BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOẠI NGỮ - CÔNG NGHỆ VIỆT NHẬT
KHOA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀO DOANH
NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ngọc Thúy
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đình Trường
Lớp : CĐ TCNH2-K3
Khóa học : 2008-2011
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết rằng bài báo cáo này hoàn toàn đúng sự thật và do tôi thực hiện tại NHCPTMCT Bãi
Cháy. Bài báo cáo này sử dụng những tài liệu thực tế thu thập được và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cán bộ NHCPTMCT Bãi Cháy. Đặc biệt được sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Ngọc
Thúy, tôi đã hoàn thành bài báo cáo này
Bài báo cáo này sử dụng một số tài liệu có sẵn trong giáo trình của nhà trường và một số nguồn nguồn tài
liệu khác
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Ngọc Thúy, các cán bộ ngân hang Công Thương chi nhánh
Tỉnh Quảng Ninh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn thành được bài viết này. Với trình độ còn
nhiều hạn chế, lại ít hiểu biết về ngân hang nên chắc chắn bài viết không tránh khỏi những yếu kém và
thiếu sót. Em mong được sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của thầy cô để em được tiến bộ hơn trong những
bài viết sau này.
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Đình Trường
LỜI NÓI ĐẦU
Qua 2 tháng thực tập tại ngân hàng công thương bãi cháy. Em đã tìm hiểu và nhận thức được tầm quan
trọng của việc nâng cao hiệu quả đầu tư vào doanh nghiệp của ngân hàng thương mại cho phù hợp với
điều kiện thực tại của môi trường kinh tế và điều kiện riêng của mỗi ngân hàng để đảm bảo an toàn vốn
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Báo
cáo của tôi tập trung giải quyết những vấn đề sau:
Các doanh nghiệp trên địa bàn phường Bãi Cháy nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
2.2.1.Phạm vi nội dung.
Đầu tư vào doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
2.2.2.Phạm vi không gian.
Ngân hàng CPTM Công Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh.
2.2.3.Phạm vi thời gian.
Từ ngày 07/03/2011 đến ngày 07/05/2011.
3.Mục đích và mục tiêu nghiên cứu.
3.1.Mục đích nghiên cứu:
Nâng cao hiệu quả đầu tư vào doanh nghiệp của ngân hàng công thương Bãi Cháy
3.2.Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích đánh giá thực trạng đầu tư vào doanh nghiệp của Ngân hàng công thương Bãi Cháy và các
doanh nghiệp được đầu tư.
4. Các phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài là phương pháp thống kê và phân tích số liệu thực tế
thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, các số liệu trong các báo cáo quyết toán, báo cáo
tài chính, sổ sách kế toán tại doanh nghiệp và các số liệu có được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân
viên của phòng kế toán để từ đó rút ra những nhận xét và kết luận.
5. Tóm tắt nội dung, bố cục của bài.
Bài báo cáo gồm 3 phần và 5 chương bao gồm:
Phần một: Chương I. Đặt vấn đề.
Phần hai:
Chương II: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu.
Chương IV: Thực trạng.
Phần ba: Chương V. Kết luận và kiến nghị.
PHẦN B: NỘI DUNG
CHƯƠNG II NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP.
1.Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư của NHTM.
1.1Khái niệm hiệu quả hoạt động đầu tư của NHTM.
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích rủi ro giúp NDT lường trước được các biến động có
thể ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đến khoản đầu tư vào doanh nghiệp.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào DN của NHTM.
Yếu tố liên quan đến thị trường: đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và qua đó ảnh hưởng
đến lợi nhuận và cổ tức của doanh nghiệp.
Yếu tố liên quan đến khả năng cạnh tranh: đây là yếu tố liên quan đến khả năng của doanh nghiệp có thể
đứng vững trên thị trường được hay không trước sức ép cạnh tranh. Bao gồm: chính sách giá cả, năng
suất lao động. chính sách tiếp thị…
Yếu tố liên quan đến hiệu quả quản lý: đây là yếu tố liên quan đến trình độ vào kỹ năng của đội ngũ quản
lý chủ chốt của doanh nghiệp.
Yếu tố tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng: là tỷ suất mà NH mong muốn sẽ đạt được từ chứng khoán khi chúng
đáo hạn bao gồm thu lãi chứng khoán, khả năng có thu được hoặc lỗ về vốn gốc của chứng khoán.
Yếu tố khả năng chịu thuế: phần lớn thu nhập lãi và lợi vốn từ chứng khoán của ngân hàng đều phải chị
thuế của thu nhập khác.
Yếu tố rủi ro lãi suất: có thể ảnh hưởng tới giá trị hiện hành của chứng khoán.
Yếu tố rủi ro thanh khoản : rủi ro thanh khoản thể hiện tính khả mại của CK với chi phí thấp nhất.
Yếu tố rủi ro tín dụng: là loại rủi ro xuất hiện khi người phát hành CK không có khả năng thanh toán gốc
và lãi của CK đến kì hạn.
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.Phương pháp định tính.
Nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi
con người và của nhóm người từ quan điểm của nhà nghiên cứu. Nghiên cứu định tính cung cấp mọi
thông tin toàn diện về đặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiên cứu tiến hành. Đời sống xã hội được
nhìn nhận như một chuỗi các sự kiện liên kết chặt chẽ với nhau mà cần được mô tả một cách đầy đủ để
phản ánh cuộc sống thực tế hàng ngày. Nghiên cứu định tính dựa trên một chiến lược nghiên cứu linh
hoạt và có tính biện chứng. Phương pháp này cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà các nhà
nghiên cứu có thể chưa bao quát được nó.
2.Phương pháp định lượng.
Nghiên cứu định lượng là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và
nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch, nghiên cứu định lượng chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô
quyết định.
CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP CỦA NHCT BÃI
CHÁY
1.Tổng quan về Ngân hàng cổ phần thương mại(CPTM) Công Thương Việt Nam.
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành
Ngân hàng Việt Nam. Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và trên
900 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.Có 6 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo
hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý và 3 đơn vị sự nghiệp
là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Là
sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng
và định chế tài chính lớn trên toàn thế giới. Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng
đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt
Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT),
Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng
dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản
phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
2. Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.Quy mô hoạt động.
Năm 2009 vốn chủ sở hữu là 1283 tỉ đồng. Tổng tài sản là 24 843 tỉ đồng; về mạng lưới phân phối tính
đến năm 2011 toàn hệ thống Vietinbank có 82 chi nhánh và phòng giao dịch với số lượng nhân viên là
4812 nhân viên trong đó có 85% nhân viên có trình độ đại học và sau đại học.
Năm 2010 vốn chủ sở hữu là 1470 tỉ đồng. Tổng tài sản là 50 347 tỉ đồng . Về mang lưới kênh phân phôi
tính đến cuối năm 2011 có 175 chi nhánh và phòng giao dịch với số lượng nhân viên là 12000 nhân viên
trong đó có 91.5% nhân viên có trình độ đại học và sau đại học.
Tính đến tháng 05/2011 vốn chủ sở hữu là 4230 tỉ. Tổng tài sản là 97053 tỉ đồng, toàn hệ thống NH
Vietinbank có 234 chi nhánh và phòng giao dịch với số nhân viên là 14532 nhân viên trong đó có 97%
nhân viên có trình độ đại học và sau đại học.
2.2.Quá trình hoạt động và một số sự kiện đáng chú ý.
05/2011 đạt 40% lợi nhuận cả năm.
2.6.Thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tư vào DN của NHTMCP CT Bãi Cháy.
2.6.1.Tiền đề các hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp.
Sự phát triển các hoạt động M&A trong những năm gần đây đã tạo tiền đề cho hoạt động đầu tư vào
doanh nghiệp.
Trong nhưng năm gần đây xu hướng mua bán sát nhập DN ở Việt Nam ngày càng gia tăng.Cụ thể năm
2010 Việt Nam có 140 vụ M&A với tổng trị giá lên tới 2401 tỉ USD trong khi đó năm 2009 số vụ M&A
chỉ có 64 vụ với tổng trị giá là 972 tỉ USD , năm 2008 có 34 vụ với tổng trị giá là 340 tí USD. Xu hướng
sát nhập DN ở VN gia tăng vì nhiều lí do: