1
TÓM LƯỢC
Trong những thập kỉ gần đây, những thành tựu to lớn của ngành Công nghệ
thông tin, đặc biệt là sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của mạng Internet chính là những
tiền đề quan trọng cho quá trình toàn cầu hóa các hoạt động thương mại.Thương mại
điện tử (TMĐT) trên cơ sở Internet là một phương thức hoạt động mới trong nền kinh
tế thị trường hiện nay. Có thể nói, phát triển TMĐT là một xu hướng tất yếu trong quá
trình công nghiệp hóa, hiệ đại hóa và hội nhập kinh tế Quốc dân của mọi Quốc gia.
Truyền thông marketing điện tử tuy có nhiều điểm giống so với truyền thông
marketing truyền thống nhưng lại có những lợi ích và vai trò to lớn mà truyền thông
marketing truyền thống không có được. Truyền thông marketing điện tử giúp doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí, rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian, tính tương
tác cao, phản hồi nhanh, tạo lợi thế cạnh tranh và mối quan hệ mật thiết với khách
hàng. Do vậy, việc ứng dụng truyền thông marketing điện tử để nâng cao năng lực
cạnh tranh trong tiến trình hội nhập rất cần thiết cho doanh nghiệp.
Công ty TNHH TTBK là doanh nghiệp kinh doanh các thiết bị nhà kho. Thành
lập năm 2010, thì việc hiểu được thị trường Việt Nam và triển khai những hình thức
marketing mới, hiệu quả này sẽ là một cơ hội cho doanh nghiệp nâng cao năng lực
cạnh tranh của mình với đối thủ cạnh tranh. Trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái, để
chống chọi lại với khủng hoảng kinh tế phải cắt giảm chi phí, trong đó có cả chi phí
truyền thông marketing, việc triển khai hiệu quả các công cụ truyền thông marketing
điện tử sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí nhưng vẫn đạt được mục tiêu của mình. Với
lợi ích quan trọng của các công cụ truyền thông marketing điện tử đối với công ty và
những vấn đề khó khăn mà công ty gặp phải khi áp dụng các công cụ này thì việc
nghiên cứu “Nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử tại Công
ty TNHH TTBK” là điều thực sự cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn đối với công ty.
Đề tài nhằm trang bị những kiến thức từ những nghiên cứu thực tế về các công
cụ truyền thông marketing điện tử, đồng thời nêu lên thực trạng các yếu tố tác động tới
hiệu lực của công cụ truyền thông và đưa ra giải pháp hoàn thiện nhằm tăng hiệu quả
các công cụ truyền thông marketing điện tử tại công ty TNHH TTBK.
1
TMĐT Thương mại điện tử
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VNĐ Việt Nam đồng
Tiếng Anh
ADSL Asymmetric digital subscriber line Mạng băng thông rộng
IBM International business machines Tập đoàn máy tính quốc tế
PC Personal computer Máy tính cá nhân
PR Public Relation Quan hệ công chúng
SEO Search engine optimizer Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
4
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2011 đến năm 2013 của Công ty
TNHH TTBK
Bảng 2.2. Tỷ lệ người dùng sử dụng công cụ tìm kiếm tại Việt Nam
5
6
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty TNHH TTBK
Hình 2.1. Chỉ số người dùng mạng xã hội tại Việt Nam (tháng 1/2014)
Hình 2.2. Tiêu đề website www.xenangttbk.com ứng với từ khóa xe nâng
Hình 2.3. Thứ hạng website www.xenangttbk.com với một số từ khóa chính
Hình 3.1. Trang thông tin Facebook công ty chia sẻ thông tin qua mạng xã hội
6
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, môi trường kinh doanh được quốc tế hoá diễn ra
mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới, đi liền với xu thế này là sự phát triển như vũ bão
của khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin. Điều này đã tạo ra nhiều lớp ứng dụng mới
biệt nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng các công cụ tryền thông marketing điện tử .
Nhằm mở rộng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình, từ năm 2012 công ty đã
áp dụng hoạt động truyền thông marketing điện tử. Tuy nhiên, việc sử dụng các công
cụ truyền thông marketing điện tử của công ty đang còn mới, chưa thực hiện một cách
tối ưu, mang lại hiệu quả như mong đợi. Chính vì vây, sau một thời gian thực tập tại
Công ty em đã quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu lực các cộng cụ truyền thông
marketing điện tử tại Công ty TNHH”.
3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các công cụ truyền thông marketing
điện tử.
Đánh giá điều kiện nội tại và làm rõ được thực trạng hoạt động truyền thông
Marketing
Đề xuất phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực các công cụ truyền
thông marketing điện tử tại Công ty TNHH TTBK.
4. PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
a. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề xoay quanh hoạt động
truyền thông marketing điện tử, và cụ thể hơn là đi sâu vào các công cụ truyền thông
marketing điện tử của công tử tại TNHH TTBK
Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý luận, thực trạng và đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử tại Công ty TNHH
TTBK
Phạm vi thời gian: Quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày
06/01/2014 đến ngày 22/04/214. Trong quá trình nghiên cứu, chuyên đề có sử dụng số
liệu thống kê trên các website/phần mềm liên quan từ năm 2010 đến nay. Đồng thời
tiến hành khảo sát các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của
doanh nghiệp thông qua việc sử dụng các dữ liệu thứ cấp và các cuộc điều tra, phỏng
vấn tại doanh nghiệp.
b. Ý nghĩa:
8
[3]
Khái niệm của Viện Marketing Anh quốc-UK Chartered Institute of Marketing:
“Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh
từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng về một mặt hàng cụ thể đến
việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo đảm cho
công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.”
Vậy với định nghĩa của marketing truyền thống, ta sẽ đi nghiên cứu các quan
điểm về marketing điện tử.
Từ khái niệm về marketing truyền thống, khái niệm về marketing điện tử được
Philip Kotler định nghĩa như sau: Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản
phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu
cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và internet.[7]
Theo các tác giả Joel Reedy và Schullo trong cuốn Electronic Marketing
(Intergrating electronic resources into the Marketing process) [11]: Marketing điện tử
bao gồm tất cả các hoạt động trực tuyến hay dựa trên hình thức trực tuyến giúp nhà
sản xuất có thể làm đơn giản hoá quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
nhằm đáp ứng những nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng. Marketing điện tử
sử dụng công nghệ mạng máy tính vào việc thực hiện phối kết hợp nghiên cứu thị
trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm, các chiến lược và chiến thuật phát triển nhằm
thuyết phục người tiêu dùng mua hàng, cung cấp các hình thức phân phối trực tuyến,
tạo lập và duy trì các bản báo cáo về khách hàng, kiểm soát các dịch vụ khách hàng, và
thu thập các thông tin phản hồi từ khách hàng. Marketing điện tử thúc đẩy các chương
10
11
trình Marketing toàn cầu phát triển và hỗ trợ cho các mục tiêu về TMĐT của doanh
nghiệp.
Chúng ta có thể hiểu Marketing điện tử là hoạt động ứng dụng mạng Internet và
các phương tiện điện tử, để tiến hành hoat động tiếp thị, tạo điều kiện thuận lợi cho sản
xuất hàng hóa và dịch vụ bởi người sản xuất để thỏa mãn nhu cầu cần và muốn của
Ngoài những đặc điểm truyền thông marketing trong marketing truyền thống,
truyền thông marketing điện tử cũng có những điểm nổi bật như sau:
Luôn bắt đầu từ khách hàng hoặc là từ mong muốn/kỳ vọng của đơn vị triển
khai từ đó trả lời câu hỏi: Hoạt động truyền thông marketing điện tử này hỗ trợ được gì
hoặc có thể thực hiện điều gì?
Sử dụng tất cả các dạng thức (Form) có thể liên hệ hoặc liên quan tới khách
hàng hoặc là điểm tiếp xúc với khách hàng (Touch points) hay còn gọi là các công cụ
marketing truyền thông điện tử.
Thông điệp thống nhất (Speak with single voice): Dù sử dụng bất kỳ cách thức
nào, kênh truyền thông nào trong IMC (quảng cáo, điểm bán hàng, hoạt động xúc tiến
bán, khuyến mại ) đều cần có sự thống nhất/nhất quán trong thông điệp truyền tải.
Xây dựng các mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng/ người tiêu dùng:
đây là đặc điểm quan trọng trong hoạt động truyền thông marketing tích hợp. Doanh
nghiệp có thể sử dụng phần mềm quản lý quan hệ với khách hàng (CRM) để xây dựng
và duy trì mối quan hệ này nhằm tìm kiếm khách hàng mới và duy trì lòng trung thành
của khách hàng.
Tác động đến hành vi của khách hàng: Đây là mục tiêu cũng như đặc điểm cuối
cùng của IMC. Hoạt động IMC cần tác động đủ mạnh, đủ hấp dẫn để ảnh hưởng và có
thể làm thay đổi hành vi (hành vi tiêu dùng) của khách hàng.
Sử dụng các phương tiện điện tử và truyền thông kỹ thuật số để thực hiện hoạt
động truyền thông marketing điện tử: Email, website, tin tức, mạng xã hội, tìm kiếm
thông tin trực tuyến v.v
1.2.2. Các công cụ truyền thông điện tử chủ yếu
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp áp dụng công cụ truyền thông điện tử để
nâng cao hiệu quả marketing như: Quảng cáo trực tuyến, xúc tiến bán điện tử, quan hệ
công chúng điện tử (MPR), marketing điện tử trực tiếp.
1.2.2.1. Quảng cáo trực tuyến (QCTT)
i) Khái niệm quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là hình thức truyền thông tin phi cá nhân trên các phương tiện quảng
cáo về ý tưởng hay về các dịch vụ hàng hóa được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể
quả nhất hiện nay. Nó không những quảng bá được thương hiệu mà còn nhắm đến các
khách hàng tiềm năng trên Internet.
(4) Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM) là
phương pháp tiếp cận khách hàng tiềm năng bằng cách đưa trang web của doanh
13
14
nghiệp hiển thị ở những vị trí đầu tiên trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm như
Google, Yahoo, MSN
(5) Rich Media/Video: Một hình thức tiềm năng của quảng cáo trên các phương
tiện truyền thông được các chuyên gia kinh tế đánh giá cao với các video quảng cáo
như trên truyền hình. Những địa chỉ tiện lợi và có hiệu quả cho các loại hình này là các
trang web chia sẻ video, hoạt hình, nhạc trực tuyến và đặc biệt là trò chơi trực tuyến.
Các công ty quảng cáo có thể đăng xen sản phẩm, dịch vụ vào các loại hình này đồng thời
xây dựng một số thành phần tích hợp liên quan đến thương hiệu của họ. Hình thức này
được dự báo có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các loại hình quảng cáo trực tuyến.
(6) Text link: Là cách đặt quảng cáo bằng chữ có đường dẫn đến địa chỉ trang
web hoặc sản phẩm, dịch vụ. Lợi ích của hình thức này là khi người sử dụng truy cập
vào các trang tìm kiếm (search engine) nó sẽ tự động cập nhật trang web của khách
hàng lên danh mục được tìm.
1.2.2.2. Marketing quan hệ công chúng điện tử ( MPR ).
Maketing quan hệ công chúng ( Marketing Public Relations – MPR ) bao gồm
một loạt các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về
hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và công ty với các đối tượng có liên quan đến doanh
nghiệp. Nói chung các hoạt động của MPR bao gồm việc quảng bá nhãn hiệu và tổ
chức các chương trình sự kiện nhằm tạo được sự ủng hộ tích cực từ phía khách hàng
mục tiêu.
Marketing quan hệ công chúng dựa trên nền tảng internet bao gồm:
i) Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp: Website được coi là công cụ của
MPR vì nó như là một cuốn sách điện tử cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp,
cũng như sản phẩn-dịch vụ hiện thời của doanh nghiệp. Trên website của mình, doanh
Youtube, Facebook, Twitter, LinkedIn…
1.2.2.3. Marketing điện tử trực tiếp.
Marketing điện tử trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp
đến người nhận là khách hàng của doanh nghiệp ( bao gồm cả người tiêu dùng và
doanh nghiệp ), được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhận được những phản ứng đáp
lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin, hay một cuộc
đến thăm gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đích mua sản phẩm – dịch vụ đặc thù
của doanh nghiệp.
Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của internet,
bao gồm các hoạt động: Email, marketing lan truyền, SMS .
i) Email marketing
E-mail marketing: Hình thức quảng cáo trực tuyến sơ khởi và khá phổ biến.
15
16
Nó tạo cơ hội cho các công ty tùy biến nội dung quảng cáo và phân phối tới khách
hàng với chi phí rẻ. Gần gũi với hình thức này nhưng hiện đại hơn là dịch vụ cung cấp
thông tin giản đơn RSS (Really Simple Syndication), được hỗ trợ bởi công cụ tập hợp
tin tức từ nhiều trang web và phân phối tới người sử dụng. Hình thức này được xem là
có hiệu quả cao hơn so với việc gửi e-mail nhưng đồng thời có thể giúp tránh được
nguy cơ bị công cụ lọc e-mail và pop-up chặn lại hoặc lạm dụng để phát tán thư rác.
ii) Marketing lan truyền
Đây là hình thức doanh nghiệp sẽ forward email cho bạn bè, đồng nghiệp…để
mọi người biết đến thương hiệu. Lúc đầu chỉ gửi cho một vài người về dịch vụ; sau đó
người nhận lại forward cho bạn bè của họ. Để áp dụng hình thức này yêu cầu của nội
dung email phải thực sự hấp dẫn, thường được áp dụng là các quảng cáo văn hóa
phẩm: phim, sách báo, tranh ảnh…
iii) Sử dụng tin nhắn SMS
Tin nhắn dạng văn bản ngắn có 60 ký tự được gửi từ một người sử dụng này đến
người sử dụng khác qua Internet, thường là qua điện thoại di động hoặc qua PDA.
Hình thức này thường được các hãng cung cấp dịch vụ và các hãng điện thọai di
xã hội, diễn đàn, email…
Tiết kiệm chi phí hoạt động: nhờ giảm thời gian, chi phí và công sức trong hầu
hết các hoạt động xúc tiến. Tiến hành hoạt động marketing trên Internet có thể loại bỏ
những trở ngại nhất định về sức người. Vì trong Marketing thông thường, để đến được
với người tiêu dùng cuối cùng, hàng hoá thường phải trải qua nhiều khâu trung gian
như các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới
1.2.3.2. Đối với người tiêu dùng:
Nhà doanh nghiệp và khách hàng có thể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng và
nhanh chóng thông qua các website, gửi e-mail trực tiếp, các diễn đàn thảo luận
Nâng cao khả năng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ: nhờ việc ứng dụng các công cụ truyền
thông marketing điện tử mà DN ngày càng da dạng hóa sản phẩm hơn. Vì vậy khách
hàng cũng có nhiều sự chọn lựa hơn, khách hàng hoàn toàn có thể so sánh với sản
phẩm cùng loại của DN khác từ đó có sự lựa chọn tốt nhất.
Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại trong mua sắm: khách hàng chỉ cần ngồi ở
nhà, trước máy vi tính kết nối Internet, không phải tốn công đi lại, khách hàng vẫn có
thể thực hiện việc mua sắm như tại các cửa hàng thật. Các siêu thị máy tính ảo, các
phòng tranh ảo, các cửa hàng trực tuyến, các nhà sách ảo đang ngày càng trở nên
sống động và đầy thú vị.
1.2.4. Hiệu lực các công cụ truyền thông điện tử
17
18
Hiệu lực (Effectiveness) là Mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch định và
đạt được kết quả đã hoạch định. Như thế, tính hiệu lực bao gồm hai phần: mức độ tuân
thủ thực hiện các quy định và kết quả đạt được. [17]
Hiệu lực (H. hiệu: có công dụng; lực: sức) Tác dụng tốt đưa đến kết quả mĩ
mãn. Chỉ có bố trí cán bộ đúng chỗ mới phát huy được hiệu lực của tổ chức (Võ
Nguyên Giáp). [18]
Từ những định nghĩa hiệu lực tìm thấy ta có thể hiểu hiệu lực là việc thực hiện
các hoạt động đề ra hoàn thành các hoạt động và đạt được mục tiêu. Hiệu lực các công
cụ truyền thông marketing điện tử là sự thực hiện đúng có kết quả các công cụ truyền
tiếp về Marketing điện tử và việc ứng dụng các giải pháp Marketing điện tử vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp như:
[3] GS. TS Nguyễn Bách Khoa (2003) Giáo trình Marketing thương mại điện tử
- NXB Thống kê – Hà Nội. Sách trình bày về một số nguyên lý chủ yếu của Marketing
thương mại điện tử, quá trình phát triển Internet và các tiêu chuẩn đánh giá, những vấn
đề về đo lường Internet.
[1] Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMĐT, Đại học Thương mại, Hà Nội. Bộ slide
bài giảng “Marketing thương mại điện tử”, Đây là bộ slide khá đầy đủ và toàn diện về
cách thức quản trị chiến lược marketing TMĐT (E-marketing) của một doanh nghiệp
với cách tiếp cận coi chiến lược marketing TMĐT là một chiến lược cấp chức năng
của doanh nghiệp. Bài giảng đưa ra những công cụ xúc tiến TMĐT, phân tích ưu –
nhược điểm của từng công cụ, các xu hướng phát triển của các công cụ xúc tiến này,
sự ảnh hưởng của các công cụ theo thứ bậc.
[2] Bộ Công thương với “Báo cáo TMĐT các năm từ 2008 đến 2012". Báo cáo
cho ta cái nhìn về tình hình phát triển và hoàn thiện các nền tảng cho TMĐT và tình
hình ứng dụng TMĐT năm 2008 đến 2012 của các lĩnh vực trong xã hội.
[4] Marketing truyền thông, Hoàng Minh Thư, NXB Lao Động-Xã Hội, 2008
[5] Phạm Thị Hà (2009)“ Giải pháp nâng cao hiệu lực truyền thông marketing
các công cụ quảng cáo trực tuyến tại công ty TNHH Taka Việt Nam” Nghiên cứu giúp
phân tích và đánh giá thực trạng vận hành các giải pháp nâng cao hiệu lực truyền
thông marketing các công cụ quảng cáo trực tuyến tại công ty TNHH Taka Việt Nam.
Qua đó đưa ra các giải pháp marketing trực tuyến phù hợp để ứng dụng vào công ty
Taka nói riêng và ứng dụng vào các doanh nghiệp kinh doanh nói chung để có thể giới
thiệu sản phẩm của mình không chỉ trong nước mà còn mở rộng ra quốc tế
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
19
20
TMĐT nói chung và Marketing điện tử nói riêng trên thế giới đã phát triển từ
những năm 1998, 1999. Chính vì vậy các nghiên cứu trên thế giới về marketing điện tử
là rất chuyên sâu và khoa học. Một số sách và tài liệu về Marketing điện tử như:
Đây là phương pháp thu thập thông tin nhanh dựa trên cách đưa ra những câu
hỏi cho đối tượng được phỏng vấn để thu thập thông tin cần thiết. Mục đích của
phương pháp là đi thu thập thông tin, ý kiến, cảm giác của người được phỏng vấn về
một vấn đề nào đó.
- Nội dung phỏng vấn: tập trung chủ yếu vào việc tìm hiểu về hoạt động truyền thông
marketing điện tử của chính công ty TNHH TTBK. Các câu hỏi tập trung làm rõ thực
trạng áp dụng, những hiệu quả mang lại và những đánh giá của các chuyên gia của
công ty về các công cụ truyền marketing điện tử đối với công ty. Sử dụng phương
pháp này có thể làm rõ hơn các vấn đề cần điều tra mà chỉ qua phiếu điều tra không
thể nắm hết được.
Cách tiến hành : Phỏng vấn giám đốc công ty và các trưởng bộ phận phụ trách
các bộ phân.
2.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài chủ yếu được lấy từ hai nguồn chính:
21
22
- Nguồn tài liệu bên trong công ty: gồm các tài liệu giới thiệu website, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh và các thông tin đăng tải trên website
http://xenangttbk.com/. Phương pháp thu thập mẫu dữ liệu này chủ yếu là việc đến các
phòng ban của công ty, đặc biệt là phòng marketing và phòng kinh doanh để thu thập.
- Nguồn tài liệu bên ngoài công ty: bao gồm các tài liệu về TMĐT nói chung và
Marketing TMĐT, truyền thông marketing điện tử nói riêng, phương pháp thu thập chủ
yếu vẫn là tìm kiếm từ các nguồn như thư viện, sạp báo, tìm kiếm trên mạng…Việc
thu thập dữ liệu từ internet được sử dụng thông qua việc tìm kiếm trên các trang tìm
kiếm thông dụng như Google.com, Yahoo.com…
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1. Các phương pháp định lượng
- Sử dụng phần mềm excel 2010: Excel là chương trình bảng tính do Microsoft phát
triển. Đây là một chương trình bảng tính được sử dụng rộng rãi nhất. Trong Excel có
một số công cụ cho phép người sử dụng tiến hành phân tích dữ liệu thống kê, Excel có
25/10/2010 tại Hà Nội. Đến tháng 7/2012, website chính thức của công ty ra đời, sự ra
đời của http://xenangttbk.com/ đã mang lại lượng khách hàng lớn cho công ty. Rất
nhiều khách hàng biết đến Công ty TTBK qua website này. Lĩnh vực kinh doanh của
công ty: Công ty TNHH TTBK hiện đang kinh doanh các thiết bị nhà kho, các thiết bị
nâng hàng nhập khẩu nguyên chiếc về phân phối tại Việt Nam.
Triết lý kinh doanh của công ty:
Công ty hoạt động theo nguyên tắc phục vụ mọi khách hàng, ưu tiên thị trường
bán lẻ và cung cấp trọn gói sản phẩm cho các đối tác, công trình. Sản phẩm được bảo
hành tận nơi, linh kiện thay thế đầy đủ. Chúng tôi luôn tìm hiểu nhu cầu của thị
trường, nhằm giới thiệu ngày càng nhiều sản phẩm, mẫu mã, giá thành phù hợp với
Việt Nam cùng với dịch vụ hậu mãi tốt nhất .
Nhiệm vụ tự định hướng của công ty:
“Xây dựng thị trường cung ứng thiết bị nhà kho hiện đại ,hiệu quả, tiết kiệm lao
động, giới thiệu các sản phẩm với hệ thống xử lý và vận hành thông minh phù hợp với
thực tế kho xưởng của khách hàng. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với cơ quan Nhà Nước,
Phổ biến các ứng dụng công nghệ nâng hạ góp phần sự phát triển của đất nước”Từ
triết lý kinh doanh cũng như tự định hướng nhiệm vụ như trên, công ty dần chiếm
được niềm tin của khách hàng cũng như định hình được vị trí công ty trong tâm trí
khách hàng. Việc lấy khách hàng làm trung tâm là hướng đi đúng giúp công ty ngày
càng phát triển.
2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty TNHH TTBK
23
24
(Nguồn: Công ty)
Cơ cấu tổ chức của công ty hiện tại được xây dựng theo cơ cấu chức năng.
- Giám Đốc: Là người trực tiếp điều hành cao nhất chịu trách nhiệm quản lý
toàn bộ hoạt động của công ty. Là người có quyền đưa ra các quyết định chiến lược, kế
hoạch phát triển chiến lược của công ty trong ngắn hạn cũng như dài hạn
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ đảm nhiệm các công việc liên đến kỹ thuật,
vẫn giữ được lượng khách hàng cố định. Ngoài ra xu hướng tự động hóa trong doanh
nghiệp khiến nhu cầu sử dụng sử dụng các mặt hàng trong doanh mục của công ty
cung cấp có xu hướng tăng.
2.2.2. Thực trạng tình hình ứng dụng các cộng cụ truyền thông marketing điện tử
của Công ty TNHH TTBK.
2.2.2.1. Thực trạng sự ảnh hưởng của truyền thông marketing điện tử trong giai đoạn
hiện nay
25