Đồ án Tốt nghiệp Cổng Trục 25T - Pdf 26

Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nền kinh tế. Vai trò của ngành cơ khí ngày càng trở nên quan trọng
hơn đối với sự phát triển của nền kính tế đất nước, có thể nói đây là ngành then
chốt của một nền công nghiệp hiện đại.
Trong suốt những năm học tập tại trường, em đã được truyền đạt những kiến
thức cơ bản, làm cơ sở, hành trang cho công việc sau này. Để tổng kết những gì đã
được học trong suốt những năm vừa qua, được sự phân công của nhà trường, em
đã nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài “ Thiết kế cổng trục 25 tấn” dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo ThS. Trần Ngọc Hải.
Đây là đề tài thường thấy trong thực tế, xuất hiện rất nhiều ở các nhà máy,
kho bãi, các cơ sở sản xuất và lắp ráp cơ khí. Cổng trục là thiết bị nâng hạ rất quan
trọng, giảm được sức nặng của người công nhân khi làm việc, qua đó, nâng cao
năng suất lao động của công nhân.
Khi nghiên cứu đề tài này, em đã tham khảo nhiều tài liệu, sách vở cũng như
trong thực tế tại công ty mà em đã thực tập tốt nghiệp, em nhận thấy rằng đề tài
này tương đối rộng, rất nhiều kiểu mẫu tùy thuộc vào điều kiện từng cơ sở sản xuất
hay từng công ty riêng. Tuy nhiên, dù thiết kế có đi theo hướng nào thì khi thiết kế
đề tài này cần phải đảm bảo ba chỉ tiêu cơ bản là: Phải có tính kinh tế, đạt năng
suất cao và đảm bảo an toàn. Và em cũng đã cố gắng để đề tài của mình thiết kế
theo ba chỉ tiêu trên. Tuy nhiên, đây là đề tài có khối lượng tương đối lớn, lại chưa
có nhiều kinh nghiệm thực tế nên em gặp nhiều khó khăn, nhất là trong việc tìm
kiếm tài liệu hướng dẫn. Vì vậy việc sai sót trong thiết kế tính toán là không thể
tránh khỏi. Em mong thầy và các bạn chỉ dẫn để em có thể hoàn thành tốt hơn
trong công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ
NÂNG CHUYỂN- CỔNG TRỤC

xây dựng nhà ở, trong các nhà máy luyện kim và lâm nghiệp, xây dựng công nghiệp
và quốc phòng. Trong tình hình kinh tế phát triển như hiện nay, máy nâng và vận
chuyển ngày càng trở thành nhu cầu cấp bách do nhu cầu sản xuất ngày càng cao.
Trang 2
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
1.1.2. Phân loại máy nâng chuyển.
Theo đặc điểm làm việc các loại máy nâng và vận chuyển có thể phân thành
hai loại :
 Máy vận chuyển liên tục :
Vật nặng được vận chuyển thành một dòng liên tục, theo tuyến nhất định. Khi
làm việc, quá trình vận chuyển, chất và dỡ tải được tiến hành một cách đồng thời.
Máy vận chuyển liên tục phục vụ các quá trình chuyển vật liệu vụn, rời trong một
phạm vi không lớn. Gồm các loại băng gầu, băng tải, máy xúc liên tục, xích tải, vít
chuyển…
 Máy nâng :
Máy nâng chủ yếu phục vụ các quá trình nâng vật thể khối. Đặc điểm làm việc
các cơ cấu của máy nâng là ngắn hạn, lặp đi lặp lại và có thời gian dừng. Chuyển
động chính của máy là nâng hạ vật theo phương thẳng đứng, ngoài ra còn có một số
chuyển động khác để dịch chuyển vật trong mặt phẳng ngang như chuyển động
quay quanh trục máy, di chuyển máy, chuyển động lắc quanh trục ngang (nâng hạ
cần). Bằng sự phối hợp các chuyển động, máy có thể dịch chuyển vật đến bất cứ vị
trí nào trong không gian làm việc của nó.
Theo phương pháp công tác, khoảng cách vận chuyển và hình dạng kết cấu
thép mà thiết bị nâng được chia thành ba nhóm:
- Máy nâng đơn giản: Vật chỉ nâng lên hạ xuống theo một phương thẳng đứng.
Nhóm này chỉ có một cơ cấu nâng
- Máy trục: Vật nâng vừa được nâng hạ và vận chuyển ngang trong một không
gian nhất định. Loại này có ít nhất hai cơ cấu cùng phối hợp công tác.
- Thang máy, vận thăng: Loại này chủ yếu là nâng hạ theo một chiều , đặt cố
định tại một vị trí và có những yêu cầu riêng.

Khi tính toán kết cấu thép máy nâng, tải trọng gió được xét trong hai trường
hợp:
+ Máy nâng đang vận hành: Xác định áp lực gió lớn nhất mà máy nâng có
thể làm việc được.
+ Máy nâng không làm việc: Xác định áp lực gió lớn nhất tác dụng lên máy
nâng để tính toán thiết kế bộ phận khoá hãm của máy trên đường ray.
 Tải trọng động.
Là tải trọng xuất hiện khi máy hoạt động thực. Để tính được tải trọng động,
cần phải xây dựng mô hình bài toán động lực học máy nâng và giải phương trình
chuyển động của cơ hệ đã lập được trên cơ sở quy về sơ đồ một, hai, ba hay nhiều
khối lượng.
1.2.2. Các thông số hình học.
 Khẩu độ máy nâng: là khoảng cách tâm giữa hai đường ray của bánh xe di
chuyển máy, được ký hiệu là L, m.
 Khoảng cách hai cầu: là khoảng cách tâm trục bánh trước và bánh sau của
máy, ký hiệu là a, m.
 Tầm vươn: là khoảng cách nằm ngang từ tâm quay của máy đến tâm vật
nâng, ký hiệu là L
1
, m. Tầm vươn chỉ có ở các máy cẩu có tay cần.
 Chiều cao nâng: là khoảng cách thẳng đứng từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao
nhất của cơ cấu mang vật khi làm việc, ký hiệu là H, m.
1.2.3. Các thông số động học.
 Vận tốc nâng: là tốc độ nâng danh nghĩa của máy nâng, ký hiệu V
n
( m/s ) hay ( m/ph ). Vận tốc nâng phụ thuộc tải trọng nâng, tính chất công việc mà
máy nâng phục vụ và nhiều yếu tố khác nữa.
Trang 4
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
 Vận tốc di chuyển: là tốc độ di chuyển danh nghĩa của máy nâng hoặc

Trong đó: Q
tb
- trọng lượng trung bình của vật nâng.
Q - tải trọng danh nghĩa của cơ cấu.
+ Hệ số sử dụng cơ cấu trong ngày.
Kng =
+ Hệ số sử dụng cơ cấu trong năm.
Kn

=
+ Cường độ làm việc của động cơ.
CĐ% =
100×
T
To

Trong đó: T
o
- thời gian làm việc của động cơ trong một chu kì hoạt động của
máy: T
o
= ∑t
m
+ ∑t
v
Trang 5
Số giờ làm việc trong ngày
24h
Số ngày làm việc trong năm
365 ngày

làm việc, tải trọng động lớn nhất xuất hiện khi mở máy và phanh hãm đột ngột và
tải trọng do độ dốc, độ nghiêng mặt nền lớn nhất có thể.
Các trị số tải trọng lớn nhất của trạng thái làm việc thường hạn chế bởi những
điều kiện bên ngoài như sự trượt trơn của bánh xe trên ray, trị số momen phanh lớn
nhất, momen giới hạn của khớp nối …
Đối với trường hợp này tất cả các chi tiết trong cơ cấu và kết cấu kim loại
được tính theo sức bền tĩnh.
Trường hợp C: tải trọng lớn nhất của trạng thái không làm việc của máy đặt
ngoài trời, bao gồm trọng lượng bản thân, tải trọng gió lớn nhất trọng trạng thái
không làm việc và tải trọng do độ dốc của đường.
Đối trường hợp này cần tiến hành kiểm tra độ bền, độ ổn định toàn bộ máy và
các bộ phận công tác, đặc biệt kiểm tra chi tiết bộ phận kẹp ray, các chi tiết của bộ
phận phanh hãm và cơ cấu thay đổi tầm với.
1.4 . Tìm hiểu chung về cổng trục .
Cổng trục là một loại cần trục kiểu cầu, có dầm cầu đặt trên các chân cổng với
các bánh xe di chuyển trên ray đặt ở dưới đất.
Theo công dụng người ta phân cổng trục ra: cổng trục có công dụng chung, cổng
trục xây dựng và cổng trục chuyên dùng.
Kết cấu chung của cổng trục gồm có phần kết cấu thép, cơ cấu nâng, cơ cấu di
chuyển xe con cơ cấu di chuyển cầu, cơ cấu điều khiển và cơ cấu an toàn.
Trang 6
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
Cổng trục có công dụng chung thường có tải trọng nâng Q = 3,2 ÷ 12,5 T, có
khẩu độ L = 6,3 ÷ 40m; chiều cao nâng H = 3 ÷ 16m. Loại cổng trục có xe con di
chuyển trên cầu dùng để lắp ráp trong xây lắp có khẩu độ đến 80m, tải trong nâng Q
= 50 ÷ 400 T, chiều cao nâng đến 30m. Đối với cổng trục dùng trong lắp ráp (như
lắp ráp các thiết bị trong nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện…) phải có nhiều tốc độ nâng
khác nhau và trong đó thường có tốc độ chậm V
n
= 0,05 ÷ 0,1 m/ph, tốc độ di

hai bên có tốc độ không đều nhau thì dầm cầu bị uốn trong mặt phẳng ngang.
Trang 8
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T

 Phương án 3: ( Hình 2.3 )
Ở phương án này thì chân cứng bên trái liên kết với dầm bằng gối trượt ( nút
B) cho phép dầm có thể xoay tương đối quanh vấu định thẳng đứng (nút C), chân
mềm bên phải liên kết với dầm bằng khớp cầu ( nút D) cho phép xoay theo hướng
bất kỳ. Do đó khi cổng trục bị xô lệch thì dầm cầu không bị uốn và hoàn toàn tránh
được khả năng kẹt.
Qua việc phân tích kết cấu và theo khẩu độ của cổng trục cần thiết kế cũng
như ưu nhược điểm của từng phương án nhận thấy phương án 1 là phù hợp với yêu
cầu thiết kế hơn cả. Lúc này cổng trục cần thiết kế có:
- Khoảng cách giữa hai ray: L = 20 m.
- Chiều dài công xôn mỗi bên: L
1
= 5 m.
Trang 9
Hình 2.3
D
B
C
A
L
Hình 2.2
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
2.1.2. Phương án thiết kế cho dầm chính.
 Phương án 1: Cổng trục hai dầm có kết cấu dạng hộp.
Gồm hai dầm có kết cấu dạng hộp và được liên kết với chân cổng trục bằng
bu lông và hàn.Trên dầm chính có hai thanh ray để xe lăn chuyển trên đó và thực

Qua việc phân tích kết cấu cũng như ưu nhược điểm của từng phương án
nhận thấy phương án 1 (cổng trục hai dầm kiểu hộp) là phù hợp với yêu cầu thiết kế
hơn cả bởi vì ngoài những ưu nhược điểm nổi bật đã nêu cổng trục hai dầm dạng
hộp còn có thể làm việc ở chế độ trung bình và nặng. Nhược điểm chủ yếu của cổng
trục dạng này là khối lượng toàn cổng trục nhiều hơn một ít so với các loại cổng
trục khác, nhưng bù lại giá thành của nó không cao, kiểm tra bảo dưỡng dể dàng.
2.2. CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CHO CƠ CẤU NÂNG
2.2.1. Số liệu ban đầu.
+ Trọng tải : Q = 25T = 250000 (N)
+ Trọng lượng bộ phận mang: Q
m
= 0,05 × Q = 0,05 × 250000 = 12500 (N)
(theo trang 14 [3]).
+ Độ cao nâng : H = 9 (meùt).
+ Vận tốc nâng: V
n
= 3, 7 ( m/ph ).
Chế độ làm việc của cơ cấu nâng: Theo TCVN 5862 – 1995 dựa vào cấp tải và
cấp sử dụng ( Theo bảng 2.13 [7] ) ta chọn chế độ làm việc của cơ cấu là M4 tức là
máy sử dụng ở phân xưởng và sử dụng gián đoạn, đều đặn.
Trang 11
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
2.2.2. Phân tích chung.
Cơ cấu nâng được thiết kế dùng:
+ Động cơ điện có hai loại động cơ điện một chiều và động cơ điện xoay
chiều. Động cơ điện xoay chiều 3 pha được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp
với công suất, tính bền cao, momen khởi động lớn, dễ đảo chiều. Bên cạnh đó ta có
động cơ điện một chiều: là loại động cơ điện có khả năng điều chỉnh tốc độ trong
phạm vi rộng, khi làm việc bảo đảm khởi động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng, giá
thành cao, khi lắp đặt cần thêm bộ chỉnh lưu khá phức tạp. Trên những ưu khuyết

Ta không chọn dây xích vì xích nặng hơn khoảng 10 lần so với cáp, xích có
thể đứt đột ngột do chất lượng mối hàn kém (nếu là xích hàn).
Trong các kiểu kết cấu dây cáp thì kết cấu kiểu ЛK -P theo ГOCT 2588-55 có
tiếp xúc đường giữa với các sợi thép các lớp kề nhau, làm việc lâu hỏng và được sử
dụng rộng rãi. Vật liệu chế tạo là các sợi thép có giới hạn bền 1400 ÷ 2000 (N/mm
2
)
Chọn cáp ЛK - P6x19 = 114 ( ГOCT 2588-55), với giới hạn bền các sợi thép trong
khoảng 1500÷1600N/mm
2
, để dễ dàng trong việc thay cáp khi bị mòn đứt.

2.2.4. Chọn palăng giảm lực.
Để giảm lực căng và tăng tuổi thọ cho dây cáp của cơ cấu nâng khi nâng với
tải trọng lớn ta dùng palăng giảm lực.
Có 2 loại palăng thường dùng đó là: palăng đơn và palăng kép
Loại palăng đơn (A) do chỉ có một nhánh dây chạy trên tang nên mỗi khi cuốn
và nhả cáp có sự di chuyển của dây dọc trục làm khó hạ vật đúng vị trí gây ra tải tác
động lên ổ đỡ thay đổi.
Loại palăng kép (B) có 2 nhánh dây cuốn lên tang nên nâng hạ vật đúng vị trí,
áp lực lên các ổ trục sẽ được phân đều và ít thay đổi.
Trang 13
Hình 2.7. Kết cấu của cáp.
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T

Hình 2.8. Palăng đơn và palăng kép.
A
Q
Q
B
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
λ = 0,98: hiệu suất một ròng rọc với điều kiện ròng rọc đặt trên ổ lăn
bôi trơn tốt bằng mỡ. ( bảng 2.5 [1] )
a = 4 : Bội suất của palăng
m = 2 : Số nhánh cáp cuốn lên tang.
T = 0 : Vì số dây cáp trực tiếp cuốn lên tang không qua ròng rọc
chuyển hướng.
Vậy :
)(45,33813
98,0).98,01(2
)98,01(262500
).1(
)1(
04
0
max
N
m
Q
S
ta
=


=

3
1 2
6
Hình 2.10
+ Phương án 2: Hộp giảm tốc dùng bánh vít- trục vít:
Hộp giảm tốc với trục vít- bánh vit có ưu điểm là có tính tự hãm an toàn hơn hộp
giảm tốc bánh răng trụ khi bị cúp điện đột ngột, nhưng có nhược điểm là kết cấu
cồng kềnh nặng, hộp giảm tốc này cần công suất lớn vì vậy chọn đông cơ cho cơ
cấu là phải lớn.
Trang 15
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
2
1
3
4
6
Hình 2.11
Qua những phân tích ở trên ta chọn cơ cấu nâng có sơ đồ động như sau:
Trang 16
Q
5
6
7
1
3
2
8
9
4
Hình 2.12. Sơ đồ động của cơ cấu nâng.

động cơ này vẫn chấp nhận được. Vậy khi thiết kế cơ cấu di chuyển của cổng trục
này ta dùng động cơ điện xoay chiều ba pha là phù hợp.
+ Hộp giảm tốc: Sử dụng bộ truyền bánh răng trụ, bộ truyền bánh răng bôi
trơn bằng ngâm dầu.
+ Bánh xe: Được chế tạo bằng thép đúc 40, 55 hoặc trong một số trường hợp
có thể dùng thép rèn, thép cán. Bề mặt lăn của bánh xe phải được gia công cơ khí
với độ chính xác cao và nhiệt luyện đến độ cứng HB 300 – 400 nhưng phải nhỏ hơn
độ cứng bề mặt làm việc của ray.
+ Phanh sử dụng trong cơ cấu di chuyển có nhiều loại như phanh má, phanh
đĩa, phanh đai, phanh nón, phanh áp trục, phanh ly tâm. Để đảm bảo an toàn và
thích hợp với hệ thống dẫn động điện độc lập ta sử dụng loai phanh thường đóng.
Trong cơ cấu di chuyển hiện nay người ta thường dùng phanh đĩa vì sự làm việc
chắc chắn và hiệu quả của nó.
Trang 17
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
2.3.3. Chọn phương án thiết kế.
Trong cơ cấu di chuyển xe con ta có các phương án dẫn động chung và dẫn
động riêng như hình vẽ dưới đây.
Phương án 1: Di chuyển xe con với hai hộp giảm tốc.Hình 2.13
Phương án 2: Di chuyển xe con với hộp giảm tốc dùng chung.
Hình 2.14
Phương án 3: Di chuyển xe con dùng hai động cơ.
Trang 18
Hình 2.15.
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
Chú thích: 1. Động Cơ; 2. Phanh; 3. Hộp giảm tốc; 4. Khớp nối; 5. Bánh xe.
Với kết cấu di chuyển có dạng khung xe có chiều dài của xe nhỏ L

5 4 3 4 54
Hình 2.16.
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
+ Phương án 2: Dẫn đông chung với hộp giảm tốc nằm ngoài.
Với hai kiểu dẫn động như trên thì có những ưu nhược điểm như sau:
+ Ưu điểm: - Giá thành rẻ.
- Đảm bảo được sự đồng tốc giữa hai bánh xe.
- Điều khiển dễ dàng do có một động cơ dẫn động.
+ Nhược điểm: - Kết cấu phức tạp, các trục truyền dài gây rung động và xô
lệch các bánh xe khỏi ray.
+ Phương án 3: Dẫn đông riêng với hai động cơ.
Chú thích: 1. Động Cơ; 2. Phanh; 3. Hộp giảm tốc; 4. Khớp nối; 5. Bánh xe.
Để khắc phục được các nhược điểm trên người ta hay dùng sơ đồ dẫn động
như trên hình 2.18
Trang 20
Hình 2.17.
Hình 2.18.
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU MÁY
3.1. CƠ CẤU NÂNG
3.1.1. Giới thiệu chung về cơ cấu nâng.
Phương pháp cơ bản để xây dựng một kết cấu truyền động của máy nâng là
phải xác định được mục đích chính và những ảnh hưởng chính của cơ cấu đó. Trước
tiên cần quyết định về loại truyền động cho cơ cấu nâng, năng lượng sử dụng là gì,
tiếp theo là lựa chọn phương pháp công tác, loại truyền động, phương pháp điều
khiển và mục tiêu kinh tế đạt được.
Trong một cơ cấu bao giờ cũng có ba phần chính:
 Bộ phận công tác: là chi tiết hay bộ phận máy nhận năng lượng hoặc cơ năng
của các bộ phận trước đó để thực hiện mục đích chính, nhiệm vụ chính của cơ cấu,
ví dụ như hệ thống ròng rọc cáp và móc treo trong cơ cấu nâng hạ vật.

,
dựa vào công thức 3-14[7].
F
0
= S
max
* n
p
= 33813,45 * 4 = 135253,8 ( N ).
Với: n
p
= 4: hệ số an toàn bền của cáp Bảng 3.1[7]
Xuất phát từ điều kiện theo công thức (3-14) với loại dây đã chọn trên, với
giới hạn bền của sợi cáp σ
b
=1700 N/mm
2
. Chọn đường kính dây cáp d
c
= 15 mm có
lực kéo đứt là S
đ
= 155000 (N) (phụ lục 12 của TCVN 4244-86)
Vậy dây cáp được chọn đạt yêu cầu.
3.1.2.2. Tính các kích thước cơ bản của tang và ròng rọc.
Tang cuốn cáp có dạng hình trụ rỗng (được sử dụng phổ biến trong các loại
máy trục), có trục đỡ, dùng để cuốn cáp. Nhờ sự truyền mômen và vận tốc từ động
cơ qua hộp giảm tốc, tang biến chuyển động quay của động cơ thành chuyển động
tịnh tiến của vật nâng.
Thông thường tang trụ có hai loại: tang trơn và tang có rãnh.

≥ 16 * 15 = 240 (mm).
Chọn đường kính tang: D
t
= 500 (mm)
Đường kính nhỏ nhất cho phép của ròng rọc dẫn hướng được xác định theo
công thức 3-56 [7].
D
h
≥ h
2
d
c
.
H
2
= 18 hệ số đường kính ròng rọc dẫn hướng, theo Bảng 3-10[7].
D
h
≥ 18 * 15 = 270 (mm).
Chọn đường kính ròng rọc dẫn hướng: D
t
= 300 (mm).
Đường kính nhỏ nhất cho phép của ròng rọc cân bằng được xác định theo
công thức 3-56 [7].
D
c
≥ h
3
d
c

c
+ ( 2 ÷ 3 ) = 18 mm : bước cáp.
Trang 23
Hình 3.1. sơ đồ xác định chiều dài tang.
L
L2
L1
Lo
L3
Lo
L2L1
L
t
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T
=> L
1
= 4 * 18 = 72mm.
+ Vì tang được cắt rãnh, cáp cuộn một lớp, nên không phải làm thành bên, tuy
nhiên ở hai đầu tang trước khi vào phần cắt rãnh ta để trữ lại một khoảng L
2
=
20mm.
+ L
3
phần tang không tiện rãnh để bảo đảm cho góc lệch cáp với ròng rọc ở
dưới tang khi móc treo ở vị trí cao nhất và cách trục tang một khoảng bằng h
min
.
L
3min

.32
.
0
mmt
D
Ha
L
t
=






÷+
×
×
=






÷+=
π
Vậy chiều dài tang là: L
t
= 2 * (450 + 72 + 20) +180 = 1264 (mm).




==
1
max
max
σ
tr
: ứng suất điểm trong cùng của tang.
σ
ngmax
: ứng suất điểm ngoài cùng lớn nhất của tang.
[σ]
n
: ứng suất nén cho phép.
S
max
= 33813,45 N
Trang 24
Thiết kế cổng trục trọng tải 25T

)/(3,89
2218.
500
22
1
45,33813
2
max

σ
Vậy :σ
tr
< [σ]
n
tang đạt yêu cầu về nén.
3.1.2.3. Chọn động cơ điện :
Công suất tĩnh khi nâng vật bằng trọng tải đựơc xác định :

η
××
×
=
100060
0 n
VQ
N
[kW] theo công thức 5 - 13 [7].
Với : η: hiệu suất của cơ cấu bao gồm :
η = η
p
* η
t
* η
0
= 0,875.
η
p
= 0,97 hiệu suất pa lăng đã tính ở trên.
η

= 17 ( kW).
Số vòng quay danh nghĩa: n
dc
= 600 (vòng/phút).
Hệ số quá tải :
2,2
max
=
M
M
dn

Mômen vôlăng của rôto: ( G
i
D
i
2
)
rôto
= 37 (Nm
2
)
Khối lượng động cơ : m
dc
= 325 (kg).
3.1.2.4. Tỷ số truyền chung.
Tỷ số truyền chung từ trục động cơ đến trục tang theo công thức 3-15[1].

t
dc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status