Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lò, Thiết bị đốt và Xử lý Môi trường Việt Nam - Pdf 23

Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài:
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực công nghệ thông tin liệu có làm ảnh
hưởng đến quá trình phát triển luân chuyển chứng từ kế toán tại các công ty không? Và các
doanh nghiệp có theo kịp sự phát triển đó hay vẫn sử dụng những phương pháp thủ công.
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu (đầu vào), được xem như nguồn nguyên liệu mà
kế toán sử dụng, qua đó có thể tạo lập những thông tin có tính tổng hợp và hữu ích để phục vụ
cho nhiều mục đích khác nhau trong doanh nghiệp. Do có vai trò quan trọng như vậy nên việc
lập và tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán phải được phản ánh kịp thời, linh hoạt không
chồng chéo và phù hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin. Điều đó có ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng thông tin của kế toán, đặc biệt trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí được
phản ánh kịp thời làm cho lợi nghuận công ty trung thực, hợp lý.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn
lo lắng là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn
bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận?”. Thật vậy, xét về mặt tổng
thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của qui luật giá trị mà
còn chịu tác động của qui luật cung cầu và qui luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh
nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này
doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu. Nếu doanh
thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau
khi bù đắp được gọi là lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong
muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh
thu hợp lí, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được
chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm. Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán
về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế
toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài : “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

5. Đối tượng nghiên cứu:
Chuyên đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty FBE
Vietnam.
6. Kết cấu các chương của đề tài: Đề tài bao gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty FBE Vietnam.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty FBE Vietnam.
Chương 4: Nhận xét-Kiến nghị.
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
2
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÒ,
THIẾT BỊ ĐỐT VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
(FBE VIETNAM)
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY:
- Tên công ty :Công ty Cổ phần Lò, Thiết bị đốt và Xử lý Môi trường Việt Nam
- Tên tiếng Anh : (Vietnam Furnace Burner Environment JSC)
- Tên viết tắt : FBE Vietnam
- Trụ sở chính : 230
Ter
Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại : 08.38208618 - 08.38207009
- Fax : 08.38208618
- Email : [email protected]
- Website : www.fbe-vietnam.com
- Mã số thuế : 0302825261
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Thành lập từ năm 2002, FBE Vietnam là một đơn vị chuyên ngành kỹ thuật, nhận thực

lường chất lượng Việt Nam ngày 20/1/2003 và đã nhận được BẢN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN
CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA (The declaration form of goods’ quanlity standard) số
01/2003/CBTC/Cty FBE. Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam đã cấp VĂN BẰNG BẢO HỘ ĐỘC
QUYỀN số 53810 ngày 20/04/2004 cho các sản phẩm Lò đốt rác của công ty FBE Vietnam.
1.2. Quy mô sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ lò đốt rác:
Xưởng thực nghiệm: Nhà C6 – Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM.
Xưởng chế tạo:
- Số 28, Đường Phạm Văn Bạch, P15, Quận .Tân Bình, TP.HCM.
- Số 60/1, Đường Nguyễn Ảnh Thủ, Huyện Hóc Môn, TP.HCM.
Quy trình công nghệ lò đốt rác: Lò đốt rác bao gồm các bộ phận chính được thể hiện
trên sơ đồ nguyên lý sau:
7
Sơ đồ 1.1: Nguyên lý của lò đốt rác
1. Thùng chứa rác y tế 5. Ống hút Ejecter
2. Buồng đốt sơ cấp 6. Ống khói
3. Buồng đốt thứ cấp 7. Quạt cấp khí
4. Buồng đốt bổ sung và tách bụi 8. Bộ điều khiển tự động
M1, M2: Đầu đốt sơ cấp và thứ cấp
Nguyên lý hoạt động của lò đốt rác như sau:
1. Chuẩn bị liệu và nạp rác:
Rác thải cầsn được phân loại riêng trước khi vô bao nilông với kích thước phù hợp để
tránh rơi vãi, hạn chế ảnh hưởng và phát tán của rác thải nguy hại gây ô nhiễm và thuận tiện
cho việc cấp liệu vào lò đốt. Sau đó các túi nilông chất vào trong các thùng chứa rác tiêu
chuẩn và được vận chuyển về khu vực lưu giữ để chờ đưa vào lò đốt.
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
4
8
1
3
4

với rác thải, đồng thời đảm bảo đốt cháy kiệt phần tro còn lại sau chu kỳ đốt. Kiểm soát quá
trình đốt cháy và nhiệt độ trong buồng đốt sơ cấp bằng cặp nhiệt điện XA (Cromen-Alumen)
có nối với hệ thống điều chỉnh tự động nhiệt độ. Khí H
2
tạo thành do hơi nước cấp vào vùng
cháy để khống chế nhiệt độ buồng đốt sơ cấp cùng với khí nhiệt phân dưới tác dụng của cơ
học khí trong buồng lò được đưa sang buồng đốt thứ cấp qua kênh dẫn khí nằm phía trên
buồng đốt sơ cấp. Chỉ còn một lượng nhỏ tro (3-5%), chủ yếu là các oxit kim loại hay thủy
tinh, gốm sành sứ trong rác nằm trên mặt ghi, chúng sẽ được tháo ra ngoài qua khay tháo tro
theo chu kỳ và có thể đem đi đóng rắn làm vật liệu xây dựng hay chôn lấp an toàn do đã đốt
kiệt các chất hữu cơ.
3. Buồng đốt thứ cấp:
Khí nhiệt phân từ bồng đốt sơ cấp chuyển lên buồng đốt thứ cấp 3 chứa các chất cháy có
nhiệt năng cao (CO, H
2
, C
n
H
m
), tại đây chúng được đốt cháy hoàn toàn tạo thành khí CO
2

H
2
O nhờ lượng oxy trong không khí cấp và nhiệt độ cao. Nhiệt độ của buồng đốt thứ cấp được
duy trì từ 1.100÷1.300
o
C bởi mỏ đốt nhiên liệu dầu diesel M2. Nhờ nhiệt độ cao và thời gian
lưu khí trong buồng đốt đủ lâu (1-2 giây) đảm bảo thiêu hủy hoàn toàn các chất thải độc hại,
đặc biệt là Dioxin, Furans và mùi. Hiệu suất xử lý của lò đốt rác phụ thuộc chủ yếu vào hiệu

khỏi lò đốt nhờ ống khói 6. Nhờ áp suất hình học tạo nên do chiều cao của ống khói, hỗ trợ
đưa khí thải phát tán an toàn ra ngoài môi trường, bảo đảm quá trình hoạt động của hệ thống lò
đốt. Có van điều tiết để điều khiển chế độ áp suất của hệ thống lò. Ống khói không dùng chụp
nón che mưa vì làm giảm khả năng phát tán khí thải, mà sử dụng phương pháp hứng thoát
nước mưa theo công nghệ mới. Chiều cao ống khói phải trên 10-15m nhằm đáp ứng yêu cầu
về bảo vệ môi trường. Dòng không khí lạnh cấp từ quạt giải nhiệt có tốc độ cao qua Ejecter tạo
sức hút để dễ dàng đưa khói thoát ra ngoài theo ống khói, đồng thời nó có tác dụng làm nguội
dòng khí thải xuống dưới 200
o
C trước khi phát tán vào môi trường.
7. Quạt gió:
Nhiệm vụ: cung cấp khí cho quá trình đốt cháy kiệt rác trong buồng đốt sơ cấp và cấp
khí để đốt cháy hoàn toàn khí nhiệt phân trong buồng thứ cấp. Ngoài ra nó còn cấp khí để làm
mát khói thải.
8. Bộ điều khiển tự động:
Trên tủ điện điều khiển, thông qua bộ cài đặt của đồng hồ đo nhiệt độ, người vận hành
có thể điều khiển nhiệt độ buồng đốt sơ cấp và thứ cấp theo yêu cầu công nghệ của quá trình
thiêu đốt.
Công dụng của bộ điều khiển tự động đối với lò đốt rác:
- Điều khiển tự động quá trình đốt cháy nhiên liệu của các đầu đốt M1 và M2 theo quy
trình công nghệ đề ra.
- Điều khiển tự động các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt: nhiệt độ buồng đốt sơ cấp
và thứ cấp.
- Tiến hành các thao tác điều khiển quá trình chạy lò, đảm bảo an toàn cho hệ thống khi
làm việc.
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
6
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
Điều khiển tự động theo vị trí với các bước cơ bản sau: nhận tín hiệu đo tức thời của

cơ khí
Đội thi công
xây dựng lò
PHÒNG MAKETING
VÀ BÁN HÀNG
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG TƯ VẤN
THIẾT KẾ
PHÒNG KIỂM TRA VÀ GIÁM
SÁT CHẤT LƯỢNG
Đội thi công
điện
Đội lắp đặt
bảo hành,bảo trì
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
hàng trong và ngoài nước. Thực hiện các công việc quản lý kinh doanh của đơn vị, quản lý
văn phòng đại diện ở Hà Nội.
- Phòng kế toán: (5 người) Tham mưu cho Ban giám đốc, đồng thời đảm bảo công tác
tài chính kế toán tại công ty thực hiện một cách đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ phát sinh để
phục vụ đắc lực cho công tác quản lý công ty.
- Phòng tư vấn thiết kế: (5 người) Giúp Ban giám đốc trong các khâu thiết kế, sản
xuất, và nghiên cứu sản xuất các mặt hàng mới. Quản lý về máy móc thiết bị, xây dựng định
mức sản xuất và an toàn lao động.
- Phòng giám sát và kiểm tra chất lượng: (3 người) Giúp Ban giám đốc quản lý về kỹ
thuật sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Các phân xưởng, các đội thi công trực thuộc: (5 người) Thực hiện công đoạn chế
tạo sản phẩm theo kế hoạch hàng tuần, tháng, quý, năm do công ty giao.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

trưởng BTC.
1.4.4. Đặc điểm tin học hóa công tác kế toán tại công ty: Công ty sử dụng phần mềm
HTKK 2.5.1 của Tổng Cục Thuế để lập báo cáo kế toán, tính toán trên excel. Sử dụng mạng
LAN (mạng nội bộ), không có phần hành, phân hệ.
1.4.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên giá của một tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan
trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng.
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng trong suốt
thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, theo giá đích danh.
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế và chi phí liên quan.
Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho, tồn kho cuối kỳ: Theo giá đích danh.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Giá vốn được xác định chủ yếu theo phương pháp đích danh và bao gồm cả những chi
phí phát sinh trong quá trình mua hàng.
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
9
Kế toán trưởng
Kế toán chi tiết
Kế toán phân xưởng
Kế toán ngân quỹ
Kế toán tổng hợpC
h


Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết

Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán
1.5. Chiến lược, phương hướng phát triển của công ty trong tương lai:
Công ty có nhiều mục tiêu để ngày càng phát triển, một trong những mục tiêu đó là:
mở rộng thị trường đồng thời hợp tác, phát triển ngành hàng trong nước và thế giới. Mở
rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh, và các cách thức hậu mãi cho sản phẩm của doanh
nghiệp.
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
10
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1. Khái niệm và ý nghĩa :
2.1.1. Khái niệm:
2.1.1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ)là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng
bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - (giá vốn hàng
bán

chi phí. Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
11
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu,
chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào
để có thể đạt được kết quả cao nhất. Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu
thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi
chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những
thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích,
đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất.
2.2. Kế toán doanh thu bán hàng:
2.2.1. Khái niệm:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm
cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên
hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá
Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, bởi lẽ: doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản
ánh qui mô của quá trình sản xuất, phản ảnh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Bởi lẽ nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng
chấp nhận.
2.2.2. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu:
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :
Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm…thay đổi chủ sỡ
hữu và khi việc mua bán hàng hoá thành phẩm được trả tiền. Hay nói cách khác, doanh thu
được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, đồng thời nhận
được quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp thuận thanh toán của người mua.
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản

 TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giá.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng:
SƠ ĐỒ 2.1: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
 Ý nghĩa : Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các
phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ…Trong đó
doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng
phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng. Thời điểm xác định doanh thu tùy thuộc
vào từng phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền bán hàng.
2.2.4. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ:
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
13
TK 333
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu,
thuế GTGT trực tiếp phải nộp
TK 521
TK 531, 532
Kết chuyển khoản
chiết khấu thương mại
TK 911
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 511, 512
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
TK 111, 112, 131
TK 152, 153, 156
TK 133
TK 111, 112TK 3387
Bán theo
phương thức đổi hàng
Kết chuyển hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán

2.3. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu:
2.3.1. Chiết khấu thương mại:
2.3.1.1. Khái niệm:
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng do viêc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá),
dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng.
2.3.1.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 521:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được
hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã
qui định.
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được
hưởng chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào
giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng”.
- Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được
hưởng
chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương
mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán
hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Kết cấu:
Bên nợ :
Số chiết k hấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên có :
 Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ kế toán.
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
14
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến

Bên nợ :
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
15
TK 111, 112, 131
Số tiền chiết
khấu thương mại
cho người mua
TK 333 (1)
Doanh thu
chưa thuế GTGT
TK 521
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu
thương mại sang TK 511
Thuế GTGT
phải nộp
TK 511
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.
Bên có :
 Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ (TK 511); hoặc doanh thu nội bộ (TK 512) để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán
Sơ đồ hạch toán:
SƠ ĐỒ 2.3: HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
2.3.2.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Văn bản đề nghị và lý do trả lại hàng, hóa đơn, hợp đồng,
phiếu nhập lại kho của doanh nghiệp, phiếu chi/ủy nhiệm chi
- Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển chứng từ
sang kế toán doanh thu để ghi sổ hàng bán bị trả lại, rồi trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm

hàng bán bị trả lại
chưa thuế GTGT
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
Kết cấu :
Bên nợ :
 Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng.
Bên có :
 Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511- Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
Sơ đồ hạch toán:
SƠ ĐỒ 2.4: HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
2.3.3.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng, hóa đơn, phiếu chi/ủy nhiệm chi ,
- Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển chứng từ
sang kế toán doanh thu để ghi sổ giảm giá hàng bán, rồi trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm
vụ lưu trữ. Việc lập, luân chuyển và lưu chứng từ tại các bộ phận kế toán có liên quan tới quá
trình bán hàng.
2.3.3.4. Sổ sách và báo cáo:
- Sổ cái giảm giá hàng bán, theo dõi chi tiết trên phần giảm trừ của sổ doanh thu
bán hàng, chi tiết theo đối tượng,
- Các báo cáo theo yêu cầu quản lý.
2.3.4. Thuế:
2.3.4.1. Phản ánh thuế GTGT (PP trực tiếp) phải nộp:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT
2.3.4.2. Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu
2.3.4.3. Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:

- Giá nhập trước xuất trước.
- Giá nhập sau xuất trước.
2.4.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Kết cấu tài khoản 632:
Bên nợ:
 Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dvụ đã cung cấp theo từng hoá đơn
 Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
 Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
P hản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
 Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm
nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
Bên có :
 Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm
trước).
Kết chuyển giá  vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào bên nợ tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Sơ đồ hạch toán:
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
18
TK 154
TK 155, 156
Sản phẩm sản xuất
không qua kho tiêu thụ ngay
Thành phẩm, hàng hóa
đã bán bị trả lại nhập kho
TK 155, 156

trữ. Lập, luân chuyển và lưu chứng từ tại các bộ phận kế toán có liên quan tới quá trình bán
hàng.
2.4.4. Sổ sách và báo cáo:
- Sổ cái và sổ chi tiết giá vốn hàng bán, chi tiết theo đối tượng sản phẩm, hàng hóa,
- Các báo cáo theo yêu cầu quản lý
2.5. Kế toán chi phí bán hàng:
2.5.1. Khái niệm:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán
hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo,…
2.5.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
TK 641 được sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh
trong kỳ.
Kết cấu:
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
19
TK 154
TK 155, 156
Sản phẩm sản xuất
không qua kho tiêu thụ ngay
Thành phẩm, hàng hóa
đã bán bị trả lại nhập kho
TK 155, 156
TK 911
TK 154
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
TK 159
TK 632
TK 157

vào thu nhập ở các kỳ sau khi có doanh thu.
2.5.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Phiếu yêu cầu mua hàng, thư mời chào giá, bảng báo giá, phiếu lựa
chọn nhà cung cấp, đơn đặt hàng/hợp đồng (Phụ lục), phiếu giao nhận hàng, phiếu nhập kho,
hóa đơn, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu chi/ủy nhiệm chi, bảng lương, bảng khấu hao
TSCĐ
- Luân chuyển chứng từ: các bộ phận kế toán có liên quan chuyển chứng từ sang kế toán
chi phí để ghi sổ, rồi trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ. Việc lập, luân chuyển và
lưu chứng từ tại các bộ phận kế toán theo chu trình chi phí chung:
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
20
TK 334, 338
TK 111, 152, 138(8)
Chi phí tiền lương và
các khoản trích theo lương
Giá trị ghi giảm
chi phí bán hàng
TK 152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK 911
TK 214
Chi phí khấu hao
TK 335, 142(1)
Chi phí theo dự toán
TK 641
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác
TK 111, 112, 331
TK 142(2)
CPBH chờ

Sơ đồ hạch toán:
SƠ ĐỒ 2.7: HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
2.6.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ:
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
21
TK 111, 152, 138(8)
TK 334, 338
Chi phí tiền lương và
các khoản trích theo lương
Giá trị ghi giảm
chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 152, 153
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK 911
TK 214
Chi phí khấu hao
TK 142(1), 242, 335
Chi phí phân bổ dần
chi phí trích trước
TK 642
Thuế, phí và lệ phí phải nộp
Trích lập dự phòng
nợ phải thu khó đòi
TK 333
TK 139
TK 142(2)
CP QLDN chờ
kết chuyển
Kết chuyển
vào kỳ sau

nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, làm sinh lợi
vốn như: đầu tư vào thị trường chứng
khoán, góp vốn liên doanh, cho vay vốn… Các hoạt động này chính là hoạt động tài chính
của doanh nghiệp.
2.7.1.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Kết cấu tài khoản 515:
Bên nợ:
Số th uế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911-Xác định kết quả
kinh doanh.
Bên có:
Doanh thu h oạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán:

911 515 111, 112
Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu
thanh toán CK đến hạn
121, 221
Dùng lãi mua bổ sung cổ phiếu,
trái phiếu
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập
111, 112, 138, 152
hoạt động tài chính Thu nhập được chia từ hoạt động
liên doanh
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
22
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
111,112, 131

gốc ngoại tệ.
Kh oản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
 Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ.
Bên có:
Hoàn n hập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
 Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911.
Sơ đồ hạch toán:
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
23
Giảng viên hướng dẫn: Lê Việt
Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Xuyến
111, 112, 141 635 911
Chi phí cho thuê hoạt đông đầu tư
CK, hoạt động cho thuê TSCĐ
121, 221
Lỗ về bán chứng khoán
(giá bán nhỏ hơn giá gốc)
128, 222 Cuối kỳ kết chuyển chi phí
Lỗ hoạt động liên doanh bị trừ vào vốn hoạt động tài chính
111, 112
Chi phí cho hoạt động vay vốn

129, 229
Lập dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn, dài hạn
SƠ ĐỒ 2.9: HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.7.2.3. Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, hợp đồng vay vốn,
- Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển chứng từ

- Luân chuyển chứng từ: Các bộ phận kế toán khác có liên quan chuyển chứng từ
sang kế toán doanh thu để ghi sổ thu nhập khác, rồi trả về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ
lưu trữ.
2.8.1.4. Sổ sách và báo cáo:
- Sổ cái và sổ chi tiết thu nhập khác, chi tiết theo từng đối tượng,
- Các báo cáo theo yêu cầu quản lý.
2.8.2. Kế toán chi phí khác:
2.8.2.1. Khái niệm:
Các khoản chi phí khác là những khoản chi phí mà doanh nghiệp không dự tính
trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản chi
không mang tính chất thường xuyên. Các khoản chi phí khác phát sinh có thể do nguyên nhân
chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại.
2.8.2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Kết cấu tài khoản 811:
Bên nợ :
Các kh oản chi phí khác phát sinh.
Bên có :
 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào
tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Ktoán DT, CP và xác định kết quả KD tại Cty CP Lò, Thiết Bị Đốt Và Xử Lý Môi Trường VN
25
TK 344
TK 911
TK 111, 112, 131
Kết chuyển thu nhập khác
để xác định KQKD
TK 338
TK 711
TK 111, 112
TK 331, 338


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status