TÓM LƯỢC
Suy thoái kinh tế là là một pha tất yếu trong chu kỳ phát triển kinh tế. Mà hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ phát triển kinh tế. Vì
vậy khi kinh tế bị suy thoái tức là tăng trưởng kinh tế giảm sút thì sẽ tác động xấu đến
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng mức độ tác động của suy thoái đến các
doanh nghiệp là khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh và chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp.Có rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản hoặc đang đứng trên bờ vự
phá sản, chỉ kinh doanh cầm chừng và hầu hết các doanh nghiệp đều bị sụt giảm doanh
thu và lợi nhuận, bị thu thẹp thị trường kinh doanh.
Tác giả phân tích tình trạng suy thoái trong nước và trên thế giới đồng thời phân
tích các khía cạnh của hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất
nhập khẩu Xây dựng Việt Nam để từ đó đánh giá tác động của suy thoái kinh tế đến
nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá cả, lượng cầu và thị trường tiêu thụ của
Công ty. Bằng việc chia nhỏ các yếu tố hoạt động kinh doanh của Công ty, tác giả có thể
đánh giá được chi tiết ảnh hưởng của suy thoái đến hoạt động kinh doanh của Công ty và
đưa ra được các kết luận và giải pháp để Công ty khắc phục ảnh hưởng của suy thoái đến
hoạt động kinh doanh của mình.
1
1
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất nhập khẩu Xây
dựng Việt Nam, em được tìm hiểu về hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện chi phí
và lợi nhuận của Công ty, cùng với sự hướng dẫn của các thầy cô trong bộ môn Kinh tế
vĩ mô, em quyết định lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt
Nam” làm khóa luận tốt nghiệp. Với thời gian tìm hiểu thực tế về hoạt động kinh doanh
của Công ty và những kiến thức được học ở trường em đã nghiên cứu và hoàn thiện đề
tài. Nhưng do quỹ thời gian có hạn và kiến thức thực tế cũng như kinh nghiệm viết đề tài
còn thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo để bài viết được
hoàn thiện hơn.
Trong quá trình viết và hoàn thiện đề tài, em xin chân thành cảm ơn:
Hình 1.1. Chu kỳ phát triển kinh tế…………………………………………………….9
Hình 2.1. Chỉ số giá tiêu dùng 2011-2013…………………………………………… 23
Hình 2.2.Tỷ trọng doanh thu của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất nhập khẩu
Xây dựng Việt Nam…………………………………………………………………….26
Hình 2.3. Cơ cấu thị trường của Công ty năm 2013………………………………… 27
Hình 2.4. Biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013………………… 30
Hình 2.5.Biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tăng trưởng kinh tế 2011-
2013…………………………………………………………………………………… 33
Hình 2. 6. Cơ cấu sản phẩm của Công ty giai đoạn 2011-2013…………………… 34
Hình 2.7. Cơ cấu gạch ốp lát năm 2013…………………………………………… 35
5
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
GDP Tăng trưởng kinh tế
TP Thành phố
DT Doanh thu
KT Khu vực
USD Đô la mỹ
6
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt
động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất nhập khẩu Xây dựng
Việt Nam”.
Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 là một cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất mà trăm
năm mới có một lần. Nó bắt nguồn từ cuộc khủng khoảng tín dụng và nhà đất ở Mỹ sau
đó lan rộng ra các nước châu âu và nhiều nước trên thế giới. Cuộc khủng hoảng tài chính
thế giới đã làm cho nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể
Nam như là khó khăn trong vay vốn, hàng tồn kho nhiều, doanh thu và lợi nhuận giảm,
lượng cầu về về gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh giảm.
Xuất phát từ thực tế trên, em quyết định chọn đề tài “Ảnhhưởng của suy thoái
kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất nhập
khẩu Xây dựng Việt Nam” nhằm phân tích tác động của suy thoái kinh tế đến hoạt động
kinh doanh của Công ty, các giải pháp ứng phó của Công ty trước tác động của suy thoái
kinh tế và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn trong
điều kiện suy thoái.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan.
Qua quá trình tham khảo các tài liệu, luận văn em thấy có một số sách, luận văn
năm trước liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sau:
Tài liệu chuyên khảo.
- Robert C. Guell, (2009), Những chủ đề Kinh tế học hiện đại, NXB Tổng hợp Đồng Nai.
Nội dung đề cập đến những vấn đề thời sự như suy thoái, tác động của tỷ giá xăng
trên nhu cầu của ethanol và bắp, chi phí liên quan tham gia các thỏa ước Kyoto, công
nghiệp dược phẩm, sự nghèo đói, giải quyết lạm phát…đều được thể hiện qua chiều sâu
nội dung cuốn sách.Quốn sách gồm 35 chương tập chung vào các chủ đề kinh tế vĩ mô
như suy thoái kinh tế, các vấn đề quốc tế, tác động hiện tại và thất bại thị trường…Với
phong cách viết mang lối đối thoại, cuốn sách đã giúp sinh viên, kể cả sinh viên không
thuộc chuyên ngành kinh tế dễ dàng liên kết với nội dung
- W.Edwart.Deming, (2009), Vượt qua khủng hoảng, NXB Thời Đại.
Cuốn sách xuất bản lần đầu 1982, tác phẩm Vượt qua khủng hoảng đã đưa ra một lý
thuyết mới về quản lý được xây dựng trên nền tảng 14 luận điểm trong quản lý nổi tiếng
của Deming.Ông tuyên bố rằng những sai lầm trong việc thiết lập kế hoạch quản lý trong
tương lai chính là nguyên nhân dẫn đến sự thụt giảm của thị trường, song hành với nó là
nạn thất nghiệp bùng nổ.Deming đã cung cấp cho độc giả những nguyên tắc cơ bản và
quan trọng nhất về đổi mới quản lý cùng cách thức để áp dụng chúng trong môi trường
doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng.
Các bài viết, báo cáo các hội thảo tham nghị về khủng hoảng kinh tế.
- Đào Thế Tuấn, (2009), Bản chất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, cứu vớt chủ
ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến tiêu thụ của Công ty Cổ phần may Nhà Bè. Ở khóa
luận này tác giả đã xây dựng được một hệ thống lý thuyết tương đối đầy đủ. Về thực
trạng thì tác giả đã phân tích rất tốt tình hình suy thoái kinh tế thế giới và Việt Nam giai
đoạn 2010-2012, tác giả đã phân tích khá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản
phẩm của công ty và các chính sách đưa ra cũng rất thuyết phục, có tính khả thi đối với
doanh nghiệp. Nhưng bên cạnh cái thành tựu đạt được thì tác giả vẫn còn một số thiếu sót
như sau:
Thứ nhất, tác giả đề cập tới Công ty có vay vốn ngân hàng nhưng trong phần thực
trạng không có ảnh hưởng của suy thoái đến đầu vào là vốn của doanh nghiệp.Khi suy
thoái, vay vốn khó khăn và chi phí tăng dẫn đến ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và
cũng sẽ dẫn đến ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm.
Thứ hai, tác giả đề cập đến ảnh hưởng của suy thoái đến cầu của người dân về hàng
may mặc nhưng lại không có sự thống kê đầy đủ về cầu giảm như thế nào và ở các thị
trường ra sao.
- Nghiên cứu của tác giả Phan Thị Thu Thủy - Đại Học Thương Mại (2012) với đề tài:
“Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ”.Nội dung của
bài nghiên cứu tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động nhập
khẩu. Suy thoái tác động đến kim ngạch nhập khẩu, cán cân thương mại, tác động đến cơ
cấu mặt hàng nhập khẩu và từ đó đi sâu vào phân tích tác động của suy thoái đến nhập
9
9
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giai đoạn 2010-2012 và đưa ra những biện pháp hạn chế
ảnh hưởng của suy thoái. Tác giả đã chỉ ra được những ảnh hưởng của suy thoái nhưng
những những phân tích ảnh hưởng chưa sâu và các giải pháp đưa ra vẫn còn chung
chung, chưa có tính thực tiễn.
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Toản - Đại Học Thương Mại (2012) với đề tài: “
Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
NN MTV Thực Phẩm Hà Nội”. Nội dung của bài nghiên cứu là nghiên cứu về ảnh hưởng
của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty Thực Phẩm Hà Nội. Tác giả
đã nghiên cứu về suy thoái kinh tế rất chi tiết, xây dựng được các chỉ tiêu kinh doanh của
10
10
nào nghiên cứu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh.Chính vì vậy
em tuyên bố đề tài nghiên cứu là “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt
Nam”.
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam”.
4.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
- Mục tiêu lý luận:
Xây dựng được một hệ thống lý thuyết về vấn đề suy thoái kinh tế, hoạt động kinh
doanh và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh. Cụ thể là các khái
niệm về suy thoái kinh tế, hoạt động kinh doanh, các lý thuyết liên quan đến suy thoái,
các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lý thuyết liên quan đến ảnh
hưởng của suy thoái đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống lý luận rất
quan trọng tại vì đây chính là cơ sở, nền tảng để từ đó áp dụng vào nghiên cứu thực tiễn
để đưa ra tác động của ảnh hưởng.
- Mục tiêu thực tế:
Từ cơ sở lý thuyết đã được xây dựng để đi vào phân tích tình hình thực tế “Ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư
Xuất nhập khẩu Xây Dựng Việt Nam”.
Mục tiêu cụ thể là:
• Phân tích tình hình suy thoái kinh tế hiện nay.
• Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư
Xuất nhập phẩu Xây dựng Việt Nam.
• Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế hoạt động kinh doanh của Công ty.
• Đưa ra đề suất và kiến nghị để Công ty thoát khỏi khó khăn trong thời kỳ suy
thoái.
cùng là định lượng kết quả hiện tại hoặc dự báo tương lai.
Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp như nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký
chi tiền, nhật ký thu tiền, báo cáo kết quả hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh….
Tác giả tiến hành thống kê các nguồn hàng của công ty, giá cả, doanh thu, lợi nhuận, số
lượng sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trên thị trường Hà Nội qua các năm cũng như
cơ cấu sản phẩm để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp đối chiếu so sánh:
Phương pháp này giúp cho việc so sánh dữ liệu giữa các thời kỳ, giữa các doanh
nghiệp khác nhau để có thể có những đánh giá khách quan về tình hình phát triển của
doanh nghiệp mình nghiên cứu.
- Phương pháp khác: Phương pháp chỉ số, sử dụng phần mềm trong việc vẽ các biểu đồ
phục vụ cho việc phân tích các số liệu thứ cấp.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,
hình vẽ, danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì khóa luận được kết cấu
như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới
hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt
Nam.
12
12
13
13
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI
KINH TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
14
14
Hình 1.1. Chu kỳ phát triển kinh tế
(Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Chu_kỳ_kinh_tế)
Suy thoái: là pha trong đó GDP thực tế giảm đi. Ở Mỹ và Nhật Bản, người ta quy định
rằng, khi tốc độ tăng trưởng GDP thực tế mang giá trị âm trong hai quý liên tiếp thì mới
gọi là suy thoái.
Phục hồi: là pha trong đó GDP thực tế tăng trở lại bằng mức ngay trước suy thoái. Điểm
ngoặt giữa hai pha này là đáy của chu kỳ.
Hưng thịnh: là khi GDP thực tế tiếp tục tăng và bắt đầu lớn hơn mức ngay trước lúc suy
thoái. Kết thúc pha hưng thịnh lại bắt đầu pha suy thoái mới. Điểm ngoặt từ pha hưng
thịnh sang pha suy thoái mới gọi là đỉnh của chu kỳ kinh tế.
1.2.1.2. Các biểu hiện của suy thoái kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng chậm lại, tổng sản phẩm quốc dân giảm liên tiếp qua các năm
- Sức mua của thị trường giảm mạnh, hàng tồn kho của các loại hàng hóa lâu bền trong các
doanh nghiệp tăng lên ngoài dự kiến. Việc này dẫn đến nhà sản xuất cắt giảm sản lượng
kéo theo đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng cũng cắt giảm và kết quả là GDP thực tế
tiếp tục giảm sút.
- Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, nhu cầu về lao động giảm, sản xuất đình trệ, đầu tư bị hạn chế,
cắt giảm nhân công lao động.
- Khi sản lượng giảm thì lạm phát sẽ chậm lại do giá đầu vào của sản xuất giảm bởi
nguyên nhân cầu sút kém. Giá dịch vụ khó giảm nhưng cũng tăng không nhanh trong giai
đoạn suy thoái kinh tế.
15
15
- Lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm mạnh, do nhu cầu giảm làm cho hàng hóa sản xuất
ra không tiêu thụ được. Ngân hàng bị ảnh hưởng và khắt khe trong việc cho vay vốn làm
cho các doanh nghiệp khó khăn trong vốn kinh doanh, hàng hóa khó tiêu thụ dẫn đến
quay vòng vốn chậm.
- Các hoạt động đầu tư ngưng trệ và chỉ mang tính chất cầm chừng.
7/9/2008, Chính phủ Mỹ đã phải bỏ ra 25 tỷ USD để tiếp quản hai tập đoàn này. Ngày 15
16
16
tháng 9 năm 2008 tập đoàn tài chính lớn của Mỹ Lehman Brothers Holdings tuyên bố
phá sản, Merill Lynch sáp nhập với Bank of America với giá 50 tỷ USD trở thành tập
đoàn cung cấp dịch vụ tài chính lớn nhất thế giới. Tập đoàn AIG đứng trước nguy cơ phá
sản, FED đã cho AIG vay 85 tỷ USD trong vòng 2 năm và đổi lại Chính phủ Mỹ sẽ nắm
80% cổ phần và thay đổi ban lãnh đạo. Năm 2008, giá cổ phiếu của tập đoàn tài chính lớn
nhất thế giới Citigroup giảm gần 87% gái trị, ngân hàng này đã phải bán đi một số cơ sở
cùng một số nguồn lực khác, cắt giảm 52000 việc làm, tương đương với 20% nhân viên
của tập đoàn. Việc này đã khiến cho thị trường chứng khoán thế giới sụt giảm tới mức
thấp nhất trong hàng thập kỷ qua.Cuộc khủng hoảng đã làm cho 25 ngân hàng Mỹ bị giải
thể trong năm 2008.
Cuộc khủng hoảng tài chính không chỉ riêng ở Mỹ mà nó đã nhanh chóng lan rộng
ra toàn cầu. Ủy ban châu Âu cũng đã thừa nhận nền kinh tế 15 nước sử dụng chung đồng
tiền Euro đã bước vào đợt suy thoái. Các ngân hàng Anh chịu ảnh hưởng lớn nhất của
cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ. Nối tiếp ngân hàng của Anh là một số ngân hàng lớn
khác tại Châu Âu như Fortis của Bỉ và Dexia của Pháp. Tại Nga, hệ thống ngân hàng và
thị trường tài chính, chứng khoán cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tính đến ngày 7
tháng 10 năm 2008, thị trường chứng khoán nga đã 2 lần tạm thời đóng cửa và chỉ số
chứng khoán giảm mạnh. Cuộc khủng hoảng tài chính cũng lan tỏa ra khu vực Châu Á
làm suy giảm kinh tế của các nước thuộc khu vực này.
1.2.1.4. Nguyên nhân của suy thoái kinh tế.
Những nguyên nhân đích thực của suy thoái kinh tế là đối tượng tranh luận sôi nổi
giữa các nhà lý thuyết và những người làm chính sách. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến
suy thoái kinh tế, nhưng chung quy lại có bốn nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái là:
Thứ nhất, Sự hình thành và đổ vỡ của bong bong nhà đất, các khoản cho vay dưới chuẩn.
Ở Mỹ, hầu hết người dân khi mua nhà là phải vay tiền ngân hàng và trả lại lãi lẫn
vốn trong một thời gian dài sau đó. Do đó, có một sự liên hệ rất chặt chẽ giữa tình hình
lãi suất và tình trạng của thị trường bất động sản. Khi lãi suất thấp và dễ vay mượn thì
Thứ ba, thiếu cơ chế giám sát chặt chẽ
Các cơ quan quản lý lỏng lẻo, không theo kịp hoạt động của tất cả các tổ chức tài
chính ngân hàng dẫn đến những rủi ro khôn lường. Có tiền, các công ty thoải mái cho
khách hàng vay bằng tiền của các ngân hàng đầu tư cung cấp thông qua việc mua lại
danh mục cho vay của các công ty này.Các ngân hàng này, trên cơ sở danh mục cho vay
vừa mua lại, sẽ phát hành chứng khoán để vay tiền.Danh mục cho vay được chia ra làm
các mục như rủi ro ít, rủi ro cao…tùy vào mức tín nhiệm, nhà đầu tư tha hồ lựa chọn thao
sự mạo hiểm của mình. Có loại chứng khoán không cần định mức tín nhiệm, có thể thu
lãi cao nhưng rủi ro cũng lớn.
Như vậy, rủi ro trong việc cho vay đã được chuyển từ bên cho vay là công ty tài
chính sang ngân hàng đầu tư. Nhà đầu tư trên thế giới đổ tiền mua các chứng khoán này,
nhờ vậy, chính họ đã cung cấp một lượng vốn khổng lồ cho thị trường bất động sản ở Mỹ
tăng nóng.
Thưa tư, khủng khoảng niềm tin
18
18
Theo giáo sư Joseph Stiglitz, cuộc khủng hoảng bắt đầu từ sự sụp đổ thảm khốc của
niềm tin.Các ngân hàng đánh đố lẫn nhau về mức độ cho vay cũng như tài sản.
Thị trường tài chính xoay quanh trục nguyên tắc độ tin cậy, và độ tin cậy đó đã bị
xói mòn, xuống cấp. Sự sụp đổ của Lehman là biểu tượng đánh dấu mức độ tin cậy đến
một mức thấp mới và dư âm của nó sẽ còn tiếp tục.
1.2.1.5. Tác động của khủng hoảng kinh tế
Hậu quả lớn nhất và nặng nề nhất là phá hủy lực lượng sản xuất, đẩy lùi sự phát
triển của kinh tế thế giới.Cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho sản xuất suy thoái, thất
nghiệp tăng lên. Cuộc khủng hoảng làm phá sản hàng loạt ngân hàng và Công ty tài
chính, kể cả những ngân hàng và Công ty tài chính hàng đầu nước Mỹ. Từ Mỹ, cuộc
khủng hoảng làm chao đảo thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, làm phá sản
nhiều ngân hàng, công ty tài chính, nhiều tập đoàn kinh tế lớn ở nhiều nước trên thế giới,
gây suy giảm nghiêm trọng các quan hệ thương mại, tài chính, đầu tư quốc tế và kinh
doanh thế giới nói chung.
ảnh hưởng đến dung lượng thị trường có thể đạt đến, thông thường thì dân số càng lớn thì
quy mô thị trường càng lớn, nhu cầu về tiêu dùng tăng, khối lượng tiêu thụ một số sản
phẩm nào đó lớn, khả năng đảm bảo hiệu quả kinh doanh càng cao, cơ hội kinh doanh
càng lớn.
Xu hướng vận động của dân số, tỷ lệ sinh tử, độ tuổi trung bình và các lớp người
già, trẻ ảnh hưởng đến nhu cầu và việc hình thành dòng sản phẩm thỏa mãn nó trên dòng
thị trường các yêu cầu và cách thức đáp ứng của doanh nghiệp.
Hộ gia đình và xu hướng vận động ảnh hưởng đến sự xuất hiện cơ hội mới hoặc suy
tàn cơ hội hiện tại của doanh nghiệp. Thu nhập và phân phối thu nhập của người tiêu
dùng ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm và chất lượng cần đáp ứng của sản phẩm.
Còn nghề nghiệp của các tầng lớp xã hội tức là vị trí của người tiêu dùng trong xã hội có
ảnh hưởng lớn đến quyết định và cách thức ứng xử trên thị trường, họ sẽ đòi hỏi được
thỏa mãn nhu cầu theo địa vị xã hội.
Còn các yếu tố dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giái, nền văn hóa phản ánh quan
điểm và cách thức sử dụng sản phẩm, vừa yêu cầu đáp ứng riêng biệt về nhu cầu vừa tạo
ra cơ hội đa dạng hóa khả năng đáp ứng của doanh nghiệp cho nhu cầu.
- Môi trường chính trị, pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị, pháp luật chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ
hội kinh doanh và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào.Sự ổn định
của môi trường chính trị được xá định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống chính sách, luật pháp hoàn thiện, nền chính
trị ổn định tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng trên thị trường, hạn
chế tình trạng vi phạm pháp luật như buôn lậu, trốn thuế, hàng giả. Mức độ hoàn thiện, sự
thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và
tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
- Môi trường kinh tế và công nghệ
Các yếu tố thuộc môi trường này qui định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền
kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó tạo ra cơ hội kinh doanh cho
từng doanh nghiệp. Các chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng là:
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế: có ảnh hưởng trực tiếp tốc độ của những cơ hội và mối đe
phẩm, kinh doanh phát triển mà các doanh nghiệp phải đưa ra những lợi thế mình có mà
doanh nghiệp đối thủ không có để lấy lợi thế cạnh tranh thu hút khách hàng về phía mình.
Đối thủ tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu như đối thủ
cạnh tranh thu hút được nhiều khách hàng thì doanh nghiệp sẽ bị mất khách, làm giảm
doanh thu và lợi nhuận. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược cạnh tranh phù
hợp để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Khách hàng: Khách hàng là những người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp và quyết
định trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp. Khách hàng có thể là khách hàng cá nhân
hoặc khách mua buôn. Khách hàng tạo ra một áp lực lớn đối với doanh nghiệp. Họ là
những người có nhiều lựa chọn, có thể so sánh các doanh nghiệp với nhau để đưa ra lựa
chọn cuối cùng là sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp nào. Chính vì vậy mà các doanh
21
21
nghiệp cần phải tìm hiểu thị hiếu khách hàng để thỏa mãn được những nhu cầu của họ thì
mới kinh doanh và phát triển được.
- Nhà cung ứng: Nhà cung ứng là nơi cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp. Một nhà cung
ứng có thể cung ứng sản phẩm cho nhiều doanh nghiệp nên nếu doanh nghiệp nào được
nhà cung ứng ưu ái hơn, giá nhập hàng thấp hơn thì sẽ có cạnh tranh hơn về giá. Các
doanh nghiệp thương mại cũng liên quan trực tiếp tới nhà cung ứng về đánh giá của
khách hàng, thị hiếu để nhà cung ứng điều chỉnh sao cho đáp ứng nhu cầu khách hàng, có
lợi cho việc kinh doanh của cả hai bên.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu kết quả
- Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa, cung
ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá
hàng bán, hàng bị trả lại, thu từ phần trợ giá của nhà nước khi thực hiện việc cung cấp
các hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và các nguồn khác. Doanh thu thực
hiện trong năm từ hoạt động bán hàng và dịch vụ được xác định băng cách nhân giá bán
với số lượng hàng hóa.
∏: lợi nhuận thực hiện trong kỳ
DT: doanh thu của doanh nghiệp
CP: chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = (Lợi nhuận ròng/Doanh thu) X 100%
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một
đồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này có ỹ nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp taeng
doanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh thu phải lớn
hơn mức độ tăng chi phí.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = (Tổng lợi nhuận/Tổng vốn) X 100%
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồng vốn tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp.
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ = (Tổng lợi nhuận trong kỳ/Tổng
chi phí sản xuất và tiêu thụ) X 100%
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Năng suất lao động bình quân của một lao động
hoặcW=
W: Năng suất lao động bình quân của một lao động trong kỳ
DT: Doanh thu thực hiện trong kỳ
TN: Tổng thu nhập
LDbq : tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy trung bình một lao động của doanh nghiệp thực hiện được bao
nhiêu đồng doanh thu trong kỳ hoặc bao nhiêu đồng thu nhập trong kỳ.
1.3. Các ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.3.1. Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới nguồn vốn của doanh nghiệp.
Hiện nay, ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
doanh tương ứng: chi phí về khấu hao tài sản cố định; chiếm phần lớn là chi phí mua
hàng, chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển; việc sử dụng lao động có các chi phí là tiền
lương, tiền công, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Do đó,
nếu không có chi phí thì doanh nghiệp không thể tồn tại và tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh được. Chi phí thì không ngừng tăng do tăng giá điện, giá xăng và chi phí
quản lý nên doanh nghiệp thương mại buộc phải tăng giá bán sản phẩm. Nhưng trong
tình trạng suy thoái, cầu của người dân thấp mà tăng giá nhiều thì không bán được sản
phẩm nên dù chi phí có tăng nhưng các doanh nghiệp không dám tăng giá nhiều.
1.3.3. Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong thời kỳ suy thoái, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn quan trọng nhất đó là
sức mua của thị trường giảm sút một cách nghiêm trọng. Điều này đã làm giảm lượng cầu
gây khó khăn cho vấn đề giải quyết đầu ra của doanh nghiệp.Đây có thể còn là tác động
lớn nhất của suy thoái kinh tế tới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, hàng tồn kho tăng
lên, sản lượng tiêu thụ hàng hóa giảm.
24
24
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng chịu áp lực không nhỏ về giá bán. Áp lực này đến
từ cả hai phía đó là tăng giá bán đối với doanh nghiệp và giảm giá bán đối với khách
hàng. Đối với doanh nghiệp, vì giá đầu vào tăng lên để đảm bảo lợi nhuận cho các nhà
đầu tư và cho cả quá trình tái sản xuất mở rộng, doanh nghiệp phải chịu áp lực không nhỏ
là phải tăng giá bán.Đối với khách hàng, trong thời kỳ kinh tế khó khăn, với nguồn ngân
quỹ tăng lên với tốc độ giảm hoặc thấp hơn so với thời kỳ trước.Vì vậy, để có thể bán
được hàng hóa, doanh nghiệp phải giảm giá, đây là một áp lực rất lớn. Giá bán của hàng
hóa là một trong những nhân tố quyết định doanh thu của doanh nghiệp.
Để giải quyết áp lực về giá bán trong thời kỳ suy thoái kinh tế, chiến lược ổn định
giá bán được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Điều này được thể hiện thông qua những
chính sách hạn chế điều chỉnh giá bán, cố gắng duy trì ở mức trước thời kỳ suy thoái
hoặc tăng không đáng kể. Giá bán được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng ngân quỹ chi tiêu
của khách hàng chứ không phải là lợi nhuận mục tiêu hay tốc độ tăng của giá cả nguyên
vật liệu đầu và .Để đảm bảo một tỷ suất lợi nhuận hợp lý đối với nhà đầu tư cũng như cho