Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC II – TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN (PETROLIMEX SAIGON) - Pdf 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng và phong
phú hơn. Do đó việc phân tích quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một
vấn đề cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không chỉ giúp doanh nghiệp nắm bắt
được tình hình hoạt động của Công ty mà con dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán
mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng. Ngoài ra, việc phân tích tình
hình hoạt động kinh doanh còn là một trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm
bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp.
Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch, doanh nghiệp có thể xác định khả năng sinh lời của
hoạt động từ đó phân tích và dự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh.
Qua đó, hoạt động kinh doanh không chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc kiểm
tra, xem xét trước khi bắt đầu quá trình kinh doanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu.
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác
định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về
các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố
ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh.
Từ những cơ sở về phân tích kinh doanh trên, em nhận thấy việc phân tích hoạt động kinh
doanh đối với Công ty Xăng dầu Khu vực II – Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
(Petrolimex Saigon) là một đề tài phù hợp với Công ty hiện nay. Nó góp phần giúp cho
Công ty hiểu được khả năng hoạt động trong giai đoạn mới hiện nay và từ đó có kế
hoạch hoạch định chiến lược kinh doanh tốt nhất cho giai đoạn sắp tới.
.
SVTT: Nguyễn Thế Vương 1 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC
II – TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN (PETROLIMEX
SAIGON)
CHƯƠNG 2: Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Công ty Xăng dầu Khu vực II
• Công ty Xăng dầu Khu
vực II

Công ty Xăng dầu Miền Nam, trên cơ sở tiếp quản vật chất kỹ
thuật của ba hãng xăng dầu SHELL, ESSO và CALTEX.
• Ngày 4/11/1976, Bộ trưởng Bộ Vật tư Trần Sâm ký quyết định số
827 VT - QĐ, đổi tên Công ty Xăng dầu Miền Nam thành Công ty
Xăng dầu Khu vực II trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt
Nam.
• Tháng 7/2010 Công ty đã đổi tên thành Công ty xăng dầu khu vực II
– trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
• Vượt qua bao nhiêu thử thách vả khó khăn, Công ty Xăng dầu khu
vực II đã làm tròn nhiệm vụ của mình, đảm bảo cung cấp xăng dầu
cho sự phát triển mạnh của khu vực và đất nước, đảm bảo an toàn
tuyệt đối các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành lớn lên cùng với
đất nước và khu vực. Công ty Xăng dầu Khu vực II tự hào là một
trong những Công ty xăng dầu thành đạt nhất.
• Công ty Xăng dầu Khu vực II là doanh nghiệp nhà nước, hạch toán
kinh tế độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp nhân, có
tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng, có con dấu
riêng, tổ chức hoạt động kinh doanh theo pháp luật của nhà nước.
• Tổng số nhân viên hiện nay của toàn Công ty là 1.699 người (trong
đó nhân viên quản lý là 470 người).
• Hơn 35 năm xây dựng và phát triển, Công ty Xăng dầu Khu vực II
không ngừng đẩy mạnh đầu tư, phát triển hạ tầng cơ sở vật chất kỹ
thuật theo hướng “Quy mô, hiện đại, an toàn và thân thiện với môi
trường”. Hiện tại, Công ty có hệ thống kho cảng xăng dầu 196 ha
SVTT: Nguyễn Thế Vương 3 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
trải dài hơn 3 km dọc sông Sài Gòn, tổng sức chứa hơn 450.000
m3 , trang thiết bị công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý và vận
hành được tự động hóa, năng lực xuất nhập trên 08 triệu m3 (tấn) /
năm. Ngoài ra, Công ty còn có hệ thống 65 cửa hàng bán lẻ xăng

Thực hiện các dịch vụ như sau: Sản xuất, gia công, sửa chữa máy móc, vật
tư…, thi công xây lắp công trình chuyên ngành xăng dầu. Ngoài ra xí nghiệp còn thực
hiện các dịch vụ khác liên quan đến xăng dầu và dân dụng.
CHƯƠNG 3: Nhiệm vụ và chức năng
CHƯƠNG 4: Nhiệm vụ
• Kinh doanh xăng dầu đáp ứng nhu cầu tại Thành phố Hồ Chí Minh,
địa bàn hoạt động trải dài từ Ninh Thuận đến Cà Mau kể cả nhu
cầu cho an ninh, quốc phòng dự trữ, quốc gia.
• Phải hoàn thành các chỉ tiêu mà Nhà nước giao về kinh doanh xăng
dầu, tiếp tục đẩy mạnh mạng lưới bán lẻ, tăng thêm thị phần ở
những vùng thị trường còn nhiều tiềm năng.
• Tuân thủ mọi chủ trương, chế độ và pháp luật của Nhà nước, của
Tổng Công ty, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký
kết với bạn bè trong và ngoài nước.
• Đảm bảo tuyệt đối hàng hóa, tài sản vừa kinh doanh vừa cải tạo
XHCN đối với ngành xăng dầu, thông qua đó cải tạo các ngành
sản xuất kinh doanh trong khu vực.
• Thay mặt Bộ Công Thương, Công ty xăng dầu khu vực II trực tiếp
tổ chức quản lý xăng dầu trong khu vực. Đây là nhiệm vụ nặng nề
nhất mà Công ty Xăng dầu khu vực II phải đảm nhận.
• Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chú trọng công tác đào tạo và bồi
dưỡng cán bộ nhằm nâng cao năng lực, trình độ, thực hiện đầy đủ
các chế độ và bảo hộ an toàn lao động đảm bảo đời sống cán bộ
công nhân viên .
CHƯƠNG 5: Chức năng
Công ty thực hiện chức năng kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, thực
hiện các dịch vụ liên quan đến mặt hàng xăng dầu nhằm phục vụ sản xuất an ninh quốc
phòng và tiêu dùng trên địa bàn thành phố và các tỉnh trong nước.
CHƯƠNG 1: Kinh doanh trong nước :
SVTT: Nguyễn Thế Vương 5 Lớp C10

ủy thác …
SVTT: Nguyễn Thế Vương 6 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
• Các sản phẩm hàng hóa chính: Xăng không chì (Mogas 92, Mogas
95), nhiên liệu Diesel (DO), nhiên liệu đốt lò (FO), nhiên liệu máy
bay (JET A1), dầu hỏa (KO), dầu nhờn động cơ (Lubricant), mỡ
máy (Grease), nhiên liệu gas lỏng (LPG).
CHƯƠNG 7: Tổ chức bộ máy quản lý
Ban Giám Đốc
Phòng tổ chức cán bộ
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng pháp chế thanh tra
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán tài chính
Phòng công nghệ đầu tư
Phòng kỹ thuật hàng hóa
Phòng công nghệ thông tin
Tổng kho Xăng Dầu Nhà Bè
Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu
Xí nghiệp Thương mại và dịch vụ
SVTT: Nguyễn Thế Vương 7 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
CHƯƠNG 8: Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
CHƯƠNG 9: Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
CHƯƠNG 10: Ban giám đốc
CHƯƠNG 3: Giám đốc
° Nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, đất đai,
tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà nước được Tổng
Công ty giao để thực hiện mục tiêu kinh doanh của Công ty.

Công ty khi giám đốc đi vắng, giúp giám đốc chuẩn bị các
quyết định có liên quan đến chính sách, phương thức kinh
doanh.
° Trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh, phòng tổng hợp,phòng kế
toán tài vụ, theo dõi các báo cáo trực tiếp tình hình hoạt động
của các xí nghiệp bán lẻ.
CHƯƠNG 5: Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè. Ngoài
ra giúp Ban Giám đốc phục trách công tác khoa học và kỹ thuật, trực tiếp chỉ đạo các
phòng quản lý khoa học và kỹ thuật, phòng điện toán.
CHƯƠNG 6: Phó Giám đốc phụ trách đầu tư phát triển:
Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp dịch vụ xây lắp và thương
mại. Ngoài ra còn phụ trách công tác đầu tư phát triển, trực tiếp chỉ đạo các phòng
quản lý đầu tư phát triển, phòng pháp chế thanh tra.
CHƯƠNG 7: Phó Giám đốc phụ trách nội chính:
° Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc chuẩn bị các quyết định có liên
quan đến tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, thanh tra, bảo vệ
và tổ chức triển khai các quyết định đó.
SVTT: Nguyễn Thế Vương 9 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
° Trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra, thực hiện công tác đảm bảo đời
sống, an toàn phòng cháy chữa cháy, trực tiếp chỉ đạo phòng
thanh tra bảo vệ, phòng quản trị hành chính.
CHƯƠNG 11: Các ban phòng khác
CHƯƠNG 8: Phòng kinh doanh:
Đề ra phương án quản lý kinh doanh, chính sách giá cả, chính sách đối với khách
hàng mua xăng dầu trong và ngoài nước nhằm giữ vững thị trường, tăng cường khả
năng quay vòng vốn và đạt lợi nhuận mục tiêu. Tổ chức thực hiện công tác quảng cáo,
tiếp thị, xây dựng các phương án bán hàng và dịch vụ vận tải. Bên cạnh đó còn thực
hiện công tác tiếp nhận, điều động hàng hóa phục vụ kinh doanh, phối hợp với các

các chỉ tiêu chất lượng và công tác pha chế xử lý, chuyển loại
xăng dầu, tham gia xây dựng hệ thống các phòng hóa nghiệm
theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 17025: 1999.
CHƯƠNG 13: Phòng công nghệ thông tin:
Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, đều hành và sản xuất kinh
doanh, quản lý hệ thông tin học tại Công ty.
CHƯƠNG 14: Phòng tổ chức:
Công tác tổ chức cán bộ, công tác quản lý lao động tiền lương và các chế độ chính
sách cho người lao động, công tác kỷ luật, bảo hộ lao động, công tác đào tạo, bồi
dưỡng.
CHƯƠNG 15: Phòng pháp chế thanh tra:
° Chỉ đạo và thực hiện việc xây dựng các qui định nhằm thống
nhất công tác soạn thảo, ban hành và lưu chuyển các văn bản
có tính chất pháp qui của Công ty.
° Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo qui
định pháp luật hiện hành.
° Tư vấn pháp lý cho giám đốc, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị
trự thuộc Công ty.
° Chỉ đạo và thực hiện công tác xây dựng các phương án bảo vệ tài
sản, hàng hóa, an ninh trật tự và an toàn PCCC, thực hiện các
hợp đồng bảo vệ tài sản, hàng hóa.
CHƯƠNG 16: Phòng hành chính tổng hợp:
° Chỉ đạo thực hiện việc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình
kết quả và đề xuất chấn chỉnh các mặt hoạt động trong Công
SVTT: Nguyễn Thế Vương 11 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
ty, chuẩn bị các nội dung, tài liệu phục vụ sơ kết, tổng kết của
Công ty.
° Chỉ đạo và thực hiện công tác thông tin nội bộ, thu nhập và phổ
biến các thông tin về kinh tế, xã hội, thị trường có liên quan

của Nhà nước.
° Quản lý công tác tài chính, sử dụng vốn, chi phí, kế toán TSCĐ,
XDCB, sửa chửa lớn TSCĐ, vật tư, công cụ lao động và kiểm
toán nội bộ. Giúp giám đốc trong việc chuẩn bị tài liệu phục vụ
SVTT: Nguyễn Thế Vương 13 Lớp C10
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy Kế toán – Tài chính
của Công ty Petrolimex Saigon
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
công tác giao kế hoạch tài chính và duyệt hoàn thành kế hoạch
năm cho các đơn vị.
° Phân tích hoạt động kinh tế phục vụ cho hoạt động điều hành
kinh doanh của Công ty.
CHƯƠNG 18: Phó phòng phụ trách công tác kiểm toán, tổng hợp và khai báo
thuế:
° Giúp trưởng phòng phụ trách công tác kế toán thống kê và kiểm
tra kế toán. Quản lý công tác kế toán tổng hợp và kiểm tra
quyết toán tháng, quý, năm toàn Công ty.
° Nghiên cứu phổ biến các văn bản chế độ kế toán tài chính, xây
dựng các qui trình hạch toán kế toán thống kê đồng bộ, đúng
nguyên tắc và chuẩn mực kế toán. Chỉ đạo giải quyết các vấn
đề có liên quan đến hàng hóa như: pha chế, chuyển loại, kiểm
kê và xử lý chênh lệch kiểm kê, hao hụt hàng hóa và các vấn
đề có liên quan đến chi phí vận chuyển, chênh lệch giao nhận,
bảo hiểm vận chuyển theo qui định của Công ty và Tổng Công
ty.
° Theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách
Nhà nước, tình hình quản lý chứng từ, hóa đơn.
° Thay mặt trưởng phòng điều hành công việc khi trường phòng đi
vắng, làm một số công việc theo sự ủy nhiệm của trưởng
phòng.

ngân hàng.
° Lập các báo cáo về tài chính, đầu tư theo qui định của Công ty
và Tổng Công ty.
° Quản lý và lưu giữ các chứng từ kế toán có liên quan.
° Phối hợp với các bộ phận khác trong phòng.
CHƯƠNG 23: Bộ phận Bán hàng- Công nợ:
° Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó phòng phụ trách tài chính, bán
hàng và công nợ, có trách nhiệm kiểm tra và theo dõi tình hình
công nợ phải thu, phải trả toàn Công ty.
SVTT: Nguyễn Thế Vương 15 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
° Phân tích đánh giá tình hình công nợ, tham gia công việc trước
và sau bán hàng.
° Hạch toán các chứng từ và lập các báo cáo về công nợ theo yêu
cầu của Công ty và Tổng Công ty.
° Quản lý và lưu giữ các chứng từ kế toán có liên quan. Phối hợp
với các bộ phận khác trong phòng.
CHƯƠNG 15: Phương hướng phát triển
CHƯƠNG 16: Sứ mệnh
• Đáp ứng ngày càng tốt hơn, thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng.
• Cung cấp cho khách hàng xăng dầu đúng chất lượng với giá cả hợp
lý và dịch vụ tốt nhất.
• Hoàn thành cả hai nhiệm vụ kinh tế và chính trị, bảo toàn và phát
triển vốn. Giữ vai trò chủ đạo trong thị trường xăng dầu, bình ổn
giá xăng dầu cho xã hội.
CHƯƠNG 17: Chiến lược phát triển
• Tiếp tục duy trì và giữ vững là một trong những Công ty hàng đầu
tại TP.HCM về sản lượng bán và thị phần các sản phẩm xăng dầu,
dầu nhờn, hóa chất trong nước… Hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh năm 2011. Tiếp tục đáp ứng nhu cầu tại TP.HCM song

• Tiếp tục rà soát lại các định mức chi phí: Rà soát tại văn phòng
Công ty, các đơn vị thành viên để thực hiện nghiêm túc luật thực
hành tiết kiệm, chống tham nhũng, quan liêu, chống lãng phí, góp
phần thực hiện chủ trương của chính phủ kiềm chế lạm phát, tăng
trương bền vững, đem lại hiệu quả thiết thực cho Công ty, cho
người lao động và các cổ đông.
• Công ty tiến hành rà soát lại, ban hành lại các quy định quản lý như:
Vốn lưu động tại Công ty và các đơn vị thành viên, định kỳ kiểm
tra việc duy trì thực hiện và tuân thủ các quy trình tại các đơn vị.
SVTT: Nguyễn Thế Vương 17 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
CHƯƠNG 18: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 19: Những vấn đề chung
CHƯƠNG 20: Khái niệm
Phân tích báo cáo tài chính thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống
báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo nhằm đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu
cầu theo những mục tiêu khác nhau.
CHƯƠNG 21: Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính
• Phân tích báo cáo tài chính là đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin
của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về
tài chính để phục vụ cho các mục đích của mình. Tùy theo từng
đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính mà đưa ra mục
đích phân tích báo cáo tài chính là khác nhau:
• Đối với nhà quản trị nhằm mục tiêu tạo thành các chu kỳ đánh giá
đều đặn về các
• hoạt động kinh doanh của Công ty trong quá khứ, tiến hành cân đối
tài chính chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng
trả nợ và rủi ro tài chính của Công ty. Định hướng các quyết định
của ban lãnh đạo Công ty như quyết định đầu tư, quyết định tài trợ

thống kê, chỉ số thống kê Trên cơ sở đó cơ quan thuế sẽ tính
chính xác mức thuế mà Công ty phải nộp, các cơ quan tài chính sẽ
có biện pháp quản lý hiệu quả, rõ ràng và minh bạch hơn.
• Đối với các chủ nợ mối quan tâm chủ yếu là khả năng trả nợ vì thế
họ muốn biết khả năng thanh toán (cho vay ngắn hạn) và khả năng
sinh lợi của Công ty.( cho vay dài hạn).
CHƯƠNG 22: Nguồn dữ liệu để phân tích
• Nguồn dữ liệu để phân tích báo cáo tài chính thường là các báo cáo
tài chính của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là một bức tranh
tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi
phí, kết quả kinh doanh và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
tại một thời điểm hay các thời kỳ.
• Báo cáo tài chính thường được trình bày theo các nguyên tắc và
chuẩn mực kế toán quy định. Để đảm bảo yêu cầu chính xác và
hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày theo quy
định của Bộ tài chính.
• Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
SVTT: Nguyễn Thế Vương 19 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
° Bảng cân đối kế toán : Bảng cân đối kế toán là một trong những
báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn
vốn và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời
điểm. Thông qua quy mô tài sản, thấy được sự biến động của
tài sản giữa các thời điểm, từ đó biết được tình hình đầu tư của
doanh nghiệp. Thông qua cơ cấu tài sản nhà quản trị thấy được
đặc điểm của hoạt động kinh doanh có phù hợp với ngành nghề
chưa, từ đó có các quyết định đầu tư thích đáng. Thông tin cơ
cấu nguồn vốn cho biết khả năng huy động nguồn vốn của nhà
quản trị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đồng thơi cũng
thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng nguồn

bổ sung thêm các chỉ tiêu mà trên báo cáo tài chính khác chưa
thể hiện hoặc thể hiện chưa đầy đủ. Kết cấu, nội dung và các
chỉ tiêu phản ánh trên Thuyết mình báo cáo tài chính theo quy
định mẫu của Bộ tài chính.
• Ngoài ra, để phục vụ nhu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động
sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo
cáo tài chính chi tiết khác.
CHƯƠNG 23: Phương pháp phân tích
CHƯƠNG 24: Phân tích theo chiều ngang
Nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung đòi hỏi phải trình bày thông tin của năm
hiện hành và năm trước trên báo cáo tài chình. Điểm khởi đầu chung cho việc phân tích
các báo cáo tài chính đó là phân tích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh
lệch và tỷ lệ % chênh lệch của năm nay so với năm trước. Số tiền chênh lệch phản ánh
quy mô biến động, và tỷ lệ chênh lệch, phản ánh tốc độ biến động, phải được xem xét
đồng thời. Tỷ lệ % chênh lệch phải được tính toán để cho thấy quy mô thay đổi tương
quan ra sao với quy mô của số tiền liên quan. Chênh lệch 1 triệu đồng doanh thu không
quá lớn như chênh lệch 1 triệu đồng lợi nhuận, vì doanh thu lớn hơn lợi nhuận.
• Tỷ lệ % chênh lệch được tính như sau:
Tài sản ngắn hạn
Tỷ lệ % chênh lệch =
Nợ ngắn hạn
CHƯƠNG 25: Phân tích xu hướng
Một biến thể của phân tích chiều ngang là phân tích xu hướng. Trong phân tích xu
hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vì hai năm. Phân tích xu
hướng được xem là quan trọng bởi vì cách nhìn rộng của nó, phân tích xu hướng có thể
chỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt động kinh doanh. Ngoài các báo cáo
tài chính, hầu hết các doanh nghiệp còn tóm tắt các hoạt động và đưa ra các dữ liệu chủ
yếu trong 5 năm hoặc nhiều hơn. Do đặc điểm hoạt động kinh doanh và nhu cầu quản
lý, Công ty Petrolimex Saigon đã thực hiện sáp nhập, chuyển đổi hình thức Công ty
SVTT: Nguyễn Thế Vương 21 Lớp C10

CHƯƠNG 29: Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua dữ liệu trên báo cáo tài
chính
CHƯƠNG 30: Phân tích tình hình tài chính thông qua dữ liệu trên bảng cân đối kế toán
• So sánh mức tăng giảm của các chỉ tiêu tài sản thông qua số tuyệt
đối và tương đối giữa cuối kỳ với đầu kỳ hoặc nhiều kỳ. Từ đó có
SVTT: Nguyễn Thế Vương 22 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
các nhận xét về quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng hay giảm
ảnh hưởng như thế nào đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
• So sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu nguồn vốn thông qua số
tuyệt đối và tương đối giữa cuối kỳ với đầu kỳ hoặc nhiều kỳ. Từ
đó có các nhận xét về quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp tăng
hay giảm ảnh hưởng như thế nào đến tính độc lập hay phụ thuộc
trong hoạt động tài chính.
• So sánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng giảm của tài sản với tốc độc
tăng giảm của vốn chủ sở hữu để thấy được các tài sản tăng giảm
từ những nguồn nào, ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động tài
chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
• Tính toán tỷ trọng của từng loại tài sản với tổng số để thấy được cơ
cấu tài sản đã phù hợp với ngành nghề kinh doanh chưa. Thông
thường các doanh nghiệp sản xuất có cơ cấu tài sản dài hạn cao
hơn tài sản ngắn hạn, cơ cấu tài sản cố định cao hơn hàng tồn kho.
Doanh nghiệp thương mại thường có cơ cấu tài sản ngắn hạn cao
hơn tài sản dài hạn, cơ cấu hàng tồn kho cao hơn các tài sản ngắn
hạn khác. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số
tài sản được xác định như sau:
Giá trị của từng bộ phận tài sản
Tỷ trọng % từng bộ phận =
tài sản Tổng tài sản

như từng loại nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả) giữa kỳ
phân tích so với kỳ gốc, các nàh phân tích còn phải xem xét tỷ
trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến
động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý và an
ninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huy động vốn. Việc
đánh giá phải dựa trên tình hình biến động của từng bộ phận vốn
huy động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ. Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự
biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong
tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với cơ
cấu chung của ngành để đánh giá.
CHƯƠNG 31: Phân tích tình hình tài chính thông qua dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh
So sánh các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thông qua
số tuyệt đối hoặc tương đối giữa kỳ này và kỳ trước, từ đó xác định các nhân tố ảnh
hưởng tới mức tăng giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
SVTT: Nguyễn Thế Vương 24 Lớp C10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
• Các nhân tố làm cho lợi nhuận sau thuế tăng:
° Doanh thu bán hàng tăng dẫn tới lợi nhuận sau thuế tăng.
° Doanh thu tài chính tăng dẫn tới lợi nhuận sau thuế tăng.
° Doanh thu khác tăng dẫn tới lợi nhuận sau thuế tăng.
° Giá vốn hàng bán giảm dẫn tới lợi nhuận sau thuế tăng.
° Chi phí tài chính giảm dẫn tới lợi nhuận sau thuế tăng.
° Chi phí bán hàng giảm dẫn tới lợi nhuận sau thuế tăng.
° Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm dẫn tới lợi nhuận sau thuế
tăng.
° Chi phí khác giảm dẫn tới lợi nhuận sau thuế tăng.
° Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp giảm dẫn tới lợi nhuận sau
thuế tăng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status