Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Hoạt động trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp
phải luôn tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc bằng uy tín và chất lượng sản
phẩm dịch vụ. Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận và lợi nhuận hóa
một cách tối đa, do vậy nhân tố lao động được coi là yếu tố quan trọng có tác động
trực tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nắm bắt và
quản lý chính xác năng lực của lao động là thực sự cần thiết đối với các nhà quản
trị doanh nghiệp. Để có thể duy trì cũng như thu hút lao động có trình độ, tay nghề
cao đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyển dụng và giữ lại đúng người làm đúng việc, bởi
vì khi một người có kỹ năng thích hợp làm đúng công việc thì sẽ đem lại nhiều lợi
ích không chỉ cho riêng công ty mà ngay cả đối với chính người lao động. Chính vì
xuất phát từ tính cần thiết của vấn đề em xin lựa chọn đề tài: “Phân tích lao động và
thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Hải Đức”.
Nội dung của khóa luận tốt nghiệp là đi sâu phân tích sự biến động của lao
động và thu nhập của người lao động trong công ty. Đồng thời khảo sát thực trạng
vấn đề sử dụng lao động và quản lý lao động tại Doanh nghiệp có tốt hay không
thông qua các hình thức trả lương, khen thưởng và chính sách đãi ngộ nhân viên của
công ty.Thông qua đó đánh gía được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
của công ty và thực trạng kế toán tại công ty nhằm thấy được những ưu điểm và
những mặt hạn chế cũng như nguyên nhân hạn chế đó. Dựa vào các mặt hạn chế em
xin đưa ra một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong doanh nghiệp thông qua
một số nội dung: số lượng lao động, thời gian sử dụng lao động, chất lượng lao
động và thu nhập của người lao đông. Với mong muốn có thể làm cơ sở tham khảo
cho công ty trong việc hoàn thiện quá trình sử dụng lao động và thu nhập của người
lao động hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai.
SV:Đào Thị HồngLuyên i Lớp: K8CK8B
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Qua thời giam thực tập tại Công ty TNHH Hải Đức, em đã có thêm nhiều
kiến thức thực tế, học hỏi được nhiều kinh nghiệm mà các anh chị truyền đạt lại.
Chữ viết tắt Ý nghĩa
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
QTSX Quá trình sản xuất
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
CBNV Cán bộ nhân viên
SXKD Sản xuất kinh doanh
SV:Đào Thị HồngLuyên v Lớp: K8CK8B
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc phân tích lao động và thu nhập của người
lao động.
* Góc độ lý thuyết
Để tồn tại và phát triển, con người cần phải tiến hành hoạt động sản xuất. Hoạt
động sản xuất là hoạt động tự giác, có ý thức của con người nhằm biến những vật thể
tự nhiên thành các sản phẩm có ích phục vụ cho xã hội. Con người khi tiến hành làm
bất cứ việc gì cũng muốn đạt hiệu quả cao, nghĩa là chi phí bỏ ra tối thiểu phải đem
lại lợi ích tối đa. Để đạt được điều đó QTSX phải được định hướng và tổ chức theo
hướng đã định. Từ đó xuất hiện nhu cầu tất yếu phải thực hiện đó là phân tích từng
công đoạn của mỗi QTSX để cung cấp thông tin đa chiều phục vụ kinh doanh.
Quá trình sản xuất bao gồm: Sức lao động – người lao động – Tư liệu lao
động trong đó đối tượng lao động đóng vai trò quyết định, do có sự tác động của hai
yếu tố còn lại.
Người sản xuất hàng hóa vói mục đích để trao đổi trên thị trường phải
thường xuyên nghiên cứu phân tích những sản phẩm mà họ làm ra, so sánh sản
phẩm của họ với những sản phẩm khác, tính toán các yếu tố sản xuất và chi phí bỏ
ra để mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao.
Lao động của con người trong phát triển kinh tế xã hội có tính chất hai mặt
một là tiềm lực sản xuất, thứ hai là lợi ích (thù lao), từ chính công sức bỏ ra để tạo
nên của cải cho xã hội và đáp ứng nhu cầu thỏa mãn của con người.
lao động của công ty.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Như đã trình bày ở trên tập trung bài khóa luận tập trung nghiên cứu các vấn
đề của đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, phương pháp nghiên cứu,
phân tích tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động tại Công ty
thông qua các mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình sử dụng lao động, thu nhập tại Công ty TNHH Hải Đức.
- Đánh giá hiệu quả tình hình sử dụng lao động, thu nhập tại Công ty TNHH
Hải Đức.
- Đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại Công ty TNHH Hải Đức.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về tình hình
hiệu quả sử dụng lao động, tiền lương tại Công ty
SV:Đào Thị HồngLuyên 2 Lớp: K8CK8B
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
- Không gian: Dựa trên số liệu thứ cấp và số liệu thu thập được từ phòng tổ
chức nhân sự, phòng kế toán công ty.
- Thời gian: Số liệu được thu thập trong 2 năm 2012 – 2013.
4. Phương pháp( cách thức) thực hiện đề tài
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ được tiến hành thông qua:
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
* Dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra:
Thu nhập thông tin từ các nhà quản trị và CBNV trong Công ty để thấy được
tình hình quản lý, sử dụng lao động thực tế diễn ra.
Phương pháp điều tra là phương pháp thu thập thông tin bằng phiếu điều tra
bao gồm 10 câu hỏi với những câu trả lời khác nhau, nhưng chỉ được chọn một đáp
án hợp lý nhất để phản ánh tình hình quản lý và sử dụng lao động đang diễn ra tại
công ty. Phiếu điều tra được làm thành 10 bản để chia ra cho 6 phòng. Phòng giám
4.2. Phân tích số liệu
4.2.1 Phương pháp so sánh
Đánh giá mức độ tăng (giảm) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích sựa trên việc so sánh với một
chỉ tiêu gốc:
+ Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so
với kỳ gốc hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với kỳ gốc.
+ Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ
tiêu kỳ gốc.
4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến môi trường phân tích .
Là phương pháp mỗi lần thay thế một nhân tố, theo một trình tự nhất định.
Trong phương pháp này nhân tố khác được giữ nguyên, khi đó ta so sánh sự chênh
lệch giữa cái trước đó với cái được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân
tố được thay thế.
4.2.3 Phương pháp hệ số, tỷ suất
SV:Đào Thị HồngLuyên 4 Lớp: K8CK8B
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn - tài sản, doanh thu và lợi nhuận trong bảng
cấn đối kế toán, từ đó tính ra được mức thu nhập bình quân của người lao động ảnh
hưởng đến tổng thể.
Là phương pháp phân tích, tính toán các chỉ tiêu để phản ánh mối quan hệ
giữa chỉ tiêu này và chỉ tiêu khác, từ đó thấy được tác động của các nhân tố tới các
hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng lao động từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp.
5. Kết cấu
Bố cục của luận văn bao gồm 3 chương
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN
LƯƠNG CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH HẢI ĐỨC.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỨC.
phẩm cho doanh nghiệp.
+ Lao động gián tiếp: là lao động phải thông qua hệ thống tổ chức và tập thể
lao động mới tác động vào sản xuất. Lao động này có chức năng vạch ra phương
hướng, tổ chức điều hành, phối hợp kiểm tra hoạt động của những người sản xuất.
- Tổng thu nhập của người lao động là toàn bộ số tiền mà người lao động thu
được ở một kỳ nào đó gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền nhận được từ bảo hiểm xã
hội và các khoản thu nhập khác.
+ Thu nhập cuối cùng là phần thu nhập mà người lao động nhận được sau khi
đã trừ đi các khoản phải nộp ( BHYT, BHXH, kinh phí công đoàn…).
SV:Đào Thị HồngLuyên 6 Lớp: K8CK8B
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
+ Thu nhập thực tế được hiểu là thu nhập cuối cùng, hay nói cách khác là
toàn bộ giá trị hàng hóa và công việc dịch vụ mà người lao động đã mua được từ
thu nhập cuối cùng.
+ Thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng, BHXH, thu nhập khác.
1.1.2. Vai trò của lao động
Lao động là một trong những yếu tố quyết định nhất đến sự tác động tăng
trưởng kinh tế vì tất cả của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con người tạo
ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất đó. Do đó,
lao động đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó đảm bảo
sự hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn đạt hiệu
quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nâng cao năng suất lao động.
Ngoài ra, lao động còn là nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Bởi một doanh nghiệp dù có công nghệ sản xuất hiện đại thế nào nếu lao động
không có trình độ tương ứng để đáp ứng với công nghệ đó thì chắc chắn sẽ không
đạt kết quả tốt, không những thế còn có thể làm tổn hại đến những công nghệ sản
xuất đó.
Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan trọng
và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp. Bởi vì sử dụng lao động có hiệu quả sẽ
giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất…điều đó sẽ giúp
chất thời vụ, hoặc do yêu cầu đột xuất.
• Theo độ tuổi
Việc phân loại này rất quan trọng vì nó giúp cho doanh nghiệp nắm được số
lao động sắp nghỉ hưu để tiến hành tuyển chọn lao động mới, thay thế và tiến hành
đào tạo nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động trẻ.
• Theo trình độ chuyên môn của người lao động:
+ Trình độ công nhân: số lao động này thường là lực lượng trực tiếp sản
xuất trong doanh nghiệp.
+ Trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học: đây là số lượng lao động
được doanh nghiệp sử dụng trong quản lý về tổ chức và kỹ thuật.
+ Trình độ trung cấp:
• Theo giới tính:
Phân loại lao động theo giới tính giúp doanh nghiệp xác định được cơ
cấu lao động trong doanh nghiệp mình.
1.1.4. Các chỉ tiêu về thống kê lao động
Doanh nghiệp muốn đánh giá được tình hình sử dụng lao động một cách
chính xác thì không thể dựa vào một hay một số chỉ tiêu mà phải hệ thống hóa các
chỉ tiêu.
- Nhóm chỉ tiêu thống kê số lượng lao động
Số lượng lao động của doanh nghiệp là những người lao động đã được ghi
tên, đăng ký vào sổ lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý
sử dụng lao động và trả lương.
SV:Đào Thị HồngLuyên 8 Lớp: K8CK8B
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
Theo chế độ báo cáo thống kê hiện hành, các doanh nghiệp cần lập báo cáo
6 tháng, năm về tình hình lao động và thu nhập của người lao động. Trong đó bao
gồm các chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động như sau:
- Số lao động có đến cuối kỳ: phản ánh số lượng lao động tại thời điểm ngày
cuối của kỳ báo cáo. Đây là lực lượng có thể sử dụng trong kỳ tới.
- Số lượng lao động bình quân trong kỳ: là số lao động đại diện điển hình
∑
∑
Trong đó:
T
: số lao động bình quân (phản ánh quy mô lao động của doanh nghiệp)
i
T
: số lao động có trong ngày I của kỳ nghiên cứu ( i=1,n)
i
n
: số ngày của thời kỳ i
• Trường hợp có tất cả số lao động của các ngày trong kỳ:
1
n
i
i
T
T
n
=
=
∑
Trong đó:
i
T
: số lao động có trong ngày I của kỳ nghiên cứu ( i=1,n)
n: số ngày của thời kỳ i
• Nhóm chỉ tiêu thống kê chất lượng lao động
: Mức thâm niên công tác thứ I của lao động ( i=1,n)
i
T
: số lao động có mức thâm niên
i
N
i
T
∑
: tổng số lao động tham gia có tính thâm niên nghề.
Thâm niên ghề có tính cho từng bộ phận thuộc lao động làm công ăn lương.
Thâm niên nghề bình quân của từng bộ phận lao động tăng lên phản ánh trình độ
chuyên môn và trình độ thành thạo tăng lên.
- Bậc thợ bình quân ( BT )
i i
i
BT
BT
T
=
∑
∑
Trong đó:
i
B
: bậc thợ thứ i ( i=1,n )
i
: Số lao động bình quân trong kỳ nghiên cứu
+ Số giờ làm việc bình quân trong một ngày (
G
)
i
G
G
N
=
∑
SV:Đào Thị HồngLuyên 10 Lớp: K8CK8B
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
Trong đó:
i
G
∑
: Tổng số giờ làm việc thực tế
N: Số ngày làm việc trong kỳ
Thống kê sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá tình hình sử dụng hời gian lao
động làm việc trong ngày của doanh nghiệp. Từ đó, có thể thấy được những nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng lao động, bằng việc thu nhập và phân tích, các nhà quản
lý sẽ có những điều chỉnh sao cho phù hợp để đảm bảo chất lượng lao động, nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp.
- Số giờ làm thêm: là tổng số làm việc ngoài thời gian theo quy định của chế
độ lao động như làm ca đêm, làm vào dịp lễ Tết, thứ 7, chủ nhật.
1.1.5. Thu nhập của người lao động
Tổng thu nhập của người lao động là toàn bộ số tiền mà người lao động thu
được ở một kỳ nào đó ( tháng, quý) gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền nhận được từ
BHXH thu nhập từ làm thêm, làm kinh tế phụ.
Nhằm đánh giá xem doanh nghiệp có sử dụng hiệu quả nguồn lao động
không từ đó đưa ra các giải pháp để doanh nghiệp tận dụng được tối đa và hiệu quả
sức lao động, tránh lãng phí nguồn nhân lực.
• Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp so sánh, lập bảng biểu để so sánh tình hình tăng giảm
số lượng lao động cũng như biến động về thu nhập của người lao động trong những
năm gần đây.
• Nguồn tài liệu phân tích
Nguồn tài liệu dùng để phân tích là bảng lương, báo cáo kết quả kinh doanh,
bảng cân đối kế toán…
• Nội dung phân tích
Dựa trên tình hình thực tế tại công ty TNHH Hải Đức về lao động và số
liệu thu thập được em sẽ phân tích những nội dung sau:
- Phân tích số lượng lao động, kết cấu lao động: để biết được số lao động
tăng (hay giảm) là bao nhiêu phần trăm (%) tương ứng là bao nhiêu lao động.
- Phân tích chất lượng lao động: từ đó thấy được chất lượng của lao động
tăng (hay giảm) từ đó có thể biết được công ty đã chú trọng đến việc nâng cao chất
lượng lao động chưa.
- Phân tích sử dụng thời gian lao động: để biết mức độ sử dụng thời gian lao
động tăng (giảm) có phù hợp không.
- Phân tích hiệu quả sử dụng lao động: để thấy năng suất lao động tăng giảm bao
nhiêu (%) từ đó biết doanh nghiệp quản lý và sử dụng lao động có tốt hay không.
SV:Đào Thị HồngLuyên 12 Lớp: K8CK8B
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
- Phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng lao động tới kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp: để thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng
hay giảm bao nhiêu (%), do nhân tố nào. Từ đó có thể kết luận số lượng lao động được
sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, việc quản ly sử dụng lao động như thế đã tốt chưa.
- Phân tích tổng hợp tình hình lao động và thu nhập của người lao động: từ
đó biết được mối tương quan của tốc độ phát triển tổng thu nhập với tốc độ phát triển
Chức năng, nhiệm vụ: Công ty TNHH Hải Đức là một Doanh nghiệp có
tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ của
mình và được pháp luật bảo vệ. Công ty có chức năng nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng, tổ chức các mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra, hoạt động
kinh doanh theo đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký, đúng mục đích thành lập
Doanh nghiệp.
+ Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà Nước về quản lý quá trình
thực hiện kinh doanh và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh
với các bạn hàng trong và ngoài nước.
+ Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động,
cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị
trường trong và ngoài nước.
+ Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các Cơ quan Nhà Nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của Pháp Luật.
+ Thực hiện những quy định của Nhà Nước về bảo vệ người lao động, vệ
sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
+ Sản xuất phụ tùng xe đạp, xe máy
+ Sản xuất giảm thanh các loại xe máy, ô tô
+ Gia công các mặt hàng cơ khí
+ Dịch vụ vận chuyển khách du lịch bằng ô tô
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
Công ty TNHH Hải Đức là công ty hạch toán kinh tế độc lập. Trực tiếp giao
dịch với khách hàng, đàm phán ký kết hợp đồng sản xuất và buôn bán theo sự thỏa
thuận đôi bên cùng có lợi, thực hiện đúng theo cơ chế thị trường. Tích cực tìm kiếm
thị trường đầu vào, thúc đẩy nhiều hoạt động kinh doanh hàng hóa nhằm tìm kiếm
thị trường đầu ra.
Bán hàng trong công ty được tổ chức theo hai phương thức là bán buôn và
bán lẻ hàng hóa. Về hình thức bán buôn bao gồm: bán buôn theo hình thức lấy
SV:Đào Thị HồngLuyên 14 Lớp: K8CK8B
hoạch, kỹ
thuật
Quản đốc
Tổ 1:
Pha tôn
Tổ 2: Uốn
vỏ, quay
cổ
Tổ 3:Làm
ruột
Tổ 4:
Gióng
pô
Tổ 5:
Quay cổ,
uốn vỏ
Tổ 6:
Kéo tai
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
+ Tham mưu cho Ban giám đốc về việc quản lý, mua sắm vật tư và sử dụng
vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Chỉ đạo giám sát quá trình sản xuất, quy trình công nghệ, chất lượng sản
phẩm trong toàn doanh nghiệp.
+ Thu thập các thông tin về sản phẩm để phản ánh lại các bộ phận phân tích
và lập kế hoạch cho kì tiếp theo.
+ Phòng tài chính kế toán: nhiệm vụ chính là hướng dẫn và kiển tra các
công tác tài chính kế toán, thống kê, thu nhận các thông tin kinh tế, giám sát và
phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị, đảm báo cân đối tài
chính phục vụ công tác sản xuất kinh doanh. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà
nước, chế độ qui chế trả lương, phân tích hoạt động tài chính, tổng hợp tình hình
(17,02)
4 Giá vốn hàng bán 5.617.312.744 4.597.687.818
(1.019.624.926
)
(18,15)
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
(20 = 10 - 11)
1.480.789.383 1.292.600.966 (188.188.417) (12,71)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 556.262 397.858 (158.404) (28,48)
7 Chi phí tài chính 64.813.579 53.859.081 (10.954.498) (16,90)
- Trong đó: Chi phí lãi vay 64.813.579 53.859.081 (10.954.498) (16,90)
8 Chi phí bán hàng 494.892.531 396.958.318 (97.934.213) (19,79)
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 662.093.895 535.501.148 (126.592.747) (19,12)
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (30 = 20 + (21 -
22) - (24 + 25))
259.545.640 306.680.277 47.134.637 18,16
11 Thu nhập khác 74.531.657 15.004.000 (59.527.657) (79,87)
12 Chi phí khác 53.875.419 0 53.875.419 -
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 20.656.238 15.004.000 (5.652.238) (27,36)
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50 = 30 + 40)
280.201.878 321.684.277 41.482.399 14,80
15
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
Phòng tài chính kế toán 0 2 2 0 27
Công nhân 7 3 0 10 26
Lái xe 2 0 2 25
Bảo vệ 1 0 1 40
(Nguồn: Tổng hợp theo số liệu thống kê qua phiếu điều tra)
Đội ngũ cán bộ có trình độ đại học là 9 người ( chiếm 39,13% tổng số lao
động) và có 14 người trình cao đẳng. Độ tuổi bình quân của lao động trong công ty
là 32-33 tuổi. Công ty có đội ngũ lao động còn trẻ, có trình độ chuyên môn cao. Ban
lãnh đạo Công ty là những người giàu kinh nghiệm, có năng lực quản lý và không
ngừng học tập, trau dồi, tiếp thu những phương pháp quản lý tiên tiến, hiện đại, biết
sử dụng tốt các biện pháp khuyến khích, động viên nhân viên hoàn thành tốt công
việc được giao với chế độ thưởng phạt xứng đáng, bố trí nhân lực một cách hợp lý,
đúng người đúng việc.
Trong vài năm gần đây, mặc dù có nhiều khó khăn nhưng Công ty luôn chú
trọng giải quyết và đảm bảo việc làm cho CBNV duy trì mức thu nhập bình quân từ
3.500.000 – 5.000.000 đồng/người/tháng.
SV:Đào Thị HồngLuyên 18 Lớp: K8CK8B
Trường đại học thương mại Khóa luận tốt nghiệp
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích lao động và thu nhập của
người lao động tại công ty TNHH Hải Đức
2.1.5.1. Môi trường bên ngoài
- Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội cũng là các nhân tố ảnh
hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ
thống chính trị và các quan điểm về chính trị, luật pháp cúng tác động trực tiếp đến
phạm vi lĩnh vực mặt hàng, đối tác kinh doanh…
- Với sự phát triển của khoa học, con người càng nhận thức ra rằng họ là một
bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọng
như là một thân thể thứ hai của con người. Nhu cầu cải thiện điều kiện làm việc, cải
thiện điều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên chống ô nhiễm môi trường đã trở
thành một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viên của
Các quy định, chế độ, chính sách về lao động của nhà nước cũng chi phối rất
nhiều tới tình hình sử dụng lao động trong công ty. Công ty luôn tuân thủ các quy
định, chính sách về lao động đảm bảo lợi ích cho người lao động. Khi xã hội phát
triển thì khoa học ngày càng tiến bộ,lực lượng lao động có nhiều cơ hội tiếp xúc với
các thiết bị máy móc hiện đại. Vì vậy, đây là cơ hội cho công ty nâng cao năng suất
lao động.
• Khó khăn:
Nền kinh tế Việt Nam trong năm 2013 có dấu hiệu đi xuống làm cho các
doanh nghiệp không còn mạnh dạn đầu tư, thất nghiệp tăng cao. Sự khủng hoảng
của nền kinh tế thế giới làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty bị
giảm sút.
Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh cùng ngành nghề, cũng có khá nhiều
tập đoàn, doanh nghiệp tham gia bởi nhu cầu thị trường lớn và mang lại tỷ suất lợi
nhuận tương đối lớn nên sự cạnh tranh cũng khá cao. Với những lợi thế sẵn có
Công ty TNHH Hải Đức đang ngày một hoàn thiện và xây dựng được một nền tảng
kinh doanh và vị thế của mình đối với các đối tác khách hàng, sức cạnh tranh với
các đối thủ cùng lĩnh vực.
Sự đa dạng hóa các mặt hàng theo mẫu mã, sản phẩm đến chất lượng gây cho
công ty không ít những thách thức mới để tìm cho mình một phương án tối ưu, tạo
được chỗ đứng trên thị trường nhằm cạnh tranh công bằng với các doanh nghiệp
cùng ngành khác.
2.1.5.2. Môi trường nội tại của công ty
SV:Đào Thị HồngLuyên 20 Lớp: K8CK8B