Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
TỔNG HỢP KIẾN THỨC
THEO DẠNG CÂU HỎI ÔN THI TN THPT
MÔN HOÁ HỌC VÔ CƠ 12
- Đề tài thuộc lĩnh vực chuyên môn: Hoá học
- Họ và tên người thực hiện: Trịnh Hùng
- Chức vụ, nhiệm vụ đang phụ trách: Giáo viên
- Đơn vị công tác: Trường THPT Hồ Thị Kỷ
Cà mau, ngày 09 tháng 3 năm 2013
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
1
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
TỔNG HỢP KIẾN THỨC
THEO DẠNG CÂU HỎI ÔN THI TN THPT
MÔN HÓA HỌC VÔ CƠ 12
1. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN SÁNG KIẾN:
Ôn thi Tốt nghiệp THPT nói chung, ôn thi Tốt nghiệp THPT bộ môn hóa học
nói riêng, là công việc quan trọng ở giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học cả
cấp học. Ở thời điểm này giáo viên bộ môn hóa học ôn thi phải nắm bắt được đặc
điểm tình hình thực tế:
- Kiến thức hóa học lớp 12 vừa nhiều vừa khó, đặc trưng bộ môn thực hành
yêu cầu cao không những kiến thức mà còn cả về kĩ năng bộ môn.
- Hình thức thi trắc nghiệm yêu cầu trong 60 phút phải hoàn thành 40 câu, Học
sinh phải hoàn mỗi câu bình quân trong 1,5 phút.
1
Năm học 2009-2010 Trường THPT Chu Văn An.
- Lớp 12C
1
Năm học 2011-2012 Trường THPT Hồ Thị Kỷ.
- Lớp 12C
8
Năm học 2011-2012 Trường THPT Hồ Thị Kỷ.
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
2
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
3. NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
3.1. Những công việc chung:
Tổng hợp kiến thức theo dạng câu hỏi ôn thi TN THPT môn hóa học vô cơ 12
là sắp xếp, thiết kế lại thông tin, kiến thức, các bộ phận từ các bài, các chương, thậm
chí các lớp khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên tài liệu mới chứa đựng kiến thức
cũ nhưng gần gũi với dạng câu hỏi, cách hỏi của đề thi hơn.
Dựa vào sự phân loại dạng câu hỏi của đề thi tốt nghiệp theo hình thức trắc
nghiệm từ năm 2007 đến nay và một số đề thi mẫu để tổng hợp lại kiến thức từ chuẩn
kiến thức kỹ năng, từ sách giáo khoa, từ các nguồn tài liệu tập huấn thay sách sao cho
dễ nhớ, dễ vận dụng vào việc ôn tập, vào kì thi tốt nghiệp THPT.
3.2. Những thí dụ cụ thể:
3.2.1 Thí dụ 1: Đối với loại câu hỏi về cấu hình electron nguyên tử, ion kim loại và
về kiểu mạng tinh thể, cấu tạo đơn chất một số kim loại như:
Câu 1 Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Al (Z = 13) là
A. 1s
2
2s
2
2p
2p
6
3s
2
3p
3
.
Câu 2 Cation R
+
có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p
6
. Nguyên tử R là
A. F B. Na C. K D. Cl
Câu 3 Cho cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
, là cấu hình electron của dãy các
nguyên tử và ion:
A. Ca
2+
, Cl, Ar. B. Ca
2+
, F, Ar. C. K
D. ion kim loại và các electron độc thân.
Cần cho học sinh ôn tập nội dung đó từ các bài cụ thể để tổng hợp được
kiến thức sau:
- Cấu hình electron nguyên tử, ion kim loại:
Cấu hình electron Nguyên tử Ion
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
3
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
Kim loại IA [Khí hiếm]ns
1
[Khí hiếm]ns
0
Kim loại IIA [Khí hiếm]ns
2
[Khí hiếm]ns
0
Nhôm Al: [Ne]3s
2
3p
1
Al
3+
: [Ne]
Crom Cr: [Ar]3d
5
4s
1
Cr
2+
: [Ar]3d
+
: [Ar]3d
10
4s
0
Cu
2+
: [Ar]3d
9
4s
0
- Nguyên tử kim loại có ít electron ngoài cùng hơn nguyên tử phi kim. Cấu tạo
đơn chất kim loại gồm các tinh thể kim loại, tinh thể kim loại gồm các nguyên tử
kim loại, ion dương kim loại và các elctron tự do.
- Kiểu mạng tinh thể, cấu tạo đơn chất kim loại:
Kim loại
Kiểu mạng tinh thể
IA Chỉ có lập phương tâm khối
IIA
Be, Mg: Lục phương; Ca, Sr: Lập
phương tâm diện; Ba: Lập phương tâm
khối
Nhôm Lập phương tâm khối
Crom Lập phương tâm khối
Sắt
Lập phương tâm khối hoặc lập phương
tâm diện (tùy thuộc vào nhiệt độ)
Đồng Lập phương tâm diện
3.2.2 Thí dụ 2: Để giúp học sinh dễ nhớ kiến thức và trả lời được các câu hỏi liên
2
O
3
B. RO
2
C. R
2
O. D. RO.
Câu 5 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
A. ns
2
. B. ns
2
np
1
. C. ns
1
. D. ns
2
np
2
.
Câu 6
Vị trí của kim loại M (Z = 26) trong bảng tuần hoàn là
A. ô 26, chu kì 4, nhóm VIII B. B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIII A.
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
4
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
C. ô 26, chu kì 4, nhóm II B. D. ô 26, chu kì 4, nhóm II A.
Câu 7
ns
2
np
2
ns
2
np
3
ns
2
np
4
ns
2
np
5
ns
2
np
6
Oxit cao nhất R
2
O RO R
2
O
3
RO
2
R
2
.
B. ion Fe
3+
có tính khử mạnh hơn ion Fe
2+
.
C. ion
Fe
3+
có tính oxi hoá mạnh hơn ion
Cu
2+
.
D. ion
Fe
3+
có tính oxi hoá yếu hơn ion
Cu
2+
.
Câu 4 Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Mg. B. Fe. C. Al. D. Na.
Câu 5 Cho các ion: Fe
2+
, Cu
2+
, Fe
3+
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là:
A. Mn
2+
, H
+
, Ag
+
, Fe
3+
. B. Ag
+
, Fe
3+
, H
+
, Mn
2+
.
C. Mn
2+
, H
+
, Fe
3+
, Ag
+
. D. Ag
+
, Mn
2+
< Fe
3+
.
C. tính khử: Fe > Cu > Fe
2+
. D. tính oxi hóa: Fe
2+
< Fe < Cu.
Đây là loại câu hỏi thường gặp và gây khó khăn cho những học sinh còn yếu
kém môn hóa. Để trả lời được các câu hỏi này cần tổng hợp lại cho học sinh các
nội dung kiến thức và kĩ năng sau:
- Loại câu hỏi dựa vào dãy điện hóa của kim loại để so sánh tính oxi hóa của các
ion kim loại và tính khử của các kim loại thì học sinh cần phải biết thứ tự sắp
xếp các cặp oxi hóa khử trong dãy, đồng thời hiểu rõ biến thiên tính oxi hóa của
các ion kim loại và tính khử của các kim loại trong dãy:
+ 3+ 2+ + 2+ 3+ + 3+
2+
2
K < Al < Fe < 2H < Cu < Fe < Ag < Au
K> Al> Fe> H > Cu> Fe > Ag> Au
Từ trái sang phải: - Tính oxi hóa của các ion kim loại tăng
- Đồng thời tính khử của các kim loại giảm.
- Loại câu hỏi dựa vào phản ứng hóa học (Đề cho) để so sánh tính oxi hóa của
các ion kim loại và tính khử của các kim loại thì học sinh cần biết và hiểu được
rằng chất tham gia phản ứng là chất oxi hóa mạnh hơn và chất khử mạnh hơn;
còn chất tạo thành là chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn. Do đó từ phản
ứng hóa học đã cho dễ dàng so sánh được tính chất hóa học cơ bản của ion kim
loại và kim loại:
Fe + CuSO
nước ở nhiệt độ thường là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 5 Kim loại chỉ phản ứng được với nước ở nhiệt độ cao là
A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Ba.
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
6
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
Câu 6 Kim loại không tác dụng với nước ngay ở nhiệt độ cao là
A. Ba. B. Mg C. Ag D. Fe
Để trả lời loại câu hỏi thường gặp này trong đề thi tốt nghiệp cần tổng hợp lại
cho học sinh các nội dung kiến thức sau:
*M = IA, IIA (-Be, Mg) + H
2
O
tan
→
dd M(OH)
n
+ H
2
M = Be không phản ứng với nước
M = Mg phản ứng chậm, t
0
thường cho Mg(OH)
2
/ t
0
cao cho MgO + H
2
4
loãng là
A. Ag. B. Al. C. Cu. D. Au.
Câu 2 Kim loại không phản ứng với dung dịch H
2
SO
4
loãng là
A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Al.
Câu 3 Kim loại tác dụng được với axit HCl là
A. Cu. B. Au. C. Ag. D. Zn.
Câu 4 Kim loại không tác dụng với axit clohiđric là
A. Zn. B. Ag. C. Fe. D. Al.
Câu 5 Khi Fe tác dụng với axit H
2
SO
4
loãng sinh ra
A. FeSO
4
và khí SO
2
. B. Fe
2
(SO
4
)
Để trả giải quyết tốt loại câu hỏi thường gặp này trong đề thi tốt nghiệp, học
sinh cần nhớ nội dung kiến thức ngắn gọn sau:
*2M + 2nH
+
→ 2M
n+
+ H
2
M > H
2
, - Pb
M
n+
: Cr
2+
, Fe
2+
, Sn
2+
…, tan
3.2.6 Thí dụ 6: Về câu hỏi Kim loại thông dụng phản ứng với axit nitric, axit
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
7
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
sunfuric đặc thường gặp một số dạng sau:
Câu 1 Kim loại phản ứng được với dung dịch HNO
3
loãng. B. HNO
3
đặc, nguội.
C. HCl. D. H
2
SO
4
loãng.
Câu 5 Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối
sắt(III)?
A. Dung dịch H
2
SO
4
(loãng). B. Dung dịch HCl.
C.
Dung dịch
CuSO
4
. D.
Dung dịch
HNO
3
(loãng, dư).
Câu 6 Cho phản ứng: a Fe + b HNO
3
bình môn hóa. Để làm được bài ở nội dung này học sinh cần được trang bị kiến
thức và kĩ năng sau:
*M + H
2
SO
4
đặc, nóng → M
2
(SO
4
)
n
+ spkh + H
2
O
M: Thường từ Fe → sau (-Pt, Au): spkh là SO
2
M: Trước → Fe: spkh là SO
2
/ S / H
2
S
M
n+
: Cr
3+
, Fe
3+
, Pb
/ NH
4
NO
3
/ hỗn hợp
M
n+
: Cr
3+
, Fe
3+
, Pb
2+
, Sn
4+
(đặc), Sn
2+
(loãng), …, tan
HNO
3
đặc, nguội: -Al, -Cr, -Fe (Thụ động hoá)
*Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp tăng
giảm số oxi hóa: “Trong một phản ứng oxi hóa khử, tổng số oxi hóa tăng bằng
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
8
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
tổng số oxi hóa giảm”
3.2.7 Thí dụ 7: Kim loại thông dụng phản ứng với dung dịch muối là loại câu hỏi
thường gặp trong các đề thi tốt nghiệp, mức độ khó thì không quá khó nhưng không
4
, CuSO
4
, AgNO
3
C. Pb(NO
3
)
2
, AgNO
3
, NaCl D. AgNO
3
, CuSO
4
, Pb(NO
3
)
2
Câu 3 Cho hỗn hợp Al, Fe, Cu vào dung dịch Cu(NO
3
)
2
dư, chất rắn thu được sau
phản ứng là:
A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Al, Cu.
Câu 4 Thả Na vào dung dịch CuSO
4
quan sát thấy hiện tượng
n+
+ X
Kh(m) Oh(m) Oh(y) Kh(y)
Lưu ý một số phản ứng giữa kim loại và dd muối của kim loại đa hóa trị:
Zn (r) + 2Cr
3+
(dd) → Zn
2+
(dd) + 2Cr
2+
(dd)
Cu (r) + 2Fe
3+
(dd) → Cu
2+
(dd) + 2Fe
2+
(dd)
Fe (r)+ 2Fe
3+
(dd) → 3Fe
2+
(dd)
Fe (dd) + 2Ag
+
(dd) → Fe
2+
(dd) + 2Ag (r)
Fe (r) + 3Ag
+
Câu 3 Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, người ta gắn các lá kẽm vào phía ngoài vỏ tàu ở
phần chìm trong nước biển. Đây là cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp
A. bảo vệ bề mặt. B. phủ bề mặt. C. cách li D. Bảo vệ điện hóa
Câu 4 Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần
ngâm dưới nước) những tấm kim loại
A. Ag. B. Cu. C. Pb. D. Zn.
Câu 5 Khi để lâu trong không khí ẩm một vật làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị
sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
A. Fe bị ăn mòn hoá học. B. Fe và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
C. Sn bị ăn mòn điện hoá. D. Fe bị ăn mòn điện hoá.
Đây là loại câu hỏi ít nhiều gây khó dễ cho học sinh; học sinh trung bình và
yếu thường “ngán” loại câu hỏi này; Cần phải tóm tắt kiến thức sao cho học
sinh dễ vận dụng nhất:
* Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá học:
ĐK1: Kim loại không nguyên chất, tạo ra cặp điện cực khác nhau:
kim loại – kim loại;
kim loại – phi kim;
kim loại – hợp chất hóa học.
ĐK2: Cặp điện cực phải tiếp xúc nhau.
ĐK3: Cặp điện cực phải cùng tiếp xúc dung dịch chất điện li.
* Cơ chế ăn mòn điện hoá học:
Cực âm: - Là kim loại mạnh hơn (theo dãy điện hoá)
- Bị oxi hoá: M → M
n+
+ ne
-
- Bị ăn mòn (mục, đứt, gãy, hư hỏng, bị ăn mòn trước …).
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
10
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
nóng chảy.
Câu 3 Có thể điều chế kim loại đồng bằng cách dùng H
2
để khử
A. CuSO
4
. B. Cu(OH)
2
. C. CuCl
2
. D. CuO.
Câu 4 Kim loại có thể điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt luyện và
điện phân là
A. Ca. B. Cu. C. Mg. D. Al.
Câu 5 Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. Ca và Fe. B. Mg và Zn. C. Na và Cu. D. Fe và Cu.
Điều chế kim loại là loại câu hỏi không quá khó trong đề thi tốt nghiệp THPT
nếu học sinh được tổng hợp kiến thức như sau:
*Nguyên tắc: khử ion kim loại thành kim loại tự do: M
n+
+ ne
-
qtkh
→
M
*Phương pháp Cách tiến hành Điều chế M
Thuỷ luyện Quặng
(khử tb, yếu)
Điện phân Quặng
dm
→
…
→
dd M
n+
→
®pdd
M M sau Al
Dung dịch (khử tb, yếu)
Điện phân Quặng
dm
→
…
0
C /tC
→
MX
→
®pnc
M IA (khử mạnh)
nóng chảy MX
2
→
®pnc
M IIA (khử mạnh)
. D. AlCl
3
.
Câu 3 Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính?
A. Ba(OH)
2
và Fe(OH)
3
. B. Cr(OH)
3
và Al(OH)
3
.
C. NaOH và Al(OH)
3
. D. Ca(OH)
2
và Cr(OH)
3
.
Câu 4 Hai chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?
A. Cr và Cr
2
O
3
. B. Cr(OH)
3
SO
4
D. Na
2
SO
4
, KOH.
Câu 6 Chất tan được cả trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là
A. Fe B. Cu C. Al D. Ag
Câu 7 Dãy chất có thể vừa tan trong dung dịch NaOH, vừa tan trong dung dịch HCl thể hiện tính
chất lưỡng tính là
A. NaHCO
3
và Fe(OH)
3
. B. NaHCO
3
và Al(OH)
3
.
C. NaOH và Al(OH)
3
. D. Ca(OH)
2
và Cr(OH)
3
.
CO
3
, … Amino axit, …
* Kim loại: Nhôm, kẽm, …
Tương tự như các thí dụ trên, Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng hợp kiến thức các
dạng câu hỏi về Tính chất vật lý của kim loại, Kim loại thụ động hóa bởi axit đặc
nguội, pH một số dung dịch, Nguyên liệu sản xuất kim loại, Nước cứng và cách làm
mềm nước cứng, Cách giải bài toán phản ứng trung hòa, Cách giải bài toán xác định
thành phần hỗn hợp, Cách giải bài toán về phản ứng của nhôm, nhôm oxit với dung
dịch kiềm, … vân vân …
4. KẾT QUẢ SÁNG KIẾN MANG LẠI:
Qua thực tế sử dụng phương pháp Tổng hợp kiến thức theo dạng câu hỏi ôn thi
TN THPT môn hóa học vô cơ 12 đã góp phần quan trọng tạo ra kết quả khả quan sau:
Kết quả thi tốt nghiệp khóa ngày 02/6/2010 lớp 12T2, 12C1, 12C4 Trường
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
12
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
THPT Hồ Thị Kỷ năm học 2009 – 2010 và lớp 12A1, 12B1 Trường THPT Chu Văn
An năm học 2009 – 2010 như sau:
Áp dụng phương pháp Tổng hợp kiến thức theo dạng câu hỏi ôn thi
Tốt nghiệp THPT môn hóa học vô cơ 12
Kết quả Thi tốt nghiệp khóa 02/6/2010
Lớp 12T2 12C1 12C4 12A1 12B1
Số HS đạt điểm
≥
5 / SS 40/40 44/44 42/42 34/50 31/39
Đạt tỉ lệ TB trở lên 100% 100% 100% 68% 79%
Lớp 12T2 + 12C1 + 12C4 12A1 + 12B1
Số HS đạt điểm
quả bộ môn như mong đợi.
Đối với bộ môn: Tổng hợp kiến thức từ các dạng câu hỏi ôn thi TN THPT
môn hóa học vô cơ 12:
- Áp dụng ôn thi TN THPT môn hóa học cho các trường và TTGDTX có học
sinh THPT và Bổ túc THPT trên phạm vi toàn tỉnh.
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
13
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
- Có thể áp dụng phương pháp này để ôn tập đối với các môn thi trắc nghiệm
khách quan khác.
- Có thể áp dụng phương pháp này để ôn thi Tuyển sinh đại học cao đẳng trong
tháng luyện thi cấp tốc.
6. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT:
Để áp dụng phương pháp “Tổng hợp kiến thức từ các dạng câu hỏi ôn thi TN
THPT môn hóa học” cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Thời gian ôn thi kéo dài 3 đến 4 tuần,
- Mỗi học sinh một tập đề thi tốt nghiệp THPT các năm qua và đề thi mẫu,
- Tổ chức cho học sinh thi thử trước khi bước vào kì thi chính thức.
Tài liệu tham kảo:
1. Đề thi tốt nghiệp THPT dưới hình thức trắc nghiệm khách quan các năm qua, các
đề thi tham khảo Website của Bộ GD & ĐT.
2. Chuẩn kiến thức và kỹ năng môn hóa học cấp THPT - NXB Giáo dục.
3. Sách giáo khoa Hóa học 10, 11, 12 - NXB Giáo dục.
4. Hướng dẫn thực hiện chương trình, Sách giáo khoa lớp 12 môn Hóa học.
Ý kiến xác nhận Ngày 09 tháng 3 năm 2013
của Thủ trưởng đơn vị Người báo cáo
Trịnh Hùng
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
14
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
Dựa vào sự phân loại dạng câu hỏi của đề thi tốt nghiệp theo hình thức trắc nghiệm từ
năm 2007 đến nay và một số đề thi mẫu để tổng hợp lại kiến thức từ chuẩn kiến thức kỹ
năng, từ sách giáo khoa, từ các nguồn tài liệu tập huấn thay sách sao cho dễ nhớ, dễ vận
dụng vào việc ôn tập, vào kì thi tốt nghiệp THPT.
b) Những thí dụ cụ thể:
Thí dụ 1: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi về cấu hình electron nguyên tử, ion kim loại và
về kiểu mạng tinh thể, cấu tạo đơn chất một số kim loại.
Thí dụ 2: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi liên quan đến nội dung: Vị trí của kim loại
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố nguyên tố hóa học, cấu hình electron lớp ngoài cùng và
công thức oxit cao nhất của các nguyên tố nhóm A.
Thí dụ 3: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi về so sánh tính oxi hóa của ion kim loại và tính
khử của kim loại.
Thí dụ 4: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi về Kim loại thông dụng phản ứng với nước.
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
15
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
Thí dụ 5: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi về Kim loại thông dụng phản ứng với axit
clohiđric, axit sunfuric loãng.
Thí dụ 6: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi Kim loại thông dụng phản ứng với axit nitric,
axit sunfuric đặc thường gặp.
Thí dụ 7: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi Kim loại thông dụng phản ứng với dd muối.
Thí dụ 8: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi Ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn kim
loại.
Thí dụ 9: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi về Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim
loại thường gặp.
Thí dụ 10: Tổng hợp kiến thức về loại câu hỏi về chất lưỡng tính và kim loại vừa phản ứng
axit mạnh, vừa phản ứng bazơ mạnh.
Tương tự như các thí dụ trên, tổng hợp kiến thức các dạng câu hỏi về Tính chất vật lý
của kim loại, Kim loại thụ động hóa bởi axit đặc nguội, pH một số dung dịch, Nguyên liệu
sản xuất kim loại, Nước cứng và cách làm mềm nước cứng, Cách giải bài toán phản ứng
Kết quả Thi tốt nghiệp khóa 02/6/2010
Lớp 12T2 + 12C1 + 12C4 12A1 + 12B1
Số HS đạt điểm
≥
5 / SS 126/126 65/89
Đạt tỉ lệ TB trở lên 100% 73%
- Kết quả thi tốt nghiệp khóa ngày 02/6/2012 lớp 12C1, 12C8 Trường THPT Hồ Thị Kỷ năm
học 20011 – 2012 như sau:
Kết quả Thi tốt nghiệp khóa 02/6/2012
Lớp 12C1 + 12C8
Số HS đạt điểm
≥
5 / SS 84/84
Đạt tỉ lệ TB trở lên 100%
Người đăng ký
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
16
Sáng kiến kinh nghiệm Môn Hóa Học
Trịnh Hùng
Trường THPT Hồ Thị Kỷ GV Trịnh Hùng
17