Mục lục
Mục lục.........................................................................................................................1
Chơng i. Công ty Tnhh việt đức và sự cần thiết phải tăng cờng
hoạt động marketing của công ty............................................................4
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Việt Đức................4
2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty..............................................................5
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty................................................................9
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty....................................12
5. Sự cần thiết phải tăng cờng hoạt động marketing của công ty TNHH Việt Đức 16
Chơng ii. Thực trạng hoạt động marketing của công ty TNHh
việt đức.......................................................................................................................18
A - Đặc điểm của kinh doanh xây dựng ảnh hởng đến marketing xây dựng.......18
1. Đặc điểm của kinh doanh xây dựng ảnh hởng tới Marketing xây dựng.......18
2. Marketing xây dựng và nội dung của quá trình hoạt động marketing trong
doanh nghiệp xây dựng.....................................................................................21
2.1. Marketing xây dựng...................................................................................21
b-tình hình hoạt động Marketing của công ty..................................................31
1. Chính sách sản phẩm ......................................................................................32
2. Chính sách giá cả.............................................................................................33
3. Chính sách phân phối.....................................................................................35
4. Tình hình thu thập thông tin.......................................................................37
5. Kế hoạch hóa Marketing của Công ty...........................................................37
c-đánh giá chung hoạt động Marketing của công ty.............................................40
1. Ưu điểm...........................................................................................................40
2. Hạn chế và nguyên nhân..............................................................................41
Chơng III. Những giải pháp nhằm tăng cờng hoạt động
Marketing của công ty TNhh việt đức....................................................43
a-nghiên cứu và dự báo về nhu cầu thị trờng bê tông..........................................43
1. Nghiên cứu thị trờng bê tông thơng phẩm..................................................43
2. Dự báo về thị trờng bê tông thơng phẩm giai đoạn 2006-2010 .................44
b-các giải pháp thuộc về Marketing - mix...............................................................46
nhiên, cùng với cơ chế đấu thầu, cơ hội ngày càng nhiều thì sự cạnh tranh
cũng càng gay gắt và khốc liệt hơn. Tiếp nối sự tồn tại của các doanh
nghiệp xây dựng cũ là sự ra đời của hàng loạt các doanh nghiệp xây dựng
với qui mô và lĩnh vực hoạt động khác nhau. Đứng trớc tình hình đó, từng
doanh nghiệp nếu không có sự đổi mới tơng xứng về mọi mặt từ mô hình
tổ chức đến phơng thức kinh doanh mới mà trong đó Marketing là linh
hồn của phơng thức này thì khó có thể tồn tại và phát triển đợc.
Trang 2
Trong thời gian thực tập em đã nghiên cứu và tìm hiểu quá trình hoạt
động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Đức và càng nhận thức đợc tầm
quan trọng của hoạt động Marketing. Do đó em đã mạnh dạn chọn đề tài
Hoạt động Marketing của Công ty TNHH Việt Đức làm nội dung
cho chuyên đề thực tập của mình.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:
Chơng I: Công ty TNHH Việt Đức và sự cần thiết phải tăng cờng hoạt
động Marketing của Công ty
Chơng II: Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH Việt
Đức
Chơng III: Những giải pháp nhằm tăng cờng hoạt động Marketing
của Công ty TNHH Việt Đức
Trang 3
Chơng i. Công ty Tnhh việt đức và sự cần thiết
phải tăng cờng hoạt động marketing của công
ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH
Việt Đức
Tên công ty: Công ty TNHH Việt Đức
Tên tiếng Anh: Viet Duc Company Limited
Trụ sở chính: Km 21 Quốc lộ 5 Văn Lâm Hng Yên
ĐT: 0321.994303 Fax: 0321.994304
khách hàng.
Chiến lợc phát triển của Công ty từ nay cho đến năm 2010 là: Công
ty tăng cờng đầu t theo chiều sâu trang thiết bị, đào tạo và đào tạo lại cán
bộ, tăng cờng công tác tổ chức quản lý, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới để đáp ứng với nhu cầu xây dựng hiện đại của đất nớc, có năng
lực vơn ra thị trờng rộng lớn hơn và cạnh tranh lành mạnh để không ngừng
phát triển về mọi mặt.
Tóm lại, trải qua 5 năm xây dựng và trởng thành với nhiều khó khăn
cản trở, Công ty đã đạt đợc những kết quả đáng khả quan góp phần tạo nên
cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế nớc ta.
2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty
2.1-Sản phẩm và thị trờng chính của Công ty
Mặt hàng chuyên cung cấp của công ty TNHH Việt Đức là bê tông
thơng phẩm, bê tông đúc sẵn, bê tông dự ứng lực cao cấp, nguyên vật liệu
chính cho các mặt hàng đó là: cát, sỏi, xi măng, sắt, thép
Ngay từ đầu Công ty Việt Đức đã đợc trang bị đầy đủ và đồng bộ
thiết bị sản xuất và vận chuyển bê tông từ Cộng hòa liên bang Đức. Không
những thế công ty có phơng tiện vận tải đồng bộ nh ôtô chuyên chở vật
liệu thu mua từ nhà cung cấp chính, đây cũng là một trong những yếu tố
làm hạ giá thành sản phẩm. Ngày nay, không chỉ những công trình lớn cần
có Bê tông thơng phẩm mà các công trình dân dụng cũng ngày càng cần
nhiều. Bê tông Việt Đức đã ra đời cùng tiêu chí Chất lợng là số 1 Vì vậy,
Công ty TNHH Việt Đức đã đáp ứng đầy đủ cho các công trình lớn nhng
Trang 5
không từ chối các công trình nhỏ (nhà ở các hộ gia đình, cơ sở hạ tầng có
quy mô nhỏ ) của mọi khách hàng.
Cùng với sự phát triển của xã hội, và nhu cầu xây dựng ngày càng
gia tăng thì trên thị trờng xuất hiện càng nhiều các công ty xây dựng.Đối
thủ cạnh tranh chính của Công ty TNHH Việt Đức là Công ty kinh doanh
vật t và xây dựng; Công ty xây lắp và vật t kỹ thuật (Tematco);Công ty
thống điều khiển tự động, công suất thiết kế đạt 50m
3
/giờ.
Ngoài 02 trạm trộn đặt tại Văn Lâm, Hng Yên, công ty còn có:
01 trạm trộn đặt tại Thủy Nguyên Hải Phòng.
01 trạm trộn đặt tại Quán Toan Hải Phòng.
01 trạm trộn đặt tại Vĩnh Tuy Hà Nội.
01 trạm trộn đặt tại khu công nghiệp Quế Võ Bắc
Ninh.
Công ty dự kiến đến đầu năm 2006 sẽ xây dựng thêm 01 trạm trộn đặt
tại thành phố Hải Dơng. Nh vậy, công ty sẽ có tổng số tất cả là 07 trạm trộn
với tổng công suất đạt 350m
3
/giờ.
- Xe vận chuyển và thiết bị bơm.
+ Xe vận chuyển bê tông: có 16 xe trở bê tông với công suất 07m
3
/xe.
Xe bồn chở xi măng rời: có 04 xe với khối lợng xi măng là 160 tấn.
+ Thiết bị bơm: - Có 02 bơm cần với chiều dài 33m và 21m.
- Có 02 bơm tĩnh với chiều dài tối đa là 300m.
Tổng công suất bơm đạt 350m
3
/giờ.
Phòng thí nghiệm có đầy đủ trang thiết bị kỹ thuật và các kỹ thuật viên
lành nghề. Các thiết bị, dụng cụ trong phòng thí nghiệm đợc nhập khẩu từ
Italy. Phòng thí nghiệm đợc Bộ Xây dựng đánh giá cao và chứng nhận thẩm
quyền sử dụng LAS 343.
2.4- Đội ngũ cán bộ công nhân viên:
Công ty TNHH Việt Đức có 30 nhân viên văn phòng, bao gồm: Ban
lớn hơn so với vốn lu động. Lý do chính là do mô hình sản xuất bê tông th-
ơng phẩm có những trang thiết bị sản xuất (trạm trộn) và phơng tiện vận
chuyển (xe bom, xe bơm bê tông) cần một lợng chi phí rất lớn.
Tuy nhiên, nhìn chung Công ty TNHH Việt Đức cũng nắm giữ một lợng
vốn lu động tơng đối lớn,nên Công ty có những lợi thế nhất định đó là Công
ty hoàn toàn có thể chủ động, không bị phụ thuộc vào bên ngoài; Công ty có
toàn quyền sử dụng trong dài hạn với chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp.
Trang 8
Mặt khác, sự nỗ lực tự cung ứng luôn đợc coi là một yếu tố để ngời cấp vốn
bên ngoài xem xét khả năng cho vay vốn và hợp tác kinh doanh.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Việt Đức đợc xây dựng theo mô
hình trực tuyến chức năng. Hệ thống quản trị kiểu trực tuyến chức
năng có đặc trng cơ bản là vừa duy trì hệ thống trực tuyến, vừa kết hợp với
việc tổ chức các bộ phận chức năng. Các bộ phận chức năng chủ yếu đợc tổ
chức ở cấp doanh nghiệp. Trong đó, quyền ra mệnh lệnh quản trị thuộc cấp
trởng trực tuyến và cấp trởng chức năng.
Cách tổ chức này có u điểm lớn là gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ
phận chức năng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ đợc tính thống nhất quản
trị ở mức độ nhất định. Tuy nhiên, để đạt đợc điều đó đòi hỏi phải có sự phối
hợp nhất định giữa hệ thống trực tuyến và các bộ phận hoạt động chức năng.
Mặt khác, chi phí kinh doanh cho hoạt động ra quyết định quản trị là lớn. Khi
xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Công ty Việt Đức đã luôn đảm bảo
đợc tính chuyên môn hóa, tiêu chuẩn hóa, bảo đảm tính thống nhất quyền
lực.
Trang 9
Sơ đồ quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty tnhh Việt đức
Phòng Kinh Doanh
Trưởng Phòng
Mr Lê Xuân Quý
hàng từ thị trờng, phòng kinh doanh; Chăm sóc khách hàng, xác nhận
chính xác đơn hàng; Khẳng định lại với khách hàng về thời gian, địa điểm
giao hàng, số lợng, yêu cầu ; Đại diện công ty trả % hoa hồng cho khách
hàng; Giải quyết những thắc mắc, khiếu nại từ phía khách hàng, cùng phối
hợp với bộ phận kỹ thuật; Soạn thảo công văn, hợp đồng, lu trữ văn bản,
hợp đồng; Chuyển giao lại thông tin khách hàng cho phòng kinh doanh,
phòng kế hoạch sản xuất; Chăm sóc, cám ơn khách hàng sau khi kết thúc
hợp đồng; Báo cáo tiến độ công việc lên Giám đốc điều hành.
Phòng kế hoạch sản xuất có nhiệm vụ: Tiếp nhận thông tin từ
phòng kinh doanh và phòng khách hàng; Lập kế hoạch sản xuất; Lên dự
toán chi phí sản xuất; Lên kế hoạch chuẩn bị nguyên vật liệu; Soạn thảo
lệnh sản xuất, trình lên Giám đốc ký duyệt; Lên lịch thực hiện cho bộ phận
giao hàng; Phân bổ công việc cho Cabin và đội xe; Báo cáo tiến độ thực
hiện cho Giám đốc điều hành và Giám đốc sản xuất; Báo cáo tình hình sản
xuất tuần, tháng lên Giám đốc điều hành và Giám đốc sản xuất.
Phòng thí nghiệm có nhiệm vụ: Sắp xếp cho nhân viên kỹ thuật,
kiểm tra độ sụt và lấy mẫu; Theo dõi, xử lý độ sụt bằng cách cho thêm phụ
gia nếu cần thiết.
Trang 11
Nhân viên phòng kỹ thuật có nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm giao
hàng; Ghi lại số bê tông đã giao (gồm cả chữ ký ngời nhận và hóa đơn giao
hàng); Kết hợp với khách hàng hớng dẫn giao nhận hàng; Kiểm tra độ sụt
và lấy mẫu theo yêu cầu.
Tổ cabin có nhiệm vụ: Sắp xếp, bố trí ngời vận hành máy; Xá nhận
lại nguyên vật liệu; Tiến hành sản xuất.
Lái xe có nhiệm vụ: Vận chuyển bê tông đến công trờng; Ghi nhận
số bê tông đợc giao, yêu cầu khách hàng ký vào hóa đơn giao hàng.
Đội bơm có nhiệm vụ: Chuẩn bị máy bơm (đến sớm hơn 1h để
chuẩn bị); Yêu cầu khách hàng ký nhận thời gian bơm.
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
luôn tăng hơn giá trị sản lợng và doanh thu năm trớc.Ta có thể biểu hiện
tốc độ tăng giá trị sản lợng và doanh thu bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng của giá trị sản lợng và doanh thu qua các
năm
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị sản lượng
(Triệu đồng)
Doanh thu (Triệu
đồng)
Trang 13
Cụ thể, doanh thu năm 2002 tăng 9,84% so với doanh thu năm 2001;
doanh thu năm 2003 so với năm 2002 là 22,65%; doanh thu năm 2004 so
với năm 2003 là 12,87%; doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là
19,69%. Điều này cho thấy Công ty đã có uy tín nhất định trên thị trờng
trong nớc, và bớc đầu đã ký kết đợc nhiều hợp đồng. Ngoài ra, qua bảng ta
thấy giá trị sản lợng trong cùng một năm luôn lớn hơn doanh thu của năm
đó, nguyên nhân là do ngoài sản phẩm chính là bê tông thơng phẩm ra
Công ty còn sản xuất cả bê tông đúc sẵn (sản phẩm này thờng xuyên đợc l-
u kho).
Nhng nhìn chung, từ năm 2001 đến 2003, mặc dù doanh thu năm sau
luôn tăng cao hơn so với doanh thu năm trớc nhng lợi nhuận mà công ty
thu đợc là cha có. Điều này đợc biểu hiện qua biểu đồ sau:
năm 2001 là 2,89%; thu nhập bình quân năm 2003 so với năm 2002 là
1,43%; Năm 2004 so với năm 2003 là 2,09%; Năm 2005 so với năm 2004
là 4,67%. Có thể thấy, nhờ việc kinh doanh có hiệu quả, nên Công ty đã
đảm bảo mức thu nhập ổn định cho ngời lao động, nâng cao đời sống tinh
thần, vật chất cho ngời lao động để họ yên tâm trong công tác và gắn bó
lâu dài với Công ty, giúp Công ty ngày càng phát triển.
5. Sự cần thiết phải tăng cờng hoạt động marketing của công ty
TNHH Việt Đức
Đối tợng nghiên cứu của Marketing xây dựng là những mối quan hệ
có tính phổ biến của cung, cầu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên thị tr-
ờng. Và sản phẩm xây dựng có những nét đặc thù so với hàng hóa thông
thờng. Vì thế cung cầu về sản phẩm xây dựng cũng chịu ảnh hởng và
1250
1300
1350
1400
1450
1500
1550
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Thu nhập bình
quân(Triệu
đồng/người/tháng)
Trang 16
mang những nét đặc tính riêng. Đó là lý do cần thiết khách quan dẫn đến
việc nghiên cứu và tăng cờng hoạt động Marketing trong các doanh nghiệp
xây dựng hiện nay nói chung, và trong Công ty TNHH Việt Đức nói riêng.
Mặt khác, khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão. Các ngành kinh tế
nói chung và ngành xây dựng nói riêng có sự biến động không ngừng. Các
vật liệu mới, năng lợng mới đợc tìm ra thay thế những vật liệu, năng lợng
đờng sá, cầu cống, công trình công cộng buộc phải thiết lập để đáp ứng
nhu cầu ngày một nâng cao.
Thị trờng Việt Nam khi này mới là một thị trờng mang đúng nghĩa
của nó, và Marketing là một công cụ quản lý không thể thiếu đợc trong
kinh doanh xây dựng.
Xuất phát từ đặc điểm của thị trờng hiện tại là cung đã vợt quá cầu,
nên nếu muốn tồn tại và phát triển đợc, Công ty không có cách nào khác là
phải xây dựng đợc định hớng kinh doanh mới xuất phát từ thực tế của thị
trờng là phải bám sát khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm của mọi
định hớng kinh doanh. Để thực hiện tốt điều này đòi hỏi Công ty cần phải
tăng cờng hoạt động Marketing, phải xây dựng đợc một phòng Marketing
riêng biệt nhằm thống nhất mọi sự điều hành mọi hoạt động Marketing
chứ không để tình trạng các hoạt động Marketing tổ chức nhỏ lẻ.
Đó là những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan dẫn
đến sự cần thiết phải tăng cờng hoạt động Marketing của các doanh nghiệp
trong lĩnh vực xây dựng nói chung và của công ty TNHH Việt Đức nói
riêng
Chơng ii. Thực trạng hoạt động marketing của
công ty TNHh việt đức
A - Đặc điểm của kinh doanh xây dựng ảnh hởng
đến marketing xây dựng
1. Đặc điểm của kinh doanh xây dựng ảnh hởng tới Marketing
xây dựng
1.1- Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Trang 18
Bên cạnh những đặc điểm chung so với sản phẩm công nghiệp, sản
phẩm xây dựng cũng mang một số đặc điểm riêng biệt. Đó là:
- Tính đơn chiếc: sản phẩm xây dựng thờng đợc sản xuất theo đơn đặt
hàng đơn chiếc, đợc sản xuất ra ở những địa điểm, điều kiện khác nhau,
chi phí cũng khác nhau đối với một sản phẩm. Khả năng trùng lặp về mọi
cũng diễn ra rất sôi động và cũng không ít cạnh tranh.
Hình thức tiếp cận giữa bên cung và bên cầu để giải quyết nhu cầu
của hai bên trong ngành xây dựng chủ yếu thông qua đàm phán và đấu
thầu xây dựng.
Đấu thầu là một trong những hình thức cạnh tranh giữa các chủ thầu
xây dựng (bên cung) và thờng tiến hành dới 2 hình thức chủ yếu: đấu thầu
rộng rãi và đấu thầu hạn chế.
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà
thầu tham gia. Bên nhà thầu phải thông báo công khai về các điều kiện,
thời gian dự thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày
trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu
đợc áp dụng trong đấu thầu.
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số
nhà thầu (tối thiểu là 5 nhà thầu) có đủ năng lực tham gia. Danh sách nhà
thầu tham dự phải đợc ngời co thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp
thuận. Hình thức này đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện
sau:
* Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói
thầu.
* Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
* Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi
thế.
1.3- Đặc điểm về quá trình tiêu thụ sản phẩm
Khác với quá trình tiêu thụ sản phẩm trong công nghiệp, quá trình
tiêu thụ sản phẩm xây dựng có những điểm khác biệt nh sau:
- Sản phẩm xây dựng nói chung là không sản xuất hàng loạt để bán
(trừ trờng hợp chủ thầu xây dựng là các nhà kinh doanh bất động sản xây
Trang 20
dựng sẵn một số căn hộ để bán hoặc cho thuê) và không có giai đoạn lu
kho chờ bán.
hàng hóa đợc đa ra từ ngời sản xuất đến ngời tiêu thụ. Nhà Marketing ngời
úc John H.Crighton thì lại định nghĩa Marketing là quá trình cung cấp
đúng kênh, luồng hàng, đúng thời gian, đúng địa điểm. Còn Phillip Kotler
(Mỹ) chủ tịch hiệp hội Marketing thế giới thì lại cho rằng: Marketing là
sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng thu hút
khách hàng của một công ty cũng nh chính sách và hoạt động với quan
điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng đã lựa chọn.
Hoạt động Marketing là một quá trình hoạt động đợc coi nh phơng tiện
đẩy nhanh quá trình lu thông hàng hóa. Hoạt động Marketing bắt đầu từ
khi sản xuất ra và kết thúc khi nó bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng.
Xuất phát từ những định nghĩa khoa học về Marketing ta nhận thấy
Marketing là một môn khoa học xã hội vừa mang tính lý luận vừa mang
tính thực tiễn có đối tợng nghiên cứu riêng của mình. Đó là những mối
quan hệ xã hội có tính phổ biến của quan hệ cung cầu về sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ. Xét cho cùng là quan hệ ngời sản xuất với ngời tiêu
dùng, tính phổ biến của quan hệ cung cầu nh vậy thực chất phản ánh mối
quan hệ giữa ngời với ngời trong trao đổi.
Theo cách xem xét đối tợng nghiên cứu của khoa học Marketing ở
trên, Marketing xây dựng là khoa học ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng.
Vì vậy cũng có thể xác định đối tợng nghiên cứu của Marketing xây dựng
một cách tổng quát nh sau:
Marketing xây dựng là một môn khoa học ứng dụng, trớc hết nó sử
dụng những khái niệm, phạm trù đợc đề cập trong lý luận Marketing, vận
dụng những phơng pháp, biện pháp kỹ thuật có thể ứng dụng vào lĩnh vực
xây dựng.
Mặc dù vậy trên thực tế ngời ta vẫn thừa nhận, xây dựng là một lĩnh
vực sản xuất vật chất đặc biệt, không thể sử dụng một cách thuần túy, máy
Trang 22
móc những công cụ thông thờng mà phải có cách nghiên cứu riêng, công
cụ riêng và phơng pháp riêng.
chiến lược và kế
hoạch Marketing
của công ty
Thiết lập các
yếu tố
Marketing hỗn
hợp
Tổ chức thực hiện
và kiểm tra
Trang 23
ở đây ta tập trung vào hai nội dung có ý nghĩa trực tiếp đến việc
điều hành và tổ chức hoạt động Marketing, đó là: Lập kế hoạch chiến lợc
và kế hoạch Marketing của công ty; Thiết lập các yếu tố Marketing hỗn
hợp
2.2.1- Xác định mục tiêu chiến lợc marketing của doanh nghiệp xây
dựng
Mục tiêu Marketing chiến lợc của doanh nghiệp xây dựng chính là
cái đích, là kết quả trong tơng lai mà doanh nghiệp mong muốn đạt đợc và
nỗ lực để đạt đợc nếu không muốn bị đổ vỡ và dậm chân tại chỗ.
Theo quan điểm quản trị kinh doanh, mục tiêu là trạnh thái mong
đợi cần có thể có mà mỗi doanh nghiệp xây dựng phải đạt đợc. Còn mục
tiêu chiến lợc là một mục tiêu lớn, dài hạn (2-3 năm hoặc 5-10 năm) mà
nhờ đó thay đổi vị trí của doanh nghiệp trong ngành từ một vị trí này đến
vị trí cao hơn trong quá trình cạnh tranh trên thị trờng.
Mục tiêu chiến lợc nh vậy bao gồm cả một tập hợp các mục tiêu bộ
phận cả định tính lẫn định lợng. Có thể biểu diễn chúng qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Cơ cấu mục tiêu chiến lợc Marketing của doanh nghiệp
xây dựng
Mục tiêu chiến lược
Khối lượng sản phẩm
bao gồm cả kinh tế, mối quan hệ xã hội
- Sự an toàn trong tơng lai. Đó là các đảm bảo cần thiết mà doanh
nghiệp phải có để chống lại các rủi ro mà trong quá trình kinh doanh
doanh nghiệp có thể gặp phải nh uy tín chất lợng của sản phẩm, đạo đức
Trang 25