Phân tích tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cà phê Việt Thắng - Pdf 58

PHẦN MỘT
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:
Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì nhiều doanh nghiệp đã bộc
lộ nhiều yếu kém của mình nhất là các doanh nghiệp nhà nước. Trong cơ chế bao
cấp, vốn của các doanh nghiệp nhà nước là do nhà nước cấp, cho nên các doanh
nghiệp không mấy chú trọng đến vấn đề quản lý và sử dụng vốn như thế nào để có
hiệu quả. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước chủ trương xoá bỏ mọi
chế độ bao cấp về vốn trong các doanh nghiệp Nhà nước, do đó nhiều doanh nghiệp
đứng trước nguy cơ phá sản.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cải cách kinh tế, các chính
sách về tự do hoá thương mại - đầu tư và hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam đã và
đang hoàn thiện dần cơ chế nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển phù hợp với quá
trình toàn cầu hoá và khu vực hoá. Song song với việc cải cách kinh tế, Việt Nam
đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, theo lộ trình gia nhập WTO,
một sân chơi nhiều thuận lợi nhưng cũng đầy khó khăn. Thực tiễn đặt ra, đòi hỏi nền
kinh tế Việt Nam trong những năm tiếp theo phải thật sự vững mạnh, thật sự phát
triển.
Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với
công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho
nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp đang là vấn đề lớn. Thực tiễn cho thấy các
doanh nghiệp Việt Nam đang phải cạnh tranh hết sức khốc liệt để có thể tồn tại, để có
được một chỗ đứng trên thương trường. Một trong những yếu tố quyết định cho sự
thành công của doanh nghiệp là sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất, làm thế nào huy
động nguồn ngân quỹ với chi phí thấp nhất, điều kiện và phương tiện thanh toán
nhanh nhất… Tựu chung lại, doanh nghiệp phải sử dụng vốn hợp lý và nâng cao trình
độ quản lý vốn, cùng với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì mới có thể
đứng vững được trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai.
1
Xuất phát từ những thực trạng trên của các doanh nghiệp, tôi mạnh dạn chọn đề
tài “Phân tích tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cà phê

b. Vốn cố định:
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều phải có
tư liệu lao động, đó chính là đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,… chúng giữ vai
trò môi giới trong quá trình lao động. Việc mua sắm hay quản lý tư liệu lao động phải
sử dụng tiền tệ. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động kinh doanh phải ứng
trước một số tiền vốn nhất định về tài sản. Số vốn này luân chuyển theo mức hao
mòn dần của tài sản, vì vậy giá trị của tài sản phụ thuộc vào mức độ hao mòn vật chất
được dịch chuyển dần vào sản phẩm mới và nó hợp thành một yếu tố sản xuất của
doanh nghiệp và được bù đắp mỗi khi sản xuất được thực hiện.
Do đó, vốn cố định là những giá trị ứng ra để đầu tư vào các tài sản cố định
nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, vốn
cố định là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định và đầu tư dài hạn mà
đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần trong nhiều chu kỳ tái sản xuất và hoàn
thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định đã dịch chuyển hết giá trị vào giá trị sản
phẩm sản xuất ra.
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền các loại tài sản cố định, thể hiện quy
mô của doanh nghiệp. Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng,
3
sử dụng chúng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của
doanh nghiệp.
c. Vốn lưu động:
Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục.
Nó luân chuyển giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng
tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản
xuất kinh doanh. Do đó, đặc điểm tuần hoàn của vốn lưu động cùng một lúc nó phân
bố khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới các hình thức khác nhau như
nguyên vật liệu, dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang,…
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật

phải trả.
Nguồn vốn chủ sở hữu: là do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp khi thành
lập doanh nghiệp hoặc được bổ sung thêm trong quá trình doanh nghiệp hoạt động.
Tùy theo hình thức doanh nghiệp mà nguồn vốn này được hình thành theo những
cách khác nhau. Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu có thể được xác định bằng công
thức sau:
Vốn chủ sở hữu = tổng tài sản – nợ phải trả
Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà
doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế: ngân
hàng, nhà cung cấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và cá nhân khác (mua chịu
hay trả chậm nguyên nhiên vật liệu)…
2.1.2.2. Các loại nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
a. Nợ phải trả:
Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời hạn
dưới 01 năm, gồm:
Vay ngắn hạn:là các khoản vay dưới 01 năm.
Nợ phải trả ngắn hạn: các khoản phải trả trong quá trình mua bán vật tư, hàng
hóa giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp.
Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời hạn phải thanh toán trên 01 năm gồm vay
dài hạn và nợ dài hạn.
5
b. Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn kinh doanh: là nguồn hình thành của các tài sản được sử dụng cho
mục đích kinh doanh. Nguồn vốn này có thể tăng thêm hoặc giảm bớt trong quá trình
kinh doanh nhưng không được thấp hơn số vốn tối thiểu theo quy định.
Lợi nhuận chưa phân phối: là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của
các hoạt động kinh doanh. Trong thời gian chưa phân phối doanh nghiệp có thể dùng
nguồn này bổ sung cho vốn kinh doanh và coi như nguồn vốn chủ sở hữu.
Nguồn vốn chuyên dùng: là nguồn hình thành của các tài sản dùng cho các
mục đích nhất định như dự phòng, phát triển sản xuất kinh doanh, khen thưởng, xây

giá là tích cực. Và giảm do thiếu vốn để dự trữ vật tư, hàng hóa,…đánh giá là không
tốt.
b. Vốn cố định và đầu tư dài hạn:
Để đánh giá sự biến động của tài sản cố định và đầu tư dài hạn cần phải tính
tỷ suất đầu tư để xem xét sự biến động của nó. Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư
chiều sâu, tình trạng trang bị, xây dựng cở sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản
xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tư =
TSCĐ và ĐTDH
Tổng tài sản
x100%
Tài sản cố định: xu hướng chung là tài sản cố định phải tăng về số tuyệt đối
lẫn tỷ trọng vì nó thể hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật gia tăng, trình độ
tổ chức sản xuất cao.
Đầu tư tài chính dài hạn: giá trị này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng
đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh, liên kết.
Chi phí xây dựng cơ bản: nếu tăng là do doanh nghiệp đầu tư xây dựng thêm
và tiến hành sửa chữa lớn tài sản cố định đó là biểu hiện tốt. Còn tăng do tiến độ thi
công công trình kéo dài, gây lãng phí vốn đầu tư đó là biểu hiện không tốt.
2.1.4. Khái niệm và nội dung phân tích tình hình nguồn vốn của doanh
nghiệp:
2.1.4.1. Khái niệm phân tích nguồn vốn:
Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn
của doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình huy động, tình hình sử dụng các loại
nguồn vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.
2.1.4.2. Nội dung phân tích:
7
a. Nợ phải trả:
Nếu giảm về số tuyệt đối và số tỷ trọng trong khi tổng số nguồn vốn của
doanh nghiệp tăng lên thì được đánh giá là tích cực, gồm:

doanh trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực, phù hợp với hiệu quả kinh tế nói
chung.
2.1.5.2. Nội dung phân tích:
a. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Đó là
nhân tố quyết định cho sự tồn tại và tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. Tính hiệu
quả của việc sử dụng vốn nói chung là tạo ra nhiều sản phẩm tăng thêm lợi nhuận
nhưng không tăng vốn hoặc đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô
sản xuất để tăng doanh thu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu tốc độ tăng lợi nhuận hơn tốc
độ tăng vốn.
Một số chỉ tiêu khi xem xét phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh:
- Số vòng quay toàn bộ vốn: chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp, nghĩa là vốn quay bao nhiêu lần trong năm. Hiệu suất càng cao cho
thấy doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả.
Số vòng quay toàn bộ vốn =
Doanh thu thuần
Tổng nguồn vốn
- Hệ số sinh lợi doanh thu: chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi trên doanh thu,
cứ 100 đồng doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số sinh lợi doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời của đồng
vốn. Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ mang về bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này lớn cho thấy vốn sử dụng có hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận VKD =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng nguồn vốn
Từ công thức trên ta có thể biến đổi lại như sau:
Tỷ suất lợi nhuận VKD =

Bên cạnh đó, tài sản cố định là một bộ phận không thể thiếu. Trong doanh
nghiệp, tình trạng tài sản cố định thay đổi tùy theo quy mô, ngành nghề kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định phần nào phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Một số chỉ tiêu khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: đo lường việc sử dụng vốn cố định như thế
nào. Nó phản ánh cứ một đồng vốn cố định sử dụng bình quân dùng vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao
hiệu quả sử dụng vốn cố định càng lớn.
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần
VCĐ sử dụng BQ
- Tỷ lệ sinh lời vốn cố định: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ lệ sinh lợi VCĐ =
Lợi nhuận
VCĐ sử dụng BQ
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: cho biết cứ 100 đồng vốn cố định bỏ ra thì
mang về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ =
Lợi nhuận
Giá trị TSCĐ BQ
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: đo lường việc sử dụng tài sản cố định, chỉ
tiêu này càng cao thì càng tốt.
10
Hệ số sinh
lợi VCSH
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
x

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng
doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động.
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
VLĐ BQ
Doanh thu
2.2. Cơ sở thực tiễn:
2.2.1. Đặc điểm thực vật học và sinh thái các loài cà phê trồng phổ biến hiện nay:
2.2.1.1. Loài cà phê chè (cà phê arabica):
Cây cà phê chè không những được biết sớm nhất do hương vị thơm ngon nổi
tiếng của nó mà còn được trồng rộng rãi nhất, chiếm tới gần 70% tổng diện tích cà
phê của thế giới và trên 75% sản lượng cà phê xuất khẩu hàng năm.
Vùng rừng núi quanh năm ẩm ướt thuộc tây nam Ethiopia và cao nguyên
Buma thuộc Sudan và phía bắc Kenya nằm trên độ cao từ 1300-1800m giữa 7 và 9
o

bắc là trung tâm nguyên thủy của loài cà phê chè.
11
Cây thuộc dạng bụi, cao từ 3-6m. Thân cây bé, vỏ mỏng, ít chồi vượt. Cành cơ
bản nhỏ, yếu và có nhiều cành thứ cấp. Lá có màu xanh sáng, mọc đối nhau, hình bầu
thuôn dài, cuống ngắn và mép hơi gợn sóng, lá nhỏ có chiều dài từ 10-15 cm, rộng
4-6 cm và trên mỗi lá có từ 9-12 cặp gân. Hoa cà phê chè thuộc loai tự thụ phấn, thời
gian từ lúc ra hoa cho đến khi quả chín kéo dài từ 6-8 tháng. Quả có dạng hình trứng,
thuôn dài, khi chín có màu đỏ tươi hoặc màu vàng. Vỏ thịt dày, mọng nước và có
nhiều đường vị rất ngọt, thường có 2 nhân. Nhân (hạt) có màu xanh xám. Hàm lượng
cafein trong nhân chiếm từ 1,8- 2%.
Cây cà phê chè ưa thích với điều kiện khí hậu mát mẻ, khô hanh và thường
được trồng ở vùng cao nên có thể sinh trưởng và phát triển được trong những nhiệt
độ từ 5-30
o
C, nhưng thích hợp với nhiệt độ từ 15-24

Cà phê vối là cây tự bất thụ. Quả hình tròn hoặc hình trứng, cuống quả ngắn và dai
hơn cà phê chè nên lúc chín ít khi bị rụng. Hạt dạng bầu tròn, ngắn và nhỏ hơn cà phê
chè, có màu xanh. Thời gian từ lúc ra hoa cho đến khi quả chín kéo dài từ 9-10 tháng.
Hàm lượng cafein trong hạt 2,5-3%.
Cây cà phê vối ưa thích khí hậu nóng ẩm. Nhiệt độ thích ứng từ 24-30
o
C, thích
hợp từ 24-26
o
C. Cà phê vối chịu lạnh và hạn rất kém. Lượng mưa để cho cà phê vối
sinh trưởng và phát triển tốt là từ 1500-2000mm/năm và phân bố đều trong 9 tháng.
Cà phê vối yêu cầu phải có một thời gian khô hạn ít nhất từ 2-3 tháng sau giai đoạn
thu hoạch để phân hóa mầm hoa và khi cây nở hoa phải có thời tiết khô ráo, không có
mưa, hoặc sương mù nhiều để quá trình thụ phấn được thuận lợi. Ẩm độ thích hợp là
trên 80%. Cà phê vối ưa thích ánh sáng dồi dào, chịu được ánh sáng trực xạ, nên
thích hợp trồng ở những vùng có cao độ dưới 800m so với mặt biển.
2.2 2. Tình hình sản xuất kinh doanh cà phê ở Việt Nam:
Giao dịch cà phê tại Việt Nam khá sôi động trong tuần này do giá cà phê trong
nước tăng nhẹ đã khuyến khích người nông dân bán hàng cho các nhà xuất khẩu-
những người đang khó khăn lựa chọn hàng cho các hợp đồng đã ký do chất lượng hạt
kém.
Mùa mưa bất thường tại vùng miền trung Tây Nguyên trồng cà phê trong
tháng 11, thời điểm chính giữa vụ thu hoạch khiến nông dân không thể phơi cà phê
ngoài trời và làm cho chất lượng cà phê kém đi, tỷ lệ hạt đen tăng lên, không thể xuất
khẩu.
Một thương gia ở thành phố Hồ Chí Minh cho biết các nhà xuất khẩu hiện tập
trung vào mua cà phê trong nước do số lượng hạt chất lượng thấp nhiều hơn vụ trước
đó. Song do giá nội địa tăng lên đã đẩy mạnh hoạt động bán ra sau kỳ nghỉ lễ dài.
Giá cà phê robusta của Việt nam đã tăng tới 24.700 –24.900 đồng (1,39-1,41
USD)/kg trong ngày 07/04/209 so với mức 24.400 đồng trong tuần trước đó, tăng

Trị giá xuất khẩu 440 triệu USD 486,7 triệu USD
Giá theo tấn, FOB cảng Sài Gòn
5% đen, vỡ
(3) 1.440-1.540 USD (3) $1.840-2.605 USD
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Reuters, các Bộ, các thương gia. (ngày 24/03/2009)
Ghi chú:
- Sản lượng trung bình của Việt Nam năm 2008/09 là 19,5 triệu bao loại 60 kg
(khoảng đánh giá là 16 triệu đến 21,5 triệu).
14
- Hiệp hội Cà phê Việt Nam đặt mục tiêu sản xuất vững ở mức 1 triệu tấn/năm,
trên diện tích 500.000 hécta.
- Xuất khẩu năm 2008 ước đạt 1,1 triệu tấn.
- Kế hoạch tăng diện tích trồng cà phê Arabica lên 50.000 – 70.000 ha vào 2010,
so với 20.000 ha hiện nay.
- Sản lượng Arabica vụ 2008/09 ước đạt 500.000 bao, tăng so với 400.000 bao
niên vụ trước.
2.2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh cà phê thế giới:
Nhìn chung tổng sản lượng cà phê trên thế giới những năm qua có sự biến
động, tình hình sản xuất kinh doanh của các nước dược thể hiện qua bảng sau:
Tổng sản lượng các nước xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới từ 2002 đến 2007:
15
TỔNG SẢN LƯỢNG CÁC NƯỚC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ LỚN TRÊN THẾ GIỚI.
(Từ năm 2002 đến 2007)
Quốc gia Niên vụ 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Brasil (R/A) T.4-T.3 48.480 28.820 39.272 32.944 42512 33740
Việt Nam (R/A) T.10-T.9 11.555 15.230 13.844 11.000 18455 15950
Colombia (A) T.10-T.9 11.889 11.197 11.405 11.550 12789 12400
Indonesia (R/A) T.4-T.3 6.785 6.571 7.386 6.750 6650 7000
Ấn Độ (A/R) T.10-T.9 4.683 4.495 3.844 4.630 4750 4850
Mexico (A) T.10-T.9 4.000 4.550 3.407 4.200 4200 4350

tổng công ty cà phê Việt Nam.
- Tên giao dịch đối ngoại: VIET THANG COFFEE COMPANY
- Điện tín: VITHACO
- Trụ sở chính: 227 Nguyễn Thái Bình – Thành phố Buôn Ma Thuột – Tỉnh
Đắk Lắk.
- Số đăng ký kinh doanh: 40.06.000 005 Sở kể hoạch đầu tư tỉnh Đắk Lăk
cấp đăng ký lại lần thứ nhất ngày 12/4/2007, đăng ký lại lần thứ tư ngày 20/10/2008.
- Mã khách hàng: 6000 180 748-1
- Chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
6000 180 748-1
Công ty là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty cà phê Việt
Nam. Là đơn vị hạch toán độc lập với nhiệm vụ chính là trồng, sản xuất, chế biến và
bán cà phê nông sản.
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ:
3.1.2.1. Chức năng:
Công ty có chức năng sản xuất, phát triển cà phê nông sản, vật tư, phân bón,
máy móc thiết bị, hàng hóa tiêu dùng khác phục vụ sản xuất và đời sống.
3.1.2.2. Nhiệm vụ:
17
+ Về kinh tế:
- Tổ chức sản xuất, quản lý vườn cây cà phê trên diện tích được nhà nước giao
1.089,189 ha.
- Đảm bảo đầy đủ vật tư, phân bón và các thiết bị máy móc phục vụ cho sản
xuất và chế biến cà phê.
+ Về xã hội:
- Bố trí sắp xếp sử dụng lao động có hiệu quả, phát triển ổn định và nâng cao
đời sống cho người lao động.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương theo quy định
của pháp luật.
3.1.3. Điều kiện tự nhiên:

Bảng 3.1: Cơ cấu diện tích đất của công ty qua 3 năm:
Đơn vị tính: ha
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm2007 Năm 2008
DT % % DT %
Tổng quỹ đất 1089,189
100,0
0
1089,2
100,0
0
980,5
7
100,00
1. Đất cà phê 870,189 79,89 870,189 79,89 761,57 77,67
- Đất công ty quản lý 180,189 20,71 175,189 20,13 85,57 11,24
- Đất giao khoán 690 79,29 695 79,87 676 88,76
2. Hồ đập 150 13,77 150 13,77 150 15,30
3. Đất XDCB 4,4 0,40 4,4 0,40 4,4 0,45
4. Đất đường giao thông 64,6 5,93 64,6 5,93 64,6 6,59
(Nguồn: Phòng KH – KT)
Nhìn chung, tổng quỹ đất của công ty trong năm 2006 và 2007 không có gì
thay đổi. Đến năm 2008 thì giảm đi 108,619ha, nguyên nhân là do chính quyền địa
phương thu hồi lại theo quyết định 530,531,1015/QĐ_CP.
Đất cà phê của công ty chủ yếu giao khoán cho các hộ nông dân. Năm 2006 là
690ha, chiếm 79,29% trong tổng diện tích đất cà phê của công ty. Năm 2007 tăng lên
79,87%, còn năm 2008 giảm xuống còn 676ha, chiếm 88,76%. Năm 2008 bị sút giảm
nhiều là do quỹ đất bị thu hồi nhiều. Các đội sản xuất của công ty sẽ trực tiếp quản lý
các hộ và thu hồi sản phẩm khoán.
19

(Nguồn: Phòng TC-HC)
Nhìn chung, tổng số lao động qua các năm đều có sự biến động. Do công ty là
doanh nghiệp chủ yếu trồng, chăm sóc, thu mua, chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu
cà phê và nông sản nên số lượng lao động trực tiếp chiếm một số lượng lớn.
Trong năm 2007 lao động có xu hướng tăng, cụ thể là tăng 3,64% so với năm
2006 nhưng đến năm 2008 lại giảm đi 4,05% so với năm 2007. Làm cho số lượng lao
động năm 2008 ít hơn so với cả năm 2006.
Lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chiếm tỷ lệ rất thấp. Họ chủ
yếu tập chung ở các phòng ban lãnh đạo của công ty.
20
3.1.4.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm:
Đơn vị tính: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 07/06 08/07
Giá trị Giá trị Giá trị ± ∆ % ± ∆ %
Tổng doanh thu 11.112.549 10.546.356 14.771.718 (566.193) -5,10 4.225.362 40,06
Tổng chi phí 10.180.401 7.931.337 10.440.772 (2.249.064) -22,09 2.509.435 31,64
Lợi nhuận 932.148 2.615.019 4.330.946 1.682.871 180,54 1.715.927 65,62
(Nguồn: Phòng Kế toán-Tài vụ)
Qua bảng trên cho thấy, trong ba năm qua công ty đều làm ăn có lãi và mức lãi
năm sau cao hơn năm trước. Trong năm 2007 doanh thu giảm 566.193.000 đồng,
mức giảm 5,10% so với năm trước, nhưng chi phí lại giảm nhiều hơn doanh thu, cụ
thể là giảm 2.249.064.000 đồng, mức giảm 22,09% làm cho lợi nhuận vẫn cao hơn là
1.682.871.000 đồng, mức tăng tới 180,54%.
Kế thừa được tốc độ tăng của năm trước, năm 2008 công ty có lãi cao hơn
năm 2007 là 1.715.927.000 đồng, mức tăng 65,62%. Tuy chi phí có tăng (31,64%)
nhưng tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng doanh thu (40,06%).
Chúng ta có thể thấy rõ tình hình biến động qua biểu đồ sau:
(4.000.000)

phục vụ cho việc tưới tiêu cho cây cà phê.
•Công ty có diện tích tự nhiên 1.089,189ha, trong đó diện tích trồng cà phê
870,189ha, đất đai màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh.
Những thuận lợi trên tạo cho công ty tăng trưởng nhanh về thu nhập, đẩy
mạnh sản xuất kinh doanh, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
Công ty đã áp dụng cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng cho người lao động, yếu tố lợi
ích vật chất cụ thể nhờ vậy khơi dậy được sức mạnh tiềm năng từ phía người lao
động, họ đã yên tâm đầu tư một cách thỏa đáng trên vườn cây của mình nhờ vậy
năng suất được nâng cao.
3.1.5.2. Khó khăn:
•Khó khăn chung của ngành cà phê Việt Nam trước tiên phải nói đến giá cả, vì
giá cà phê luôn phụ thuộc vào thị trường thế giới, chính điều đó là cái khó chung
cho ngành cà phê Việt Nam và tỉnh Đắk Lắk nói riêng.
•Khó khăn kế tiếp đó là vấn đề khí hậu, khu vực Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt đó
là mùa mưa và mùa khô. Về mùa khô thời gian nắng nóng kéo dài dẫn đến khô
hạn có thể bị chết cháy cây cà phê.
•Vườn cây cà phê kinh doanh già cỗi đa số trồng những năm 80-84, phải thực
hiện đầu tư cải tạo bằng biện pháp cưa ghép, trồng dặm với tỷ lệ 20-25% mật độ.
•Công tác quản lý đất sản xuất còn khó khăn về việc xử lý tài sản khi bàn giao đất
cho địa phương, một số diện tích khoán người dân đã tự ý làm nhà ở phát sinh từ
15-20 năm nay.
22
•Đổi mới công nghệ chế biến sản phẩm chưa kịp thời, chất lượng chưa được
chứng nhận.
•Việc bàn giao nợ ngân hàng của dự án cà phê chè Nông trường Đức Tín vẫn còn
tồn tại, kéo dài ảnh hưởng đến quan hệ vay đầu tư và tín dụng.
3.1.6. Cơ cấu tổ chức quản lý:
3.1.6.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty cà phê Việt thắng
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

biến
Đội
SX
1
Đội
SX
2
Đội
SX
3
Đội
SX
4
Đội
SX
5
Đội
SX
9
Đội
SX
16
Xưởng
chế
biến
b. Phòng Tổ chức - Hành chính - Thanh tra bảo vệ:
- Tham mưu giúp việc về công tác tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động
kinh doanh; công tác cán bộ, hợp đồng lao động, kế hoạch đào tạo; công tác thi đua
khen thưởng, kỷ luật và giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động.
- Xây dựng cơ chế quản lý, điều lệ, quy chế tổ chức hoạt động sản xuất kinh

liên quan.
e. Phòng kế toán – Tài vụ:
- Tham mưu giám đốc về công tác tài chính, kế toán của công ty.
- Lập kế hoạch tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng các
dự án.
- Tổ chức hạch toán kinh tế mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài sản,
nguồn vốn kinh doanh, chi phí sản xuất, giá thành.
- Kiểm tra quyết toán các nguồn vốn xây dựng cơ bản.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo thông kê theo luật kế toán hiện hành.
- Hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện chế độ tài chính của nhà nước, quy
chế hoạt động tài chính của công ty.
f. Văn phòng Đảng – Đoàn thể:
Một cán bộ chuyên trách còn lại kiêm nhiệm, công ty có tổ chức Đảng lãnh
đạo, các tổ chức Đoàn thể công đoàn, Thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh
v.v... làm công tác vận động quần chúng thực hiện nhiệm vụ chính quyền triển khai
đồng thời giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong doanh nghiệp.
g. Các đội sản xuất cà phê:
- Ban chỉ huy đội sản xuất có một cán bộ đội trưởng làm quản lý chuyên trách.
Các thành viên ban chỉ huy đội gồm: bí thư chi bộ, chủ tịch công đoàn, nữ công
hưởng phụ cấp Đảng, đoàn thể. Đội trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và
quan hệ nghiệp vụ với các phòng chức năng để thực hiện công tác quản lý lao động
và sản xuất triển khai đến người lao động.
- Riêng đội sản xuất là đồng bào dân tộc buôn Ea Churkáp tăng cường thêm 2
cán bộ để đảm nhiệm một số nhiệm vụ công ích theo yêu cầu.
3.1.7. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
3.1.7.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công Ty
25
Kế toán trưởng
Kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status