Điều chỉnh chính sách ngoại thương việt nam trong quá trình thực hiện cam kết với tổ chức thương mại thế giới (TT) - Pdf 26


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của nghiên cứu
Từ khi gia nhập WTO đến nay, Việt Nam đã nỗ lực điều chỉnh từng
bước CSNT một cách toàn diện theo lộ trình cam kết với WTO. Kết quả là
trong lĩnh vực ngoại thương đã đạt được những thành tựu đáng kể như kim
ngạch xuất khẩu tăng lên, thị trường xuất khẩu được mở
rộng, chính sách
thuế quan và phi thuế quan bước đầu tạo được những thuận lợi nhất định
cho các doanh nghiệp XNK hàng hóa…Bên cạnh những thành tựu kể trên
trong quá trình thực hiện cam kết với WTO, việc điều chỉnh CSNT cũng
đã bộc lộ những bất cập, hạn chế cần phải khắc phục như: điều chỉnh
CSNT chưa đảm bảo kết hợp được hài hòa gi
ữa tuân thủ các cam kết WTO
với việc đảm bảo tăng trưởng phát triển bền vững của hoạt động XNK.
Hàng hóa xuất khẩu vẫn chưa có sự thay đổi đáng kể nào, những mặt hàng
xuất khẩu chính đa số vẫn là các sản phẩm thô sử dụng nhiều lao động và
khai thác tài nguyên. Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan chưa bảo
đảm được hỗ trợ phòng vệ thương mại cho các doanh nghiệp XNK, nhữ
ng
lợi ích thu được từ hoạt động xuất khẩu chủ yếu thuộc về các doanh nghiệp
FDI… Do đó sự đóng góp vào tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của
hoạt động ngoại thương còn bị hạn chế, kết quả đạt được vẫn chưa tương
xứng với tiềm năng của nền kinh tế… Đến nay còn nhiều quốc gia đặc biệt
là nhữ
ng quốc gia có vai trò quyết định trong WTO vẫn chưa thừa nhận
Việt Nam là nền kinh tế thị trường đầy đủ. Vì vậy sau khi gia nhập WTO,
Việt Nam vẫn phải tiếp tục điều chỉnh chính sách ngoại thương để thực
hiện các cam kết được bảo lưu và được công nhận là nền kinh tế thị trường
đầy đủ với thời hạn là năm 2018.

trong quá trình thực hiện cam kết với WTO. Phân tích những thành công
và hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Phân tích cơ hội và thách thức của ngoại thương Việt Nam trong
bối cảnh quốc tế, tình hình trong nướ
c và chiến lược phát triển thương mại
của Việt Nam đến năm 2020. Từ đó đề xuất một số quan điểm và giải pháp
nhằm tiếp tục điều chỉnh CSNT Việt Nam trong quá trình thực hiện cam
kết với WTO.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là CSNT Việt Nam trong quá trình
thực hiện cam kết với Tổ chức thương mại thế
giới bao gồm những vấn đề
lý luận và thực tiễn về CSNT nói chung và CSNT Việt Nam nói riêng.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu sự điều chỉnh CSNT Việt Nam trong việc
thực hiện các cam kết với WTO. Giới hạn trong khuôn khổ nghiên cứu
trong luận án là hoạt động thương mại hàng hóa, không nghiên cứu thương
mại dịch vụ.

3
- Về không gian: Luận án tập trung vào nghiên cứu việc điều chỉnh
CSNT của Việt Nam trong quá trình thực hiện cam kết với WTO.
- Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thời gian sau khi Việt
Nam gia nhập WTO cho đến năm 2013.
3. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của CNDV biện chứng và CNDV
lịch sử, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu đặc thù của KTCT
như phương pháp trừ
u tượng hóa khoa học, kết hợp logic với lịch sử. Bên
cạnh đó luận án kết hợp sử dụng phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp,

CSNTVN trong quá trình thực hiện cam kết với WTO:
1. Nhóm giải pháp về điều chỉnh chính sách mặt hàng.
2. Nhóm giải pháp về điều chỉnh chính sách thị trường.
3. Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ phát triển xuất khẩu.
4. Nhóm giải pháp về chính sách thuế quan và phi thuế quan.
5. Nhóm các giải pháp khác.
5. Những hạn chế của nghiên cứu
Luận án chưa tiếp cận được đến các đối tượng chịu ảnh hưởng tác
động của việc điều chỉnh chính sách và chưa sử dụng được các phương
pháp nghiên cứu chuyên sâu như phương pháp dự báo tác động điều chỉnh
chính sách - RIA (Regulation impact assessment).
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận án kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về chính sách
ngoại thương trong quá trình hội nhập WTO.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về điều chỉnh
chính sách ngoại thương trong quá trình thực hiện cam kết với WTO.
Chươ
ng 3: Thực trạng điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt
Nam trong quá trình thực hiện cam kết với WTO .
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm tiếp tục điều chỉnh chính
sách ngoại thương Việt Nam trong quá trình thực hiện cam kết với WTO.

5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
VỀ CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG TRONG
QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP WTO
1.1. Các công trình nghiên cứu về ngoại thương và chính sách

Việt Nam hơn các học giả nước ngoài. Những công trình nghiên cứu về
chính sách ngoại thương giai đoạn trước khi gia nhập WTO đã được các
tác giả nghiên cứu ở rất nhiều góc độ khác nhau. Từ việc tóm lược quá
trình đổi mới, hoàn thiện chính sách thương mại Việt Nam trong những
năm đổi mới cho đến việc nghiên cứu thực trạng hoạt động thương mại từ
1986 – 2000. Bên cạnh đó lạ
i có tác giả tập trung nghiên cứu chính sách
thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc hoặc có tác giả lại
nghiên cứu mức độ tác động của FDI lên hoạt động xuất nhập khẩu.
Những công trình nghiên cứu về chính sách ngoại thương sau khi
Việt Nam gia nhập WTO nổi bật lên các vấn đề sau:
+ Đánh giá về những đổi mới của chính sách thương mại nông
nghiệp Việt Nam trong quá trình gia nhập WTO.
+ Phân tích quá trình điề
u chỉnh chính sách thương mại trong mối
quan hệ với công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế của Việt
Nam.
+ Đánh giá tác động tổng thể khi Việt Nam trở thành thành viên của
WTO đến thay đổi xuất nhập khẩu và thể chế.
+ Chính sách thương mại của Việt Nam trong quá trình hội nhập
ASEAN.
+ Đánh giá tác động của chính sách xuất nhập khẩu đến môi trường.
+ Đánh giá tác động của chính sách thương m
ại đến tăng trưởng kinh tế.
Có thể nói tất cả những công trình nghiên cứu này đã đưa đến cho
người đọc một bức tranh khá toàn diện về CSNT và hoạt động ngoại
thương đặt trong mối quan hệ với công nghiệp, nông nghiệp, nông thôn và
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên tất cả những nghiên cứu này mới chỉ dừng
lại ở việc đi sâu vào một khía cạnh của nền kinh tế ho
ặc nghiên cứu tổng

cam kết với Tổ chức th
ương mại thế giới” dưới góc độ kinh tế chính trị
không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố và đây là vấn đề cấp
thiết. Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần cung cấp cơ sở khoa học và
thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn
sau khi gia nhập WTO.
1.2.3. Khung phân tích về chính sách ngoại thương
Câu hỏi nghiên cứu:

1. Hiểu thế nào là điều chỉnh CSNT? Tại sao sau khi gia nhập WTO Việt
Nam phải điều chỉnh CSNT? Quá trình điều chỉnh CSNT phụ thuộc vào những
nhân tố nào, nội dung cơ bản của điều chỉnh CSNT là gì?
2. CSNT của Việt Nam trước khi gia nhập WTO có những thay đổi gì?
Sau khi gia nhập WTO, CSNT của Việt Nam đã được điều chỉnh như thế nào
để tuân thủ các cam kết với WTO?

8
3. Việc điều chỉnh CSNTVN đã đạt được những thành tựu gì? Còn những
tồn tại, hạn chế nào? Nguyên nhân của những hạn chế là gì?
4. Việt Nam cần phải tiếp tục điều chỉnh CSNT như thế nào để tận dụng
cơ hội, vượt qua các thách thức trong quá trình thực hiện cam kết với WTO
đến năm 2020?
Câu hỏi nghiên cứu và tổng quan tài liệu là cơ sở
để xây dựng khung lý
thuyết. Luận án sử dụng khung lý thuyết sau đây để trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
Khung phân tíchTIỂU KẾT CHƯƠNG 1


Điều chỉnh CSNT Việt Nam

9
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ĐIỀU CHỈNH
CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN CAM KẾT VỚI WTO
2.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về thương mại quốc tế
2.1.1. Khái niệm, nội dung và những nét mới về đặc điểm của
thương mại quốc tế
2.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của thương mạ
i quốc tế và WTO
2.1.3. Các xu hướng vận động của chính sách thương mại quốc tế
Thứ nhất, xu hướng tự do hóa thương mại
Thứ hai, xu hướng bảo hộ thương mại
Thứ ba, xu hướng kết hợp tự do hóa và bảo hộ trong thương mại
quốc tế
2.1.4. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế liên quan đến điều
chỉnh chính sách ngoại thươ
ng
+ Thuyết về coi trọng vai trò của ngoại thương - chủ nghĩa trọng
thương
+ Các lý thuyết về lợi thế trong thương mại quốc tế
+ Một số lý thuyết thương mại của chủ nghĩa thực tế cuối thế kỷ XX
2.2. Quan niệm, nội dung, nguyên tắc và công cụ điều chỉnh
chính sách ngoại thương trong quá trình thực hiện cam kết với WTO
2.2.1. Quan niệm về ngoạ
i thương, chính sách ngoại thương và điều
chỉnh chính sách ngoại thương
Ngoại thương là hoạt động mua, bán hàng hóa và dịch vụ qua biên

Bốn là, phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế xã hội của đất
nước, phù hợp với chiến lược phát triển kinh t
ế đối ngoại và phù hợp với
các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Năm là, phải đảm bảo nguyên tắc tương hỗ tức là khi Việt Nam có
quan hệ ngoại thương với một nước nào đó thì sẽ dành cho nước kia những
ưu đãi và nhân nhượng tương xứng với những gì mà nước đó đối xử với
Việt Nam trong quan hệ buôn bán.
Sáu là, phải đảm bảo nguyên tắc tối huệ qu
ốc và nguyên tắc bình
đẳng, đôi bên cùng có lợi trong quan hệ ngoại thương giữa một quốc gia
này với các đối tác thương mại quốc tế.

11
2.2.4. Các công cụ điều chỉnh chính sách ngoại thương
Một là, thuế quan (Tariff)
Hai là, hạn ngạch (Quota)
Ba là, hạn chế xuất khẩu tự nguyện (Voluntary export restraint-
VER)
Bốn là, những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật (Technical barriers)
Năm là, trợ cấp xuất khẩu (Export subsidise)
Sáu là, tín dụng xuất khẩu (Export Credits)
Bẩy là, bán phá giá (Dumping)
2.3. Nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết điều chỉnh chính sách
ngoại thương Việt Nam trong quá trình thự
c hiện cam kết với WTO
2.3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh chính sách ngoại
thương Việt Nam
Thứ nhất, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển
ngoại thương.

cứu và phát triển (R&D) cho những ngành sản xuất trọng điểm.
Năm là, xây dựng các biện pháp ứng phó đối với các điều khoản bất lợi
của WTO.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Chương 2 đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực
tiễn liên quan đến việ
c điều chỉnh CSNT gồm ba nội dung chính như sau:
+ Một số lý thuyết về thương mại quốc tế bắt đầu từ chủ nghĩa trọng
thương (thế kỷ XV) cho đến giữa thế kỷ XX.
+ Những vấn đề lý luận về ngoại thương và CSNT.
+ Kinh nghiệm quốc tế về điều chỉnh CSNT lựa chọn nghiên cứu
mô hình Thái Lan, Trung Quốc và Ấn Độ. 13
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH
THỰC HIỆN CAM KẾT VỚI WTO
3.1. Khái quát chính sách ngoại thương Việt Nam giai đoạn từ
khi đổi mới đến trước khi gia nhập WTO
3.2. Thực hiện điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt Nam
trong quá trình thực hiện cam kết với WTO
3.2.1. Cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực thương mại hàng hóa
khi gia nhập WTO
Thứ nhất, về dệt may
Thứ hai, về trợ cấp phi nông nghiệp
Thứ hai, về trợ cấp phi nông nghiệp
Thứ tư, về quyền kinh doanh

đối với hàng nông sản ngay sau khi gia nhập với các khoản hỗ trợ trong
nước được duy trì ở mức 10% giá trị sản lượng như các nước đang phát
triển khác trong WTO. Trong quá trình điều chỉnh chính sách Việt Nam đã
tuân thủ đúng các cam kết với WTO trong lĩnh vực nông nghiệp và công
nghiệ
p.
3.2.2.5. Về chính sách thuế quan và phi thuế quan
Theo các hiệp định với WTO, các cam kết được đưa vào và thực thi
nhiều nhất chủ yếu liên quan đến việc cắt giảm hàng rào thuế quan. Những
cam kết về cắt giảm thuế quan của Việt Nam với WTO được thực hiện
theo lộ trình 12 năm (từ 11/1/2007 đến 11/1/2019), theo các cam kết thuế
suất tính theo giá trị trung bình tại thời điểm gia nhập WTO là 17,5% và
phải giảm xuống còn 11,4% vào n
ăm 2019.
3.3. Đánh giá về điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt Nam
trong quá trình thực hiện cam kết với WTO
3.3.1. Những thành tựu đạt được
3.1.1.1. Thành tựu về điều chỉnh chính sách
Thứ nhất, chính sách mặt hàng đã đáp ứng được phần nào yêu cầu đa
dạng hóa mặt hàng và nâng cao chất lượng mặt hàng xuất khẩu.

15
Thứ hai, chính sách thị trường đã có sự cởi mở và linh hoạt hơn đã
đạt được mục tiêu đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
24.4
23.7
18.5
13.06
13.1
6.7

16

0.0
20.0
40.0
60.0
80.0
100.0
120.0
140.0
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Năm
Đơn v

: T

USD
Xuất khẩu
Nhập khẩu

Hình 3.4: Xuất nhập khẩu thời kỳ 2007- 2013
Nguồn: Tổng cục thống kê.
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế
3.3.2.1. Chính sách mặt hàng chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao
chất lượng của hàng hóa xuất khẩu. Biểu hiện:
Thứ nhất, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đa số vẫn là
những mặt hàng có giá trị gia tăng thấp trong chuỗi giá trị
toàn cầu.
Luận án đã sử dụng chỉ số Lợi thế so sánh RCA (Revealed
Comparative Advantage) để tính toán riêng cho từng nhóm hàng SITC 1

Máy móc và phương tiện
giao thông
SITC 7 0,28 0,29 0,32 0,39 0,48 0,66
Các mặt hàng chế biến
khác
SITC 8 2,67 2,49 2,83 2,80 2,53 2,30
Các mặt hàng và giao
dịch khác chưa phân loại
trong các nhóm SITC
khác
SITC 9 0,24 0,42 0,69 0,21 0,21 0,13
Nguồn: Tính toán của tác giả từ cơ sở dữ liệu UN COMTRADE.

18
Bảng 3.4 cho thấy, nhóm mặt hàng mà Việt Nam không có lợi thế so
sánh tuyệt đối thời kỳ 2007 – 2012 (khi chỉ số RCA < 1) đó là SITC-1 (Đồ
uống và thuốc lá), SITC-4 (Dầu, mỡ làm từ động, thực vật), SITC-5 (Hóa
chất và các sản phẩm liên quan), SITC-6 (Các mặt hàng công nghiệp chế
biến phân loại chủ yếu theo nguyên liệu sản xuất), SITC-7 (Máy móc và
phương tiện giao thông), và SITC-9 (Các mặt hàng và giao dịch khác chưa
phân loại trong các nhóm SITC khác). Mặc dù nhỏ hơn 1 nhưng chỉ số
RCA của các nhóm hàng này có xu hướng tăng lên đôi chút từ 2007 -
2012. Việt Nam chỉ duy trì được lợi thế so sánh tuyệt đối trong xuất khẩu
các mặt hàng thuộc nhóm SITC-0 (lương thực và động vật sống), SITC-3
(nhiên liệu khoáng, dầu nhờn và các sản phẩm liên quan), và SITC-8 (các
mặt hàng chế biến khác).
Thứ hai, một trong những mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam là
tài nguyên khoáng sản. Theo bảng 3.5 những mặt hàng này nằm trong
nhóm SITC-3 và là những mặt hàng mang lại lợi thế
cạnh tranh tuyệt đối

Việt Nam ngày càng phụ thuộc vào Trung Quốc.
3.3.2.3. Chính sách hỗ trợ phát triển xuất chưa mang l
ại nhiều lợi
ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Chính sách hỗ trợ phát triển xuất chưa mang lại nhiều lợi ích cho các
doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam thể hiện ở 4 điểm hạn chế:
Thứ nhất, trong thời gian vừa qua các chương trình thay thế nhập
khẩu của Chính Phủ không đạt được hiệu quả như mong đợi.
Thứ hai, những lỗ hổng trong chính sách hỗ tr
ợ phát triển xuất
khẩu đã khiến cho người được hưởng lợi trong hoạt động xuất khẩu là
các doanh nghiệp FDI chứ không phải là các doanh nghiệp trong nước.
Thứ ba, trong sản xuất nông nghiệp Việt Nam chưa thực hiện được
nhiều các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ
phát triển nông nghiệp để “xanh hóa nền nông nghiệp” như WTO cho
phép.
Thứ tư, các dịch v
ụ hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển đặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa mới chỉ dừng lại ở việc “hỗ trợ trên giấy”.
3.3.2.4. Chính sách phi thuế quan chưa cung cấp được đủ các biện
pháp tự vệ sau hội nhập WTO
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
3.3.3.1. Nguyên nhân về điều chỉnh chính sách
- Thiếu cơ chế và chính sách hợp lý để nâng cao chất lượng hàng
xuất khẩu.
- Chưa có sự gắn kết phù hợp giữa chính sách nhập khẩu và chính
sách xuất khẩu.
- Thiếu các biện pháp tự vệ trong hoạt động ngoại thương.

20

nhìn đến 2030 – cơ hội và thách thức
4.1.2. Quan điểm cơ bản điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt
Nam đến năm 2020
4.1.2.1. Điều chỉnh CSNT phải gắn với đảm bảo thực hiện đúng tiến
độ và thực hiện hiệu quả các cam kết với WTO
4.1.2.2.
Điều chỉnh CSNT phải nhằm ổn định và phát triển bền vững
hoạt động XNK của đất nước
4.1.2.3. Điều chỉnh CSNT phải gắn với đảm bảo phát huy tối đa lợi
thế so sánh của nền kinh tế
4.1.2.4. Điều chỉnh CSNT phải tranh thủ tận dụng được các nguồn
lực bên ngoài thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước
4.1.2.5. Điều chỉ
nh CSNT phải nhằm mục đích phục vụ sự nghiệp
CNH, HĐH thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
4.1.2.6. Điều chỉnh CSNT phải giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
4.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục điều chỉnh chính sách
ngoại thương Việt Nam trong quá trình thực hiệ
n cam kết với WTO

22
4. 2.1. Nhóm giải pháp về điều chỉnh chính sách mặt hàng
Nhóm giải pháp về mặt hàng đề xuất các giải pháp chuyển dịch cơ
cấu hàng hóa xuất khẩu và nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu. Đối
với hàng hóa nhập khẩu chú trọng thực thi các giải pháp kiểm soát nhập
khẩu để tránh nguy cơ nhập siêu quay trở lại, nâng cao chất lượng hàng
hóa nhập khẩu.
4.2.2. Nhóm giải pháp về điều chỉnh chính sách thị tr
ường

Chương 4 tập trung vào nghiên cứu bối cảnh kinh tế quốc tế và trong
nước, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội và thương mại Việt Nam thời
kỳ 2011- 2020. Phân tích cơ hội và thách thức của hoạt động động ngoại
thương giai đoạn 2012 – 2020, đề xuất 6 quan đi
ểm cơ bản điều chỉnh
CSNTVN đến năm 2020. Để thực hiện 6 quan điểm đó luận án đã đưa ra 5
nhóm giải pháp điều chỉnh CSNT trong quá trình thực hiện cam kết với
WTO.

24
KẾT LUẬN
Hơn 7 năm gia nhập “sân chơi” thương mại rộng lớn toàn cầu
(WTO) Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc điều chỉnh chính sách
ngoại thương để thực thi một cách nghiêm túc các cam kết với WTO. Việc
cắt giảm hàng rào thuế quan và bãi bỏ các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu đã
được thực hiện theo đúng lộ trình cam kết thậm chí một số nhóm hàng đã
cắt giảm thuế nhanh hơn so với quy định. Chính phủ đã từng bước bãi bỏ
các chính sách hỗ trợ không còn phù hợp và triển khai các biện pháp hỗ trợ
theo quy định của WTO. Môi trường pháp lý minh bạch và phù hợp với
thông lệ quốc tế hơn đã mở ra nhiều cơ hội “tạo đà” cho hoạt động ngoại
thương phát triển. Kim ngạch xuất khẩu tăng lên, thị trường xuất khẩu mở
rộng, Việt Nam đã lọt vào danh sách các quốc gia có thu nhập trung bình
thấp. Tuy đạt được một số kết quả nhất định nhưng hoạt động ngoại
thương vẫn còn nhiều hạn chế. Sau 7 năm gia nhập WTO việc điều chỉnh
chính sách của Việt Nam vẫn chỉ dừng lại ở việc thụ động tuân thủ các cam
kết gia nhập chứ chưa có những đột phá để cải thiện cơ cấu kinh tế trong
nước. Việc nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu chưa được coi là ưu tiên
hàng đầu, hoạt động ngoại thương vẫn “tận khai” việc khai thác tài nguyên để
gia tăng kim ngạch xuất khẩu. Việt Nam vẫn chưa tận dụng được cơ hội
dùng ngân sách nhà nước để trợ cấp cho các hoạt động nông nghiệp mang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status