LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ và tên: Đinh Thị Quyền Giới tính: Nữ
Ngày sinh: 16/05/1983 Nơi sinh: Long An
Quê quán: Long An Dân tộc: Kinh
Địa chỉ: 03 Đường 14, Kp2, P.Linh Chiểu, Q. Thủ Đức, Tp.HCM
Email:
Điện thoại: 0908292697
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
Hệ đào tạo: Đại học Thời gian đào tạo: từ 09/2002 đến 05/2007
Nơi học: Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Tp.HCM
Ngành học: Bảo hộ lao động
Tên đồ án: Thực trạng công tác bảo hộ lao động tại Công ty giày da 30-4
Trảng Bàng, Tây Ninh.
Người hướng dẫn: Nguyễn Văn Hưng
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT
NGHIỆP ĐẠI HỌC:
Thời gian
Nơi công tác
Công việc đảm nhiệm
01/2011-2013
ĐH TDTT Tp.HCM
Giảng viên
Xin cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố
Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành học tập và
nghiên cứu đề tài này.
Xin cám ơn quí Thầy – Cô, cùng các bạn sinh viên Khoa Giáo dục thể
chất Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều
kiện giúp tôi thu thập số liệu.
Đặc biệt, tôi xin chân thành biết ơn Thầy TS Nguyễn Toàn đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành đề tài nghiên cứu này.
Xin cám ơn gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn khoa học này.
Tác giả Đinh Thị Quyền
iii
TÓM TẮT
Trong những năm gần đây cùng với sự lớn mạnh của nền kinh tế Thế Giới và
các nước trong khu vực đã tạo tiền đề thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam đi trên con
đường công nghiệp hoá đất nước. Để làm tốt điều này Đảng và nhà nước ta đã
không ngừng quan tâm đến giáo dục và phát triển giáo dục. Quá trình toàn cầu hóa
và sự phát triển của nền kinh tế tri thức đòi hỏi người lao động phải có tiềm năng trí
tuệ, năng động sáng tạo, có năng lực tự tìm tòi và giải quyết vấn đề. Để đáp ứng
được nhu cầu đòi hỏi của xã hội, sự nghiệp giáo dục nước ta phải đổi mới mạnh mẽ,
toàn diện và đồng bộ, trong đó đổi mới phương pháp dạy học ở mọi cấp học có tầm
quan trọng đặc biệt.
Trường ĐH TDTT Tp.HCM trong những năm qua đã coi trọng việc đổi mới
phương pháp dạy học ở tất cả các bậc học, ngành học, môn học. Tuy nhiên trước
Dựa trên cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của luận văn, tác giả đã đề xuất quy
trình dạy học theo phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, tiến hành thực nghiệm sư
phạm có đối chứng nhằm đánh giá tính hiệu quả của đề xuất. Kết quả nghiên cứu
cho thấy việc vận dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề trong quá trình dạy
học đã có tác dụng rõ rệt, đã phát huy được tính tích cực của người học và góp phần
nâng cao chất lượng kết quả học tập môn GDHĐC tại trường ĐH TDTT Tp.HCM.
v
ABSTRACT
In recent years, the growth of the world and the countries’economy in the
region have established the important premise of promoting Vietnam's economy to
the orientation of industrialization and modernization.
To do this well, education
and educational development have been concerned by the Communist party and the
State.
The process of globalization and the development of knowledge-based
economy require workers to have self-motivated, creative and intellectual potentials,
capability of self-exploration and problem solving.
To meet the demanding needs of
society, our national education system must be innovated strongly, comprehensively,
including innovation methods in teaching and process in all educational levels.
For all educational levels, ologies, subjects, Ho Chi Minh University of Sport
In order to deal with the theme correctly, the author proposes the teaching
process according to the teaching method of problem – solving. The pedagogical
experiment observed led us to evaluate the effectiveness of the new educational
system if well implemented. The results of this research paper have promoted the
learner's activeness and contributed to the improvement of teaching and learning
process at the Ho Chi Minh University of Sport.vii LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ xiv
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 4
PHẦN II: NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
ngành GDTC tại trường ĐH TDTT Tp.HCM. 32
2.3. THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG TẠI TRƯỜNG
ĐH TDTT TP.HCM 33
2.3.1. Tổ chức khảo sát
33
2.3.2. Kết quả khảo sát
33
2.3.2.1. Về mục tiêu dạy học 33
2.3.2.2. Về nội dung 38
2.3.2.3. Về phương pháp giảng dạy 39
2.3.2.4. Về phương tiện dạy học 45
2.3.2.5. Hình thức kiểm tra - đánh giá 47
2.3.2.6. Kết quả góp ý, đánh giá giờ giảng 48
2.3.2.7. Kết quả họp tọa đàm chuyên môn sau môn học 49
2.4. NGUYÊN NHÂN VỀ HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC ĐẠI
CƯƠNG TẠI TRƯỜNG ĐH TDTT Tp.HCM 51
2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 51
2.4.2. Nguyên nhân khách quan 51
ix
2.5. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC VẬN DỤNG PPDH NÊU VÀ GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN GDHĐC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ
THAO TP.HCM. 52
Kết luận chương 2 55
CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VÀ GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ
CTGD
Công tác giáo dục
DH NVĐ
Dạy học nêu vấn đề
ĐH
Đại học
ĐC
Đối chứng
GD
Giáo dục
GDH
Giáo dục học
GDHĐC
Giáo dục học đại cương
GV
Giáo viên
K 31
Khoá 31
K 32
Khoá 32
K 33
Khoá 33
K 34
Khoá 34
LLGD
Lý luận giáo dục
NXB
Nhà xuất bản
PP
Phương pháp
TÊN BẢNG
TRANG
1
Bảng 1.1: Các mức độ của dạy học nêu và giải quyết vấn đề
23
2
Bảng 2.1: Kết quả học tập môn GDHĐC của SV K31, K32, K33
Khoa GDTC
34
3
Bảng 2.2: Đánh giá của GV về tính tích cực học tập môn
GDHĐC của SV GDTC
35
4
Bảng 2.3: Kết quả quan sát của GV về thái độ học tập của SV
trong giờ học GDHĐC (phụ lục 8)
18
5
Bảng 2.4: Sự hứng thú của SV đối với môn GDHĐC
36
6
Bảng 2.5: Mức độ hài lòng của SV về môn GDHĐC theo từng
khóa học (phụ lục 8)
19
7
Bảng 2.6: Mức độ hài lòng của SV về môn GDHĐC theo đánh
giá tổng hợp (phụ lục 8)
20
8
Bảng 2.7: Bảng số liệu thống kê mức độ phù hợp của nội dung
43
xii
khi sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề
17
Bảng 2.16: Mức độ khó khăn của GV khi vận dụng PPDH nêu và
giải quyết vấn đề
43
18
Bảng 2.17: Bảng số liệu thống kê mức độ đáp ứng cơ sở vật chất,
thiết bị
45
19
Bảng 2.18: Bảng thống kê về sử dụng tài liệu tham khảo của
giảng viên
46
20
Bảng 2.19: Bảng thống kê mức độ sử dụng phương tiện dạy học
mà GV sử dụng theo đánh giá của SV
46
21
Bảng 2.20: Bảng thống kê về sử dụng tài liệu tham khảo của SV
47
22
Bảng 2.21: Bảng thống kê mức độ sử dụng các tiêu chí vào kiểm
tra đánh giá (phụ lục 8)
21
23
Bảng 2.22: Thống kê mức độ sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá
(phụ lục 8)
Bảng 3.5: So sánh mức độ hài lòng của SV các lớp thực nghiệm
và đối chứng với SV các khóa Đại học trước về môn GDHĐC
71
xiii
32
Bảng 3.6: Phân bố tần số, tần suất, tần số lũy tích bài kiểm tra lần
1
75
33
Bảng 3.7: Các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1
75
34
Bảng 3.8: Các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2
77
35
Bảng 3.9: Phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra
lần 2
77
36
Bảng 3.10: Kết quả phân bố tần số, tần suất, tần số lũy tích trung
bình 2 lần kiểm tra
79
37
Bảng 3.11: Các tham số đặc trưng 2 lần kiểm tra
79
xiv
DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
8
Biểu đồ 3.3: So sánh mức độ hài lòng của SV các lớp TN, ĐC với
SV khóa trước
72
9
Biểu đồ 3.4: So sánh mức độ hài lòng của SV các lớp TN, ĐC với
SV khóa trước đối với môn GDHĐC theo đánh giá tổng hợp
73
10
Biểu đồ 3.5: Biểu thị tần suất bài kiểm tra lần 1
76
11
Biểu đồ 3.6: Biểu thị tần suất tích lũy bài kiểm tra lần 1
76
12
Biểu đồ 3.7:
Biểu thị tần suất bài kiểm tra lần 2
78
13
Biểu đồ 3.8: Biểu thị tần suất tích lũy bài kiểm tra lần 2
78
14
Biểu đồ 3.9: Biểu thị tần suất lũy tích trung bình 2 lần kiểm tra
80
15
Biểu đồ 3.10: Biểu đồ tần suất lũy tích trung bình 2 lần kiểm tra
80
viên kỹ năng giải quyết vấn đề khi còn ngồi trên ghế nhà trường là một việc làm hết
sức cần thiết góp phần không nhỏ vào sự thành công cho họ sau này và cho cả sự
phát triển của quốc gia. Để làm được điều này đòi hỏi ngành giáo dục cần phải có tư
duy mới, phù hợp với xu hướng của thời đại. Trong đó một yếu tố rất quan trọng
quyết định sự thành công của giáo dục, đào tạo đó là phương pháp giảng dạy của
giáo viên sao cho người học sau khi ra trường phải thích ứng ngay với môi trường
làm việc, chấp nhận và vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
Mục tiêu của giáo dục đại học nước ta đã được Luật Giáo dục xác định:
“Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ
năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết
những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo”. [3]
2
Hội nghị lần thứ 2 của BCH TW Đảng CSVN khóa 7 đã nhấn mạnh “Đẩy
mạnh phương pháp giảng dạy ở tất cả các cấp, các bậc học Áp dụng phương
pháp giảng dạy hiện đại để bồi dưỡng cho sinh viên năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực giải quyết vấn đề”. Nếu chúng ta vẫn cứ duy trì lối dạy học theo kiểu thầy đọc
trò ghi, thì đây là một thiệt thòi lớn không chỉ cho người học mà còn cho cả đất
nước vì như thế sẽ làm mai một đi sự sáng tạo, hạn chế khả năng tự giải quyết vấn
đề của biết bao con người. Cho nên, việc đổi mới phương pháp giảng dạy là một
việc làm hết sức cần thiết nhất là vào thời điểm này.
Trong những năm qua việc giảng dạy môn Giáo dục học ở các trường đại học
và cao đẳng đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn chưa đáp ứng được yêu
cầu ngày càng cao việc nâng cao chất lượng dạy học môn Giáo dục học theo đúng
tính chất của một môn học nghề.
Giáo dục học với tư cách là một bộ môn khoa học nghiệp vụ, có vai trò quan
trọng trong việc hình thành và phát triển trình độ văn hóa sư phạm cho những người
GV tương lai. Cụ thể, nó cung cấp những hiểu biết cơ bản về các vấn đề giáo dục
như mục đích, tính chất cũng như nhiệm vụ của nền giáo dục Việt Nam, cung cấp
cho họ những hiểu biết cơ bản về hoạt động nghiệp vụ của người GV, rèn luyện cho
môn GDH sẽ phát huy được tính tích cực, tính tự lực nhận thức, tính tự giác của
sinh viên trong học tập, hình thành ở họ năng lực độc lập giải quyết vấn đề, góp
phần nâng cao được chất lượng dạy học môn GDH tại trường ĐH TDTT Tp.HCM.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Với đề tài này tác giả thực hiện các nhiệm vụ sau:
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
5.2. Khảo sát thực trạng việc sử dụng các PPDH và phương pháp dạy học nêu
và giải quyết vấn đề trong dạy học môn GDH tại trường ĐH TDTT Tp.HCM
5.3. Vận dụng phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong quá trình
dạy học môn giáo dục học cho sinh viên trường ĐH TDTT Tp.HCM.
5.4. Kiểm nghiệm đánh giá
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian có hạn nên tác giả chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu vận dụng
phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học Phần Lý luận giáo dục
4
(Chương 6: Quá trình giáo dục và chương 8: Phương pháp giáo dục) thuộc môn
GDHĐC thông qua khảo sát việc dạy và học ở trường ĐH TDTT Tp.HCM.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu đề tài này tác giả tiến hành sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau đây:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và phân tích, hệ thống hoá, khái
quát hoá những tài liệu liên quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng phiếu về thực trạng dạy
và học môn Giáo dục học đại cương tại trường Đại học Thể dục Thể thao Thành
phố Hồ Chí Minh; thực nghiệm sư phạm có đối chứng về dạy học môn Giáo dục
học đại cương.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: nhằm đánh giá tính khả thi của đề xuất
về dạy học theo PPDH nêu và GQVĐ trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố
Hồ Chí Minh.
dựng một phương pháp độc đáo: “Tọa đàm – tranh luận” đó là tư tưởng khởi đầu
của phương pháp đàm thoại. Phương pháp này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
tìm ra nguyên nhân của vấn đề qua tư duy quy nạp và qua sự trao đổi giữa giáo viên
với học sinh và học sinh với học sinh. [48, tr.354]
Vào những năm 70 của thế kỷ XIX, các nhà khoa học về xã hội như: M.M
Xtaxiulevct, N.A Rôgiơcôp, X.P Bantalon, M.A Rưpnicova,… và các nhà khoa học
tự nhiên như A.IA Giecđơ, B.E Raicôp, H.E Amxtơrong… đã nêu lên phương án
tìm tòi phát kiến (ơrixtic) trong dạy học nhằm hình thành năng lực nhận thức cho
học sinh bằng cách lôi cuốn các em tự lực tham gia vào quá trình hoạt động tìm
kiếm tri thức, phân tích các hiện tượng, làm các bài mới mà trước đây chưa hề làm
và nội dung có chứa đựng những khó khăn nhất định. Đây là một trong những cơ sở
của dạy học giải quyết vấn đề.
Vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX, một số nhà giáo dục Bungari và
Cộng hoà dân chủ Đức đã có các công trình nghiên cứu về dạy học nêu vấn đề.
Trong thời gian đó, các nhà lý luận dạy học Liên xô (cũ) cũng đã quan tâm
nhiều đến vấn đề tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. Tuy nhiên các tác
giả chỉ mới nêu nguyên tắc dạy mà chưa nêu được quy trình vận dụng dạy học nêu
vấn đề. Trong nhiều thập kỷ tiếp theo, các nhà tâm lý học và nhà sư phạm Xô viết
(cũ) đã đóng góp nhiều cống hiến lớn trong việc nghiên cứu lý luận phát huy tính
tích cực nhận thức của học sinh trong học tập như Lev Vưgotsky, S.L.Rubinstein,
A.M.Machjusin, A.V.Brus-linski, B.E.Raiơkov, P.I.Pidkasistưi, M.N.Skatkin .v.v
Năm 1909, quan điểm về dạy học nêu vấn đề đã đuợc nhà giáo dục nổi tiếng
của Hoa kỳ - John Dewey trình bày trong cuốn: "Chúng ta suy nghĩ như thế nào".
6
Cuốn sách này đã được viết hoàn chỉnh hơn vào năm 1933 và tái bản nhiều lần sau
này [45].Trong tác phẩm này, J.Dewey đã đề ra quy trình suy nghĩ vận động của
học sinh để đi đến làm sáng tỏ vấn đề nhận thức. Học trò của J.Dewey là V.Becton
và J.W.Gefzels đã nghiên cứu và hoàn chỉnh về dạy học nêu vấn đề. Các tác giả đó
cho rằng dạy học nêu vấn đề rất có hiệu quả trong việc tạo cho học sinh khả năng
Trong số các nhà khoa học thời kỳ này không thể không nhắc đến M.I
Makhơmutôp [23]. Dựa vào các kết quả của những thành tựu về tâm lý học – giáo dục
học, đặc biệt là lý luận dạy học mà M.I Macmutov đã chính thức đưa ra cơ sở lý
luận vững chắc của PPDH giải quyết vấn đề – PPDH được kế thừa bởi dạy học
Algorit hóa và Ơrixtic – và đã đưa dạy học giải quyết vấn đề trở thành một phương
pháp dạy học tích cực.
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ những năm 60 của thế kỷ XX trở lại đây, ở Việt Nam đã có nhiều công
trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về dạy học nêu vấn đề với mục đích nâng
cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.
Hầu hết các giáo viên đã làm quen với thuật ngữ dạy học nêu vấn đề.
- Trong lĩnh vực lý luận dạy học
Nguyễn Ngọc Bảo [4]: Dạy học nêu vấn đề là một phương tiện tích cực hóa
hoạt động học tập của SV và giới thiệu những cách thức tạo nên THCVĐ; quá trình
đặt vấn đề và giải quyết vấn đề và những mức độ của dạy học nêu vấn đề.
Vũ Văn Tảo [28]: Nêu lên đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là
“tình huống có vấn đề, tình huống học tập”.
Nguyễn Ngọc Quang [26]: Từ những kinh nghiệm dạy học tích lũy được, ông
là người sớm quan tâm nghiên cứu lĩnh vực Lý luận dạy học theo quan điểm hiện
đại. Công trình Lý luận dạy học (2 tập) do ông biên soạn là một tài liệu có đóng góp
đáng kể vào việc xây dựng cơ sở lý luận khoa học cho ngành phương pháp dạy học
ở nhà trường nước ta.
Thái Duy Tuyên [36]: Đây là công trình nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận dạy
học nhằm xác định sự khác nhau giữa PPDH truyền thống và hiện đại. Theo quan
điểm đổi mới PPDH theo xu thế chung trên thế giới, tác giả đã giới thiệu hệ PPDH
hiện đại, trong đó DHNVĐ là một khâu quan trọng. Dựa trên yêu cầu của cuộc cách
mạng trong khoa sư phạm, tác giả nêu những ưu thế của DHNVĐ trong quá trình
GD đào tạo của nhà trường với những nội dung cụ thể và xem DH NVĐ là một
8
theo mục tiêu của quá trình dạy học. [33]