BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ NHỮNG VẤN ĐỀ CHO PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH KIỂM SOÁT VỐN, THỂ CHẾ VÀ NHỮNG MỐI TƯƠNG TÁC - Pdf 26

KIỂM SOÁT VỐN, THỂ CHẾ VÀ NHỮNG
MỐI TƯƠNG TÁC
GVHD : TS. ĐINH THỊ THU HỒNG
THỰC HIỆN : NHÓM 4- CH NGÂN HÀNG ĐÊM 4 - K22
NHỮNG VẤN ĐỀ CHO PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH
NHÓM 4
ĐỀ TÀI
Me nzie D. Chinn and Hiro Ito
NBER Working Pape r No . 11370
May 2005
JEL No. F36, F43, G28
I, Mục tiêu nghiên cứu
II, Các nghiên cứu trước đây

Nghiên cứu sự cân bằng giữa chi phí và
lợi ích của tự do hóa tài chính (Kaminsky
và Schmukler, 2001a, b, 2002; Schmukler,
2003).

McKinnon, 1973; Shaw, 1973: Tự do hóa
tài chính có thể giảm chi phí vốn và gia
tăng khả năng tiếp cận vốn cho người đi
vay.

Stulz (1999) cho thấy toàn cầu hóa tài
chính làm giảm chi phí vốn cổ phần.

Quá trình tự do hóa làm tăng hiệu quả
của hệ thống tài chính (Claesens và cộng
sự, 2001;. Stulz năm 1999; Stiglitz 2000)


và Ito năm 2002 về tự do hóa tài
khoản vốn, thể chế và phát triển tài
chính: thông qua các quốc gia.

Các nước cần phải tự do hóa thị
trường hàng hóa của mình trước
khi tự do hóa lĩnh vực tài chính
(McKinnon, 1991).

Ngoài ra, để cho các hệ thống tài
chính đạt được những lợi ích của tự
do hóa tài chính thì bản thân hệ
thống tài chính đó cần phải được
phát triển đến một mức độ nhất
định (Martell và Stulz, 2003).
III, Dữ liệu nghiên cứu

Các dữ liệu được rút ra từ một số nguồn , chủ
yếu là WB, IMF, và các cơ sở dữ liệu của Beck,
Demirgüc-Kunt, và Levine (2000).

Phân tích bảng dữ liệu bao gồm 108 quốc gia
(trong đó có 21 nước công nghiệp và 31 quốc
gia thị trường mới nổi) và hai mươi năm từ
1980-2000.
IV. Nội dung nghiên cứu
1. Mối quan hệ giữa hội nhập tài chính, phát triển tài
chính và môi trường pháp lý/ thể chế

Mô hình nghiên cứu

Chỉ số KAOPEN là để đo lường mức độ của kiểm
soát vốn, cũng như các hạn chế khác liên quan
trong giao dịch quốc tế.
Đo lường phát triển pháp lý / thể chế
Phân thành hai nhóm:

Nhóm 1: liên quan tới sự phát triển chung của hệ
thống pháp lý và các thể chế, cụ thể là LEGAL1,
Corrupt, LAO và BQ.

Nhóm 2 : liên quan đến các giao dịch tài chính, cụ
thể là CREDITOR, ENFORCE, SHRIGHTS và
ACCOUNT.
Kết quả thực nghiệm
Bảng 5.1
Bảng 6
Bảng 5.2
Kiểm tra chuyên s âu

Kiểm tra liệu kết quả ban đầu có
nhạy cảm với giá trị ngoại lai hay
không.
Thử nghiệm 1

Sử dụng dữ liệu gốc hàng năm, loại trừ các quan
sát của các biến phát triển tài chính nếu tỷ lệ tăng
trưởng hàng năm của chúng là 2 lần độ lệch chuẩn
cách xa giá trị trung bình về cả 2 phía.

Loại trừ giá trị ngoại lai, giảm các kích thước quan

Tác giả thay đổi thay đổi các vị trí KAOPEN
t-5

các biến đo lường phát triển tài chính (PCGDP,
SMKC, SMTV, và SMTO)
Tác giả thay đổi thay đổi các vị trí KAOPEN
t-5
và các biến
đo lường phát triển tài chính (PCGDP, SMKC, SMTV, và
SMTO)
Kết quả hồi quy

Thông qua các hồi quy với các đo lường phát triển
tài chính khác nhau cũng như các biến pháp lý / thể
chế, các hệ số của , hầu hết là những phủ định ,
bác bỏ giả thuyết rằng sự phát triển tài chính dẫn
đến hội nhập tài chính.
1
φ
2. Mối quan hệ giữa hội nhập thương mại và hội nhập
tài chính

Mô hình nghiên cứu
Trong đó :

KAOPEN
t
: là chỉ số đo lường hội nhập tài chính năm t

KAOPEN

2
ξ

Kết quả nghiên cứu
Bảng 7: Những yếu tố quyết định của độ mở tài khoản vốn và tự do thương mại
Full, LDC, và EMG: Bảng dữ liệu 5 năm từ 1980-2000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status