về hoạt động SXKD ít nhất mà đem lại kết quả cao nhất.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách đặt ra cho các DN hiện
nay:
+ Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính
cho DN. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp DN có uy tín huy động vốn tài trợ
dễ dàng. Khả năng thanh toán cao thì DN mới hạn chế những rủi ro và mới phát
triển được.
+ Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp DN nâng cao uy tín cuả
mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi DN
làm ăn có lãi thì tác động tích cực: không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà
nước mà còn cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho

không phải là sự vận động hốn loạn. Nó được điều chỉnh bằng hệ thống các quan
hệ phân phối dưới hình thức giá trị thông qua tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền
tệ, các loại vốn nhất định trong hoạt động của Doanh nghiệp.
+ Các quan hệ này đều phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị, sự vận
động của các nguồn nhân lực Tài chính nảy sinh và gắn liền với hoạt động
SXKD của Doanh nghiệp.
+ Động lực của sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực là nhằm mục
tiêu doanh lợi trong khuôn khổ cho phép của luật kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
22 Chuyên đề thực tập
1.2.1.2 – Vài trò Tài chính Doanh nghiệp
Tài chính Doanh nghiệp có những vai trò cụ thế sau:
+ TCDN là công cụ khai thác, thu hút các nguồn Tài chính nhằm đảm bảo
nhu cầu đầu tư phát triển của DN.
+ TCDN có vai trò đòn bảy kích thích và điều tiết hoạt động SXKD>
+ TCDN là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động SXKD của DN.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường đến nay, những chính sách, cơ
chế quản lý kinh tế đổi mới hàng loạt, vai trò TCDN ngày càng được đề cao và
đóng vai trò quan trọng hơn nữa
1.2.2 – Một số lý luận cơ bản về phân tích tình hình Tài chính Doanh
nghiệp
1.2.2.1 – Mục đích, ý nghĩa của phân tích tình hình Tài chính
Phân tích Tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các
công cụ cho phép thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác về
quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một Doanh nghiệp, đánh giá rủi
ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp, khả năng và
tiềm lực của Doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định
tài chính và quyết định quản lý một cách phù hợp.
Có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của Doanh nghiệp
như : chủ Doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối tượng

doanh) của DN qua các năm.
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
24 Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP THÔNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 – XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI
2.1.1 – Khái niệm và tác dụng của hệ thống chỉ tiêu thống kê
Khái niệm: Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu có thể
phản ánh các mặt, các tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữa các
mặt của tổng thể và mối liên hệ của tổng thể với các hiện tượng có liên quan.
Tác dụng: Hệ thống chỉ tiêu thống kê có tác dụng lượng hoá các mặt quan
trọng của tổng thể, lượng hoá kết cấu, lượng hoá các mối quan hệ cơ bản của đối
tượng nghiên cứu. Qua đó có thể nhận thức được bản chất của hiện tượng, tính
quy luật và sự phát triển của hiện tượng.
2.1.2 – Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê:
* Yêu cầu xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê:
– Đảm bảo tính hệ thống:
+ các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau, được
phân bổ và sắp xếp một cách khoa học, hệ thống chỉ tiêu phải bao gồm các chỉ
tiêu chủ yếu và thứ yếu, các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận phản ánh từng
mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và từng nhân tố.
+ Phải đảm bảo tính hệ thống cả về nội dung, phạm vi tính, phương pháp,
đơn vị tính.
– Phải đảm tính khả thi: Hệ thống chỉ tiêu thống kê cần gọn, ít chỉ tiêu và
từng chỉ tiêu cần có nội dung rõ ràng, dễ thu thập thông tin. Đảm bảo tính khả thi
phù hợp với điều kiện nhân tài, vật lực của Doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A

+
Tổng vốn có
ở cuối kỳ
2
SVTH: Nguyễn Phương Thảo Lớp: Thống kê 47A
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status