PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 11 NC -CHƯƠNG 5 HIDROCACBON NO - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA HÓA HỌC

TIỂU LUẬN MÔN BÀI TẬP HÓA HỌC
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 11 NC
CHƯƠNG 5 : HIDROCACBON NO
Nhóm 2 – Lớp 3B :
 Trần Bá Trí
 Dương Minh Tú
 Lê Thành Vĩnh
Phân loại và phương pháp giải bài tập HH lớp 11NC – chương HIDROCACBON no
LỜI MỞ ĐẦU
- Bài tập hóa học là một phần không thể thiếu của quá trình dạy Hóa ở trường THPT. Bài tập phần
hóa hữu cơ sẽ giúp học sinh hình thành hệ thống danh pháp hữu cơ, kiến thức về dãy đồng đẳng,
đồng phân, phản ứng hóa học hữu cơ đặc trưng…và nhiều kỹ năng khác.
- Chương Hydrocacbon no (ankan, xicloankan) là những dãy đồng đẳng đầu tiên mà học sinh được
học. Bài tập chương này sẽ là nền tảng giúp học sinh tiếp cận những dãy đồng đẳng khác phức tạp
hơn. Vì thế giáo viên cần giảng giải chi tiết, cụ thể dễ hiểu để học sinh dễ dàng nắm vững kiến
thức.
- Bài tập chương Hydrocacbon no chủ được phân chia gồm 2 phần
o Bài tập lý thuyết : gồm các dạng
 Bài tập về dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
 Bài tập nhận biết, tinh chế, tách chất
 Bài tập về chuỗi phản ứng
 Bài tập về CTCT, tính chất vật lý, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên, điều chế…
o Bài tập tính toán: gồm 2 dạng
 Bài tập xác định công thức PT
 Bài tập cho công thức phân tử của hydrocacbon và các quá trình biến đổi tính theo
yêu cầu đề bài.
Nhóm 2 – Hóa 3B Page 2

Tên xicloankan = số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + Xiclo + Tên mạch chính + AN
Chú ý :
o Mạch chính là mạch vòng.
o Đánh số sao cho tổng các số chỉ các mạch nhánh là nhỏ nhất.
Bài tập
1) Gọi tên các hợp chất sau theo danh pháp IUPAC :
a)
CH
3
CH
CH
3
CH
2
CH
2
CH CH
3
CH
3
b)
c)
CH
3
CH
2
CH CH
2
C
CH

CH
3
e)
CH
2
CH
3
Nhóm 2 – Hóa 3B Page 3
Phân loại và phương pháp giải bài tập HH lớp 11NC – chương HIDROCACBON no
f)
CH
3
CH
3
2) Viết công thức cấu tạo của mỗi hợp chất sau:
a) 3, 4, 5 – trimetyl – 4 – propyl octan
b) 5, 5 – dietyl – 2 – metyl heptan
c) 4 – tert butylheptan
d) 1,4 – dimetyl xiclohexan
e) 1 – clo – 3 – etyl – 2 – nitro xiclopentan
f) 4 – etyl – 2 metyl – 1 – nitro xiclohexan
 DẠNG 2 : Nhận biết, tinh chế, tách chất
*** Phương pháp***
- Làm thí nghiệm với các mẫu thử
Chỉ dùng những phản ứng đặc trưng của hidrocacbon để nhận biết
Các phản ứng dùng để nhận biết phải đơn giản, dễ thực hiện và dấu hiệu phản ứng quan sát được (màu
sắc, (kết tủa), sủi bọt khí, …)
-Khi có cả chất hữu cơ và vô cơ nên phân biết chất vô cơ trước, nếu được. Cách nhận biết vài chất khí vô
cơ quen thuộc:
• CO

4
Cl) với khí HCl
• HCl (khí) : làm quì tím ẩm hóa đỏ hoặc tạo khói trắng với NH
3
(khí)
• HCl (dd) : làm đỏ quì tím , sủi bọt CO
2
với CaCO3.
• NO : chuyển thành nâu khi gặp không khí (NO + ½ O
2
 NO
2
)
Đỏ nâu
• NO
2
: khí màu nâu đỏ
• H
2
: cho qua CuO nung nóng, CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ. CuO + H
2

 Cu + H
2
O
• CO : cho lội qua dd PdCl
2
, sản phẩm khí thu được cho sục vào dd nước vôi trong dư thì nước vôi
trong bị đục.
Nhóm 2 – Hóa 3B Page 4

2
, CH
4
, H
2
.
3) Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các khí sau :C
3
H
8
, CO, SO
2
, NO
2
.
Bài tập tinh chế :
1) Tinh chế CH
4
trong hỗn hợp các khí sau : CO
2
, CH
4
, SO
2
, H
2
O.
2) Tinh chế C
2
H

1) Hoàn thành sơ đồ sau :
2) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau :
CH
3
COONa CHCl
3
C CH4 C
C
4
H
10
HCHO
Al
4
C
3
C
2
H
2
 DẠNG 4: Câu hỏi về cấu tạo , tính chất vật lý, tính chất hóa học và trạng thái tự nhiên
1) Nêu tính chất hóa học của ankan?
2) Viết các CTCT các đồng phân của các chất có CTPT sau đây:
a.
C
5
H
12
b.
C

CxHy/KK
• Dựa vào khối lượng ( ) của một thể tích khí C
x
H
y
ở đktc
= (22,4 . )/
: khối lượng khí A chiếm thể tích
: thể tích khí A ở đktc
Bước 2 : Xác định thành phần các nguyên tố trong hidrocacbon
- Hợp chất hidrocacbon có công thức tổng quát C
x
H
y

Bước 3 : Xác định công thức phân tử
- Cách 1 : Tìm công thức đơn giản nhất => công thức nguyên => công thức của hidrocacbon

Công thức đơn giản nhất C
x
H
y

Công thức nguyên ( C
x
H
y
)
n
Xác định n :

H
y

x = 8
y = 18
Công thức phân tử của A là C
8
H
18
Bài tập tự giải :
1) Một hydrocacbon A ở thể khí có thể tích gấp 4 lần thể tích của lưu huỳnh đioxit có khối lượng
tương đương trong cùng điều kiện. Sản phẩm cháy của A dẫn qua bình đựng nước vôi trong dư thì
có 1g kết tủa đồng thời khối lượng bình tăng 0,8g. Tìm CTPT A.
Đáp án : CH
4
2) Đốt cháy một hidrocacbon A với lượng oxi vừa đủ. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua bình
đựng CaCl
2
khan có dư thì thể tích hỗn hợp giảm đi hơn một nửa. Xác định công thức cấu tạo của
A? Biết rằng trong A, cacbon chiếm 80% về khối lượng.
Đáp án : C
2
H
6
Nhóm 2 – Hóa 3B Page 7
Phân loại và phương pháp giải bài tập HH lớp 11NC – chương HIDROCACBON no
3) Một hợp chất hữu cơ X có % khối lượng của H, C, Cl lần lượt là 14,28%; 1,19%; 84,53%. Hãy lập
luận để tìm công thức phân tử của X viết công thức cấu tạo có thể có của X.
Đáp án : CHCl
2

Một số lưu ý :
• Nếu đề bài cho: oxi hóa hòan tòan một chất hữu cơ A thì có nghĩa là đốt cháy hòan tòan chất hữu
cơ A thành CO
2
và H
2
O
• Sản phẩm cháy (CO
2
, H
2
O) thường được cho qua các bình các chất hấp thụ chúng.
o Bình đựng CaCl
2
(khan), CuSO
4
(khan), H
2
SO
4
đặc, P
2
O
5
, dung dịch kiềm, … hấp thụ
nước.
o Bình đựng các dung dịch kiềm…hấp thụ CO
2
.
o Bình đựng P trắng hấp thụ O

0,01 0,01

Vì nên A là ankan
Gọi công thức của ankan A là
0,01 0,02
Ta có :

n=1
Vậy A có CTPT là
Bài tập tự giải :
Nhóm 2 – Hóa 3B Page 9
Phân loại và phương pháp giải bài tập HH lớp 11NC – chương HIDROCACBON no
1) Khi đốt cháy hòan tòan 0,42 g một Hydrocacbon X thu tòan bộ sản phẩm qua bình 1 đựng H
2
SO
4

đặc, bình 2 đựng KOH dư. Kết quả, bình 1 tăng 0,54 g; bình 2 tăng 1,32 g. Biết rằng khi hóa hơi
0,42 g X chiếm thể tích bằng thể tích của 1,192 g O
2
ở cùng điều kiện. Tìm CTPT của X ?
Đáp án : C
5
H
10
2) Đốt cháy hoàn toàn một mẫu hidrocacbon người ta thấy thể tích hơi nước sinh ra gấp 1,2 lần thể
tích khí cacbonic (đo ở cùng điều kiện). Biết rằng hidrocacbon đó chỉ tạo thành 1 dẫn xuất
monoclo duy nhất. Hãy xác định công thức cấu tạo của hidrocacbon đó.
Đáp án : C
5

phân tử A, B)
• Nếu bài cho 2 hidrocacbon A, B hơn kém nhau k nguyên tử C thì m = n + k
• Nếu bài cho 2 hidrocacbon A, B cách nhau k nguyên tử C thì : m = n + (k +1)
• Nếu bài toán cho A, B là hydrocacbon ở thể khí trong điều kiện thường (hay điều kiện tiêu chuẩn)
thì n, m < 4
Bài tập mẫu :
1) Đốt cháy hoàn toàn 5,1 g hỗn hợp X gồm 2 ankan kế tiếp thu được 8,1g nước. Xác định công
thức phân tử mỗi ankan và tính % theo khối lượng mỗi ankan.
Nhóm 2 – Hóa 3B Page 10
Phân loại và phương pháp giải bài tập HH lớp 11NC – chương HIDROCACBON no
Giải
Gọi công thức trung bình của 2 ankan là
0,45

+2

Vậy CTPT của 2 ankan là C
3
H
8
và C
4
H
10
Bài tập tự giải :
1) Đốt cháy hoàn toàn 30,6g hỗn hợp gồm 2 ankan ở thể khí sinh ra 92,4g khí cacbonic.
a) Tính tổng số mol của 2 ankan.
b) Tính thể tích khí oxi cần dung để đốt cháy hoàn toàn 10,2g hỗn hợp trên.
c) Xác định công thức phân tử 2 ankan biết thể tích hai ankan trong hỗn hợp bằng nhau .
Đáp án : a) 0,6 mol; b)25,76 lít; c) C

, C
4
H
8
; b) 27,27% ; 72,73% c) 15,4 g
4) Đốt cháy hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp 2 ankan hơn kém nhau 2 nguyên tử cacbon, thì thu được
8,36 gam khí cacbonic. Tìm công thức phân tử của 2 ankan và tính % về khối lượng của mỗi
ankan trong hỗn hợp.
Đáp án : C
5
H
12
(26,47%) và C
7
H
16
(73,52%)
Hoặc C
6
H
14
(79,04%) và C
8
H
18
(20,96%)
Nhóm 2 – Hóa 3B Page 11
Phân loại và phương pháp giải bài tập HH lớp 11NC – chương HIDROCACBON no

LOẠI 2 : CHO CTPT CỦA HIDROCACBON VÀ QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HÓA HỌC, TÍNH

Giải
C
3
H
8
+ 5O
2
 3CO
2
+ 4H
2
O
x (3/5)x
 Chọn B
2) Đốt cháy hoàn toàn 1,3-đimetylxiclobutan bằng O
2
, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là:
A. 22
B. 20
C. 18
D. 19
Giải
C
6
H
12
+ 9O
2
 6CO
2


• Đặt a, b, c,… lần lượt là thể tích (hoặc số mol) khí trong hỗn hợp.
• Lập các phương trình đại số : bao nhiêu dữ kiện là bấy nhiêu phương trình.
• Các thí nghiệm thường gặp trong toán hỗn hợp :
o Đốt cháy hỗn hợp trong O
2
: thường dùng lượng dư O
2
(hoặc đủ) để phản ứng xảy ra hoàn
toàn, nếu thiếu oxi bài toán sẽ trở nên phức tạp vì sản phẩm có thể là C, CO, CO
2
, H
2
, hoặc
sản phẩm chỉ gồm CO
2
, H
2
O đồng thời dư hydrocacbon.
Loại 1 : Hỗn hợp gồm 1 hydrocacbon và các khí vô cơ
Bài tập mẫu :
1) Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí X gồm: H
2
, CH
4
, CO đối với H
2
là 7,8. Để đốt cháy hoàn toàn 1 thể
tích hỗn hợp này cần 1,4 thể tích O
2

Giả sử: x + y + z = 1 (mol) (1)
Nhóm 2 – Hóa 3B Page 13
Phân loại và phương pháp giải bài tập HH lớp 11NC – chương HIDROCACBON no
d
X/H2
= 7.8 => M
X
= 15.6
=> m
hh
= 15.6 (g)
=> 2x + 16y + 28z = 15.6 (g) (2)
V
O2
/V
X
= n
O2
/n
X
=> 1.4 = x/2 + 2y + z/2 (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có: x = 0.2 (mol) , y = 0.6 (mol) , z = 0.2 (mol)
Do vậy :%V
H2
= (0.2:1).100 = 20%
%V
CH4
= (0.6: 1).100 = 60%
%V
CO

CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
↓ + H
2
O
(2x + 4y) (2x +4y)
m
hh
= 30x + 56y = 1.14 (g) (1)
n
H2O
= 3x + 4y = 0.09 (mol) (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0.01 (mol) , y = 0.015 (mol)
Do vậy: m
CaCO3
= 100.(2x + 4y) = 8 (g)
2) Tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm metan và etan so với không khí là 0.6. Để đốt cháy hết 1.5 mol
hỗn hợp X thì số mol O
2
cần dùng là :
A. 3.225 mol
B. 7 mol
C. 10.5 mol
D. 3.25 mol
Giải
CH

= 26.1 (g)
=> 16x + 30y = 26.1 (1)
n
hh
= 1.5 (mol)
=> x + y = 1.5 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 1.35 (mol) và y = 0.15 (mol).
Do vậy : n
O2
= 2x + (7/2)y = 3.225 (mol)
 Chọn A
Bài tập tự giải :
1) Đốt cháy 56 lít hỗn hợp gồm etan và propan. Cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch
có chứa 230g NaOH. Biết tỉ khối của hỗn hợp so với He là 9,95. Vậy thành phần % thể tích
các khí trong hỗn hợp lần lượt là bao nhiêu?
Đáp án : 30% , 70%
2) Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi trong
không khí ( oxi chiếm 20% thể tích không khí) thu được 7,84 lít khí cacbonic ở (đktc) và 9,9g
nước. Tính thể tích không khí ở đktc nhỏ nhất để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên
trên?
Đáp án : 70 lít
Nhóm 2 – Hóa 3B Page 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status