Mục lục
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................................2
CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT.....................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................... 4
Chương 1: Tổng quan về chính sách tiền tệ và các công cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung
Ương........................................................................................................................................................................6
1.1.Tổng quan về chính sách tiền tệ.............................................................................................................6
1.1 .Tổng quan về chính sách tiền tệ..................................................................................................................6
1.1.1. Chính sách tiền tệ là gì..................................................................................................................6
1.1.1.1. Khái niệm về chính sách tiền tệ............................................................................................6
1.1.1.2.Vị trí và nhiệm vụ của chính sách tiền tệ...............................................................................7
1.1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ.....................................................................................................7
1.2.Các công cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương..................................................................11
1.2 .Các công cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương...................................................................11
1.2.1. Các công cụ gián tiếp..................................................................................................................11
1.2.1.1.Nghiệp vụ thị trường mở.................................................................................................11
1.2.1.2. Chính sách chiết khấu, tái chiết khấu............................................................................14
1.2.1.3. Dự trữ bắt buộc..............................................................................................................17
1.2.2. Các công cụ trực tiếp.......................................................................................................................19
1.2.2. Các công cụ trực tiếp..............................................................................................................................19
1.2.2.1. Tỷ giá hối đoái................................................................................................................19
1.2.2.2.Lãi suất tín dụng..............................................................................................................20
1.2.2.3. Kiểm soát hạn mức tín dụng...........................................................................................21
1.3. Kinh nghiệm cuả các nước trong việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam................................................................................................................................21
1.3. Kinh nghiệm cuả các nước trong việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam..........................................................................................................................................21
1.3.1. Kinh nghiệm của Mỹ...................................................................................................................21
1.3.2.Kinh nghiệm của Trung Quốc......................................................................................................23
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam......................................................................................24
Chương 2: Thực trạng sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ tại ngân hàng Trung ương Việt Nam. 26
CSTT : chính sách tiền tệ
3
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, trước sự đầy biến động của
kinh tế thế giới,tác động tới nền kinh tế toàn cầu, việc lựa chọn những giải
pháp thích hợp để điều tiết nền kinh tế của mỗi quốc gia để đề phòng những
biến động ko đáng có cũng như khắc phục những biến động xấu xảy ra là
rất quan trọng. Muốn làm được điều đó,trứoc hết phải có những cải cáh
trong chính sách tiền tệ.Từ đó ,các công cụ quản lý tiền tệ càng đựơc coi
trọng. Ở Việt Nam, trứoc bối cảnh nền kinh tế đang trong quá trình chuyển
đổi,phát triển theo xu hướng hội nhập với các nước trong khu vực va quốc
tế; đang thực hiện tiến trình tự do hoá thương mại,tiến tới tự do hoá tài
chính. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi Việt Nam phải có nhiều giải pháp
thích hợp để điều tiế nền kinh tế.Muốn làm được điều đó,trước hết phải có
những cải cách trong chính sách tiền tệ,cơ cấu ngân hàng và thị thường tài
chính.Muốn cải cách cơ cấu ngân hàng,thị trường tài chính cũng bắt đầu từ
chính sách tiền tệ là việc sử dụng các công cụ của nó như thế nào?Vì vậy,
việc ngày càng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả các công cụ chính sách tiền
tệ là một vấn đề cấp thiết hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam đã là trở thành
thành viên WTO.
Vì vậy em cho đề tài: Gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ c¸c c«ng cô
chÝnh s¸ch tiÒn tÖ cña ng©n hang Trung ¬ng ViÖt Nam
Đối tượng nghiên cứu là các công cụ điều hành chính sách tiền tệ của
ngân hàng Trung uơng.
Phạm vi nghiên cứu là ở Việt Nam từ năm 2000 đến nay
4
Mục tiêu nghiên cứu là các lý thuyết cơ bản của các công cụ điều
hành chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường,qua đó nêu thực trạng
hoạt động những thành công và hạn chế của các công cụ điều hành chính
sách tiền tệ ở Việt Nam từ năm 2000 đến nay. Từ đó đưa ra một vài giải
hiện các mục tiêu của chính sách kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định. Nó là
một bộ phận quan trọng trong hệ thống các chính sách kinh tế - tài chính vĩ mô
của Chính phủ.
6
1.1.1.2.Vị trí và nhiệm vụ của chính sách tiền tệ
a). Vị trí
Chính sách tiền tệ có một vị trí rất quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô của
Nhà nước, bên cạnh chính sách tài khoá, chính sách phân phối thu nhập,chính
sách kinh tế đối ngoại…
Ngân hàng trung ương sử dụng chính sách tiền tệ nhằm gây ra sự mở rộng hay
thắt chặt lại trong việc cung ứng tiền tệ, để ổn định giá trị đồng bản tệ, đưa sản
lượng và việc làm của quốc gia đến mức mong muốn. Chính sách tiền tệ thường
được hoạch định theo hai hướng: chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tiền tệ
thắt chặt.
Chính sách tiền tệ mở rộng nhằm tăng lượng tiền cung ứng khuyến khích đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm nhằm chống suy thoái kinh tế chống
thất nghiệp.
Chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm làm giảm lượng tiền cung ứng, hạn chế đầu tư,
kìm hãm sự phát triển quá đà của nền kinh tế. Khi chính sách tiền tệ được sử dụng
theo hướng này là nhằm chống lạm phát.
Chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản, chủ yếu nhất của Ngân hàng trung
ương. Có thể coi chính sách tiền tệ là linh hồn, xuyên suốt trong mọi hoạt động
của Ngân hàng trung ương. Các hoạt động khác của Ngân hàng trung ương đều
nhằm thực thi chính sách tiền tệ.
b) Nhiệm vụ:
Chính sách tiền tệ, một mặt là cung cấp đủ phương tiện thanh toán cho nền
kinh tế (lượng tiền cung ứng), mặt khác phải giữ ổn định giá trị đồng bản tệ. Để
thực hiện được điều đó chính sách tiền tệ được giao cho ngân hàng trung ương.
1.1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
* Kiểm soát lạm phát, giữ ổn định giá trị đồng bản tệ
Việc ngăn ngừa những biến động mạnh, bất thường trong tỷ giá hối đoái sẽ giúp
cho
các hoạt động kinh tế đối ngoại được hiệu quả hơn nhờ dự đoán được chính
xác
về mặt khối lượng giá trị. Thêm vào đó, tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng tới
khả
năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước với nước ngoài về mặt giá cả.
* Tạo công ăn việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
Tạo công ăn việc làm đầy đủ là mục tiêu của tất cả các chính sách kinh tế
vĩ mô trong đó có cả chính sách tiền tệ. Công ăn việc làm đầy đủ có ý nghĩa quan
trọng bởi:
• Chỉ số thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu phản ánh sự thịnh
vượng xã hội vì nó phản ánh khảa năng sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực xã hội.
• Thất nghiệp gây nên tình trạng stress cho mỗi cá nhân và gia đình của
họ và là mầm mống của các tệ nạn xã hội.
• Các khoản trợ cấp thất nghiệp tăng lên có thể làm thay đổi cơ cấu chi
tiêu ngân sách và làm căng thẳng tình trạng ngân sách.
Đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ không có nghĩa là tỷ lệ thất nghiệp bằng
0 mà ở mức tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.(tỷ lệ thất nghiệp tạm thời và tỷ lệ thất
nghiệp cơ cấu) Bởi lẽ, trong thực tế có một số người thất nghiệp là có lợi cho nền
kinh tế. Đó là khi người lao động đi tìm một việc khác tốt hơn, phù hợp hơn, thì
người lao động đó bị thất nghiệp trong thời gian đang tìm việc làm…Mỗi quốc
gia cần xác định được tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên một cách chính xác để đạt được
mục tiêu này. Bên cạnh đó, cố gắng giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cũng được coi
là mục tiêu của chính sách tiền tệ.
* Tăng trưởng kinh tế
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn gắn với mục tiêu việc làm cao. Chính
sách tiền tệ có thể tác động đồng thời tới hai mục tiêu này. Khi cung ứng tiền tệ
rệt. Hình dạng đường cong Philip trong ngắn
hạn chỉ rõ sự mâu thuẫn giữa mục tiêu ổn định giá cả với mục tiêu giảm tỷ lệ thất
nghiệp.
Thứ nhất, để giảm tỷ lệ lạm phát, cần phải thực hiện một chính sách tiền tệ
thắt chặt.
Dưới tác động của chính sách này, lãi suất thị trường tăng lên làm giảm
các nhân tố cấu
thành tổng cầu và do đó làm giảm tổng cầu của nền kinh tế. Thất
nghiệp vì thế có xu
hướng tăng lên. Ngược lại, việc duy trì một tỷ lệ thất nghiệp
10
thấp hơn thường kéo theo
một chính sách tiền tệ mở rộng và sự tăng giá.
Thứ hai, mục tiêu tạo công ăn việc làm (hay giảm tỷ lệ thất nghiệp) mâu thuẫn
với mục
tiêu ổn định giá cả còn thể hiện thông qua sự phản ứng của NHTW đối
với các cú sốc
cung nhằm đảm bảo mức cầu tiền thực tế, cung ứng tiền tăng đưa
đến kết quả là giá cả
tăng lên.
Thứ ba, mâu thuẫn này còn được thể hiện thông qua định hướng điều chỉnh tỷ
giá. Bằng việc hạ giá đồng nội tệ, các ngành kinh doanh hướng về xuất khẩu có
khả năng mở rộng. Tỷ lệ thất nghiệp vì thế giảm thấp nhưng lại kèm theo sự tăng
lên của mức giá chung. Tuy nhiên, đường cong Philip trở nên thẳng đứng trong dài
hạn ngụ ý rằng sẽ không có mâu thuẫn giữa các mục tiêu nói trên xét về dài hạn.
Như vậy, mối quan hệ giữa mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp với mục tiêu ổn định
giá cả tương đối phức tạp, chúng mâu thuẫn nhau trong ngắn hạn nhưng lại bổ sung
nhau trong dài hạn.
Bên cạnh đó, mục tiêu giảm thất nghiệp và mục tiêu tăng trưởng kinh tế lại
không có sự mâu thuẫn cả trong ngắn và dài hạn. Công ăn việc làm cao sẽ thúc
hưởng, dẫn đến
làm tăng (hoặc giảm) lượng tiền cung ứng.
- Thứ hai, khi vốn khả dụng của từng ngân hàng tăng (hoặc giảm) do tác động của
nghiệp vụ thị trường mở, mức cung vốn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng tăng
lên (hoặc giảm xuống). Trong điều kiện các yếu tố liên quan không thay đổi, lãi
suất thị trường liên ngân hàng sẽ giảm xuống (hoặc tăng lên). Thông qua các hoạt
động arbit về lãi suất, ảnh hưởng này được truyền đến các mức lãi suất khác trên thị
trường tài chính nói chung.
- Thứ ba, nghiệp vụ thị trường mở còn ảnh hưởng đến cung cầu và do đó đến giá cả
các chứng khoán mà Ngân hàng trung ương sử dụng trong nghiệp vụ này. Những
thay đổi về giá cả này sẽ tạo ra những thay đổi về mức sinh lời của các chứng
khoán (lãi suất của
chúng sẽ bị tăng lên hoặc giảm xuống), từ đó ảnh hưởng tới
lãi suất thị trường.
Chẳng hạn, khi Ngân hàng trung ương bán chứng khoán làm cung chứng khoán
tăng, giá cả của các chứng khoán giảm xuống làm mức sinh lời (hay lãi suất) của
chúng tăng lên.
12
Điều này buộc các ngân hàng phải tăng lãi suất tiền gửi để hạn chế tình trạng “phi
trung gian hoá”. Đồng thời, lãi suất của các chứng khoán mới phát hành cũng bị
kích thích tăng tương ứng.
* Đặc điểm của việc áp dụng công cụ
-
Các chủ thể có liên quan đến công cụ này bao gồm: các ngân hàng, các tổ chức tài
chính, các công ty và cả những người chuyên buôn bán chứng khoán - những
người này sau đó sẽ bán lại chúng cho các chủ thể trên.
-
Các chứng khoán mà Ngân hàng trung ương sử dụng trong nghiệp vụ thị trường
mở thường là các
mở khiến cho cung tiền tăng quá nhanh, nó có thể ngay lập tức sửa chữa sai lầm
bằng cách tiến hành nghiệp vụ bán trên thị trường mở.
-
Nghiệp vụ thị trường mở được hoàn thành nhanh chóng mà không vướng phải
những chậm trễ về hành chính và do đó có thể gây tác động tức thì đến lượng cung
tiền tệ.
-
Nghiệp vụ thị trường mở tác động thông qua cơ chế thị trường nên các đối tượng
chịu sự tác động thường khó chống đỡ hoặc đảo ngược chiều hướng điều chỉnh của
NHTW. Mặc dù nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện theo nguyên tắc tự
nguyện, những nhà kinh doanh chứng khoán không bị bắt buộc mua hoặc bán theo
mức giá do NHTW ấn định nhưng NHTW có thể thực hiện được yêu cầu của mình
bằng việc điều chỉnh giá sao cho nó trở nên hấp dẫn đối tác.
Nhờ những ưu điểm nêu trên mà nghiệp vụ thị trường mở được coi là công cụ
hữu hiệu nhất trong các công cụ của chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, việc thực hiện
công cụ này đòi hỏi sự phát triển của thị trường tài chính thứ cấp nói chung và thị
trường tiền tệ nói riêng. Ngoài ra, Ngân hàng trung ương phải có khả năng dự đoán
và kiểm soát sự biến động của lượng vốn khả dụng trong hệ thống ngân hàng.
Tại Việt nam, nghiệp vụ thị trường mở chính thức được Ngân hàng Nhà nước
đưa vào sử dụng từ tháng 7 năm 2000.
1.2.1.2. Chính sách chiết khấu, tái chiết khấu
Chính sách tái chiết khấu bao gồm các qui định về việc cho vay của Ngân
hàng trung ương đối với các ngân hàng trung gian. NHTW thường cho các ngân
hàng thương mại vay dưới hình thức chiết khấu lại các giấy tờ có giá ngắn hạn
(chủ yếu là tín phiếu kho bạc và thương phiếu) do các ngân hàng thương mại đưa
đến, bởi
vậy chính sách cho vay của NHTW đối với các ngân hàng thương mại
được gọi là chính sách tái chiết
khấu. Các ngân hàng thương mại vay từ Ngân
14
+ Chức năng người cho vay cuối cùng: Trong chức năng này, chính sách chiết
15
khấu
được NHTW sử dụng để thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng của
mình.
Thông qua công cụ này, NHTW cung cấp thêm dự trữ cho các ngân hàng đang có
nguy cơ phá sản do không có khả năng chi trả, từ đó tránh được một cuộc sụp đổ
dây chuyền trong toàn hệ thống ngân hàng. Ngoài ra, nó còn được các NHTW sử
dụng để chống lại sự sụp đổ của thị trường tài chính. Sử dụng chính sách chiết
khấu để tránh các vụ sụp đổ hệ thống ngân hàng hoặc thị trường tài chính là yêu
cầu rất quan trọng để thực hiện chính sách tiền tệ thành công. Bởi vì nếu để các vụ
sụp đổ ngân hàng xảy ra sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến nền kinh tế do nó làm
giảm sút nghiêm trọng cung ứng tiền, đồng thời cản trở khả năng các thị trường tài
chính chuyển vốn tới những nơi có cơ hội đầu tư sinh lời. Tuy nhiên điểm bất
lợi
của chức năng này là các ngân hàng lớn có thể vì thế mà chấp nhận nhiều rủi
ro
hơn trong kinh doanh với suy nghĩ đã có NHTW đứng đằng sau. Điều này khiến
cho các NHTW phải rất thận trọng không sử dụng quá thường xuyên chức năng
này.
+
Chức năng thông báo: Chính sách chiết khấu còn có một chức năng khác nữa đối
với NHTW, đó là nó có thể được sử dụng để thông báo cho thị trường về ý định
của NHTW về chính sách tiền tệ trong tương lai. Ví dụ: khi NHTW muốn ngăn
ngừa nguy cơ lạm phát bằng một chính sách lãi suất cao, nó sẽ nâng mức lãi suất
tái chiết khấu lên. Điều này cung cấp dấu hiệu về một chính sách tiền tệ thắt chặt
trong tương lai. Điểm bất lợi của chức năng này là nó có thể bị thị trường giải thích
sai lệch đi. Chẳng hạn, nếu NHTW nhận thấy rằng lãi suất tái chiết khấu đang
được áp dụng quá thấp so
với mức lãi suất thị trường, có thể dẫn đến việc các
1.2.1.3. Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các ngân hàng thương mại buộc phải duy trì
trên một tài khoản tiền gửi
không hưởng lãi tại NHTW. Nó được xác định bằng
một tỷ lệ phần trăm nhất định trên
tổng số dư tiền gửi trong một khoảng thời gian
nào đó. Mức dự trữ bắt buộc được qui
định khác nhau căn cứ vào thời hạn tiền
gửi, vào quy mô và tính chất hoạt động của
ngân hàng thương mại .
17