276
* Thạc sĩ
MINH CHỨNG VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Hoàng Ngọc Hùng*
Trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng
Tóm tắt
Giáo dục nhận thức về nhu cầu bảo vệ môi trường (BVMT) ở đại học (ĐH) không
là hoạt động tuỳ tiện mà thông qua chương trình đào tạo (CTĐT); kiểm định CTĐT về
hoạt động này là một trong các biện pháp nâng hiệu quả quản lý nó. Nghiên cứu sau đây
bước đầu khẳng định với các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục ĐH về vai trò nguồn
minh chứng, các thành phần liên quan (con người, quy trình, thiết bị, ) trong hoạt động
giáo dục nhận thức về nhu cầu bảo vệ môi trường.
I. Đặt vấn đề:
Đại học chất lượng cao có 3 chức
năng (đào tạo, nghiên cứu, phục vụ xã
hội), giảng viên (GV) được đánh giá về 3
lĩnh vực tương ứng và chính họ nêu
gương cho SV về 3 chức năng này - cả
kiến thức, kỹ năng, thái độ). Nhu cầu tu
dưỡng của GV không chỉ là kết quả của
văn hoá mà còn do các tác động từ kiểm
định chất lượng (KĐCL).
6 điều kiện phát triển bền vững
(Dân chủ + Bình đẳng + Phụ thuộc + Tự
quản + Trách nhiệm + Truyền thông) trở
277
thác minh chứng về nội dung này khi
KĐCL chương trình.
2.3. Góp phần xây dựng giải
pháp nâng hiệu lực và hiệu quả khai thác
minh chứng giáo dục bảo vệ môi trường
trong KĐCL chương trình đào tạo đại
học.
III. Phương pháp nghiên cứu:
3.1. Xử lý thông tin (phát triển
bền vững, bảo vệ môi trường, kiểm định
chất lượng)
3.2. Phân tích quá trình giáo
dục bảo vệ môi trường ở trường đại học.
3.3. Đối thoại (sinh viên, giảng
viên, chuyên viên KĐCL, nhà quản lý)
IV. Kết quả nghiên cứu:
4.1. Khái niệm phát triển bền
vững (PTBV):
Triết lý Tam Tài (3 essential elements
of universe) của Khổng tử coi “trời –
người – đất” là tương đồng
1
, cần bảo vệ
sự hòa điệu vũ trụ để PTBV, con người
(tiểu vũ trụ) phải hòa đồng với vũ trụ cả
trong hành động nhỏ nhất
2
. Aristote (384
Scouting có hơn 38 triệu hội viên (216
nước)
4
. Phong trào Scouting thế giới
(WOSM) nhận giải “Giáo dục vì hoà
bình” của UNESCO (1981), “Đóng góp
vào việc phát triển nhân cách” của Tổ
chức Schmidein (1982), “Giáo dục thanh
thiếu nhi” của Tổ chức International
Kiwanis (1983).
1915: Uỷ ban bảo vệ môi trường
Canada thành lập và khuyến khích tôn
trọng chu kỳ tự nhiên, khai thác lợi ích
thiên nhiên theo hướng duy trì cho tương
lai
5
.
1928: Báo cáo "Toàn thế giới bảo vệ
động vật hoang dã", tại Hội nghị Paris
(Pháp) của Paul Sarasin (Thụy sĩ) đã đề
cập đến việc cần phải bảo vệ thiên nhiên.
1951, UNESCO đã xuất bản "Thực
trạng bảo vệ môi trường thiên nhiên trên
thế giới vào những năm 50", cập nhật vào
năm 1954.
1970, thuật ngữ “xã hội bền vững” tiếp
tục xuất hiện trong các công trình ở 4
330/TTg).
1992: LHQ "Hội thảo về phát triển và
môi trường” nêu các nguyên tắc MT và
PT (4: BVMT là một bộ phận cấu thành
của quá trình phát triển. 22: Dân bản xứ,
các cộng đồng của họ và các cộng đồng
địa phương có vai trò quan trọng trong
quản lý và phát triển môi trường vì sự
hiểu biết và tập tục truyền thống của họ.
25: Hoà bình, phát triển và BVMT phụ
thuộc nhau và không thể chia cắt được).
1993: UNESCO lập Uỷ ban quốc tế
giáo dục thế kỷ XXI do Jacques Delors
làm Chủ tịch. 1996 Uỷ ban công bố báo
cáo “Giáo dục: một kho báu tiềm ẩn” nêu
4 mục tiêu học tập (biết, làm, chung sống,
tồn tại)
sau đổi thành “Học để biết cách
học (learning to learn), học để làm, học để
cùng chung sống và học để sáng tạo
(learning to create)”.
1996, Trtâm Nghiên cứu Tôn giáo (ÐH
Harvard) hội nghị "Các tôn giáo thế giới
và môi sinh". Các tác phẩm
"Confucianism and Ecology” chú trọng
quan hệ tam tài; "Buddhism and Ecology"
khẳng định tách thiên nhiên, con người,
tâm linh sẽ không PTBV
2002: Hội nghị thượng đỉnh thế giới về
triển bền vững (2000) do Lưu Đức Hải
và cộng sự (quản lý môi trường cho
PTBV qua các tiêu chí bền vững: kinh tế,
môi trường, văn hoá).
- “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí
phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt
Nam - giai đoạn I” (2003) của Viện Môi
trường và PTBV, Hội Liên hiệp các Hội
KHKT Việt Nam.
- Bài báo "Xã hội học Việt Nam
trước ngưỡng của thế kỷ XXI” của Bùi
Đình Thanh (tạp chí Xã hội học, 2003)
chỉ ra 7 hệ chỉ báo cơ bản về PTBV
(kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị,
tinh thần, trí tuệ, văn hoá, phụ nữ, quốc
tế).
2010: Hội nghị các đối tác
Ủy ban Thập kỷ giáo dục vì PTBV
(2005-2014) Việt Nam về ý nghĩa
GDPTBV gia đoạn (2010-2014).
29/4/2010: TƯ Hội SV Việt Nam giới
thiệu chương trình triệu chữ ký vì môi
trường (30-4 đến 30-7)
6
. 6
http://vitraidat.loveme.vn
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định
SV tự giác nhận trách nhiệm, biết cân
nhắc trước khi hành động để tránh hậu
quả cho mình và cộng đồng. PTBV đòi
hỏi kiểm tra và tự kiểm tra (kiểm tra kết
quả, kiểm tra phương tiện phòng ngừa và 7
Điều 15: Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam
(2005)
280
sửa chữa tai biến; kiểm tra sửa chữa tai
biến).
6) Điều kiện «Thông tin (huấn
luyện + truyền thông) về PTBV»:
Chương trình PTBV sẽ không kết quả
nếu dân chưa hiểu, chưa nhớ, chưa
muốn, chưa quen hành động phù hợp với
PTBV và phù hợp 5 điều kiện trên; SV
sẽ thông tin cho cộng đồng với sự nêu
gương của GV và sự định hướng từ kiểm
định chất lượng (KĐCL).
4.2. Giáo dục bảo vệ môi
trường ở trường Đại học:
Môi trường (MT) là những gì
quanh SV, cho SV cơ sở để sống và
PTBV. SV có bổn phận BVMT với sự
định hướng của các tác động KĐCL liên
quan.
52 Cố ý gây thương tích
24
3
Bố mẹ đối xử hà khắc, độc ác
50 Cướp tài sản
22
4
Cách đối xử của bố mẹ
49 Cưỡng đoạt tài sản
14
5
Có người thân phạm tội hình sự
40 Hành vi khác
8
6
Bố, mẹ hoặc cả hai nghiện hút
30
2
11
Đồng phạm với bố mẹ
5
CỘNG
129
12
Mẹ đánh
4
(*) tp Hà Nội
Bảng 1: Môi trường quan nhệ gia đình với việc phạm pháp ở trẻ vị thành niên
Ngày 14/01/2010, Bộ trưởng Bộ
CA lập Khoa nghiệp vụ cảnh sát phòng
chống tội phạm về môi trường. BVMT
vừa thuộc công quyền vừa là nhiệm vụ
của toàn dân và giáo dục bảo vệ môi
trường (GDBVMT) cho SV là hết sức
cần thiết. GDBVMT giúp SV từng bước
nhận thức sâu sắc về tính chất tổng thể
và toàn diện của môi trường. GDBVMT
thông qua khối kiến thức, kỹ năng phù
hợp với đối tượng SV, với hình thức dạy
– học, với điều kiện trường lớp thông
qua ngoại khóa, nội dung lồng ghép, tự
học theo chương trình do trường xây
dựng từ chương trình khung của Bộ.
GDBVMT giúp SV chuẩn bị tốt kỹ năng
và thái độ làm việc trong MT phát triển
tra thường xuyên và bài thi hết môn.
4.3. Thuận lợi, Khó khăn
trong GDBVMT ở trường Đại học:
4.3.1. Thuận lợi:
1) Chỉ thị 29-CT/TW “BVMT
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất
nước” của Ban BT ngày 21/1/09. QĐ
1363/QĐ-TTg ngày 17/10/01 “Đưa nội
dung BVMT vào hệ thống GD quốc
dân”. Luật GD, 2005 (Điều 15; 17) và
Luật GD sửa đổi, 2009, Mục 3a Chương
VII.
2) Khối đại học, cao đẳng, trung
cấp CN có Quy định KĐCL (QĐ số
29/2008/QĐ _BGDĐT 06/6/08) 5 năm 1
lần, mỗi lần KĐCL có 2 đợt khai thác
minh chứng và kết quả sẽ được HĐQG
kiểm định chương trình thẩm định đề
nghị Bộ trưởng công nhận (hoặc không
công nhận) chương trình đạt chuẩn.
3) Ngành Sư phạm có Quy định
Tiêu chuẩn đánh giá Chtrình đào tạo giáo
viên THPT (QĐ 03/2008/QĐ_BGD ĐT
04/2/08 của Bộ trưởng) - Điều 5, Tiêu
chuẩn 2 quy định “cân đối giữa lý thuyết,
thực hành, tự học, tự nghiên cứu”; kiến
thức, kỹ năng BVMT được lồng ghép,
tích hợp vào các kiểu giờ tín chỉ.
4) Việc KĐCL chương trình dựa
vào minh chứng và thông tin liên quan
VĂN BẢN DƯỚI LUẬT – CHẬM BAN HÀNH
LOẠI
GHI CHÚ
Luật
Giáo dục
năm 1998
từ
1/6/99
Nghị định hướng dẫn
hơn 1 năm sau
Quy chế trường ĐH dân lập
gần 2 năm sau
Quy chế trường ĐH tư thục.
gần 6 năm sau
Nghị định về trường ĐH của tổ chức chính
trị, lực lượng vũ trang nhân dân.
sau 12 năm chưa có
Quy hoạch
mạng lưới
ĐH và CĐ
2007
Hướng dẫn thi hành Quyết định
121/07/QĐ - TTg (2006 – 2020).
chưa có
(tính đến 19/4/2010)
Bảng 2: Một số văn bản dưới luật chậm ban hành
3) Khó khăn từ sự tăng trưởng (số trường, SV) và ngân sách:
TRƯỜNG
1987
2009
8
http://www.giaoduc.edu.vn/news/thoi-su-655/can-kiem-
soat-chat-luong-giao-duc-dai-hoc-142081.aspx
4) Lương và phụ cấp của GV:
Tuy có người nhận lương rất cao
9
nhưng ít GV đại học sống đủ bằng
lương. Trưởng khoa Lý luận chính trị
Trường ĐH Lao động Xã hội cho biết
“Do đời sống khó khăn nên GV phải làm
thêm; tăng thời gian làm thêm nên giảm
thời gian nghiên cứu”. Lượng thí sinh Sư
phạm giảm; Phạm Thị Hoan, SV Khoa
Ngữ Văn (ĐHSP tp HCM) nói: “thi vào
vì đam mê, nhưng thấy lương GV không
xứng với công sức…”
10
. Một GV trẻ
ĐHSP Hà Nội từng nhận học bổng VEF
đang dạy Toán - Tin với mức lương 9
http://vnexpress.net/GL/Xa-hoi/2010/03/3BA19BC7/
10
http://vtv.vn/Article/Get/84569
nhằm
12
(12) “đào tạo người học có phẩm
chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ
nhân dân, có kiến thức và năng lực thực
hành nghề nghiệp xứng với trình độ đào
tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc” và để SV “nắm
vững kiến thức chuyên môn, kỹ năng 11
HTKH về Triết lý giáo dục Việt Nam ngày21/9/07. Hà
Nội.
12
Điều 39: Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam
(2005)
thực hành thành thạo, khả năng làm việc
độc lập, sáng tạo và giải quyết những
vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo
!?” Từ câu hỏi: “Học để làm gì ?” đến
câu hỏi cụ thể: “Khác nhau về đạo lý làm
người giữa giáo dục tiểu học, trung học,
đại học ở Việt Nam là gì ?”,…vẫn là
những nan đề chưa giải quyết.
6) Về quản lý:
Do phân cấp chức năng quản lý
chưa hợp lý nên Bộ GD-ĐT vẫn đang
thiếu thời gian kiểm tra (nếu kiểm tra 2
trường/ngày – cần 3 năm mới xong). Hệ
%
412 trường
Bảng 4: Số lượng (và %) trường đại học có cơ
quan chủ quản
Bên cạnh đó, bộ máy quản lý ở cơ
sở (Bộ môn, Khoa, Trường), hoạt động
đánh giá GV, hệ thống thiết bị, giảng
đường, Đoàn, Hội chưa cải tiến phù hợp,
đồng bộ.
7) Về Kiểm định chất lượng
(KĐCL) chương trình đào tạo (CT): 13
http://vneconomy.vn/20100418100243656P0C9920/bat-
benh-giao-duc-dai-hoc-viet-nam-tu-con-so.htm
284
Chưa thống nhất tiêu chuẩn
KĐCL chương trình môn chung (như:
Môi trường, Pháp luật, Sức khỏe sinh
sản, ). Ít CT khung có HP riêng như CT
Bác sĩ Đa khoa – HP “Khoa học môi
trường và Sức khỏe môi trường”: 5
ĐVHT
14
, xác định “HP bắt buộc” như
CT Công tác xã hội: HP “Hành vi con
http://www.dtyte.vn/k2dt/upload/framefile/01.BSDAKH
OA.pdf
15
http://www.hongbang-uni.edu.vn/pdf/chuongtrinhdaotao-
khoa-ngoaingu_phap.html
đvht. SV có ít HP tự chọn – phải theo
chuyên ngành, nhóm.
SV thi vào khoa nào chỉ học
ngành đó làm cho đào tạo tín chỉ chỉ là
đổi cách gọi đào tạo niên chế trước đây.
SV học tín chỉ thường không cố định lớp
nào, khó sinh hoạt Đoàn thể với nhau;
tuy nhiều SV ở ngoại trú với gia đình đã
tăng hiệu quả các hoạt động ngoại khóa -
nhưng tỉ lệ này không nhiều. Giảm thời
gian đào tạo thì khó tăng thời gian sinh
hoạt khác (ngoại khoá, dự các hoạt động
phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường, ).
Lúng túng quy đổi từ “hạng” ra
“điểm” - cấp bảng điểm năm học cho SV
tốt nghiệp làm hồ sơ xin tuyển dụng.
Nhiều sáng kiến kinh nghiệm của GV và
CBQL trong đào tạo tín chỉ nói chung,
giáo dục BVMT, hình thành và phát triển
nhu cầu BVMT chưa được nhân rộng
làm cho việc giáo dục nhận thức về nhu
cầu BVMT thêm khó khăn.
9) Khai thác minh chứng (MC)
trong KĐCL chương trình:
điều kiện (kinh phí, thời gian) để phục
hồi MC; chưa phân biệt phục hồi MC và
làm giả MC. Chưa quen phân loại nguồn
MC (thường vẫn là những văn bản gốc,
tệp lưu ổ cứng). Hậu quả chung là vẫn
tồn tại kiểu nhận định của các bên liên
quan chưa căn cứ vào MC.
V. Kết luận và Đề nghị:
5.1. Kết luận:
5.1.1. PTBV còn bao hàm các
khía cạnh chính trị xã hội. Dạy - học
BVMT tuy phong phú kiểu giờ, hình
thức dạy, thủ thuật (tự) học nhưng vẫn có
bản chất quá trình nhận thức và mục tiêu
giáo dục (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
BVMT.
Bảng 5: Quan hệ giữa 4 cột trụ giáo dục và 6 mức độ nhận thức
5.1.2. Sự học lớn lao (đại học)
không chỉ định hướng khoa học (science)
thực dụng mà còn học từ kho báu lương
tri (conscience) để bảo vệ môi trường
PTBV cho đời nay và hậu thế.
5.1.3. Đại học không chỉ là một
bậc học mà phải là một quá trình giúp
người ta tự nhận ra bổn phận phát triển
phẩm hạnh của chính mình, có nhu cầu
tu học suốt đời (lifelong learning), có
học pháp sáng tạo (learning to create) để
chung sống và giúp ích. Mức độ sáng tạo
thanh, ảnh chưa qua xử lý)
5.2. Đề nghị:
5.2.1. Về triết lý giáo dục:
1) Kiên trì xây dựng triết lý và
mục tiêu giáo dục đại học Việt Nam định
hướng PTBV và BVMT toàn cầu .
2) Sử dụng MC góp phần nâng
cao tính pháp lý trong quản lý chất lượng
dạy học; từng bước xây dựng văn hóa
KĐCL - nền tảng phát huy đạo lý dạy
(và học) đại học.
5.2.2. Với các tổ chức kiểm
định chất lượng và khai thác minh
chứng:
3) Cụ thể hóa tiêu chuẩn KĐCL
chương trình môn chung (có nội dung
BVMT).
4) Xác định thời lượng tối thiểu
các phần chung phù hợp - từ chương
trình khung - để các trường có cơ sở xây
dựng CT nội bộ. Phía tự đánh giá, phía
đánh giá ngoài cần dành đủ thời gian để
khai thác MC (và thông tin) liên quan
trước khi đánh giá.
5) Định kỳ tổ chức hội thảo
chuyên đề về KĐCL chương trình và
minh chứng KĐCL chương trình để sơ
kết, phổ biến kinh nghiệm, điều chỉnh,
giải quyết vấn đề để nâng hiệu lực và
hiệu quả KĐCL – đưa văn hóa KĐCL đi
để huy động sáng kiến kịp thời.
5.2.5. Về công tác cố vấn học
tập:
12) Quy định nhiệm vụ cố vấn
học tập (CVHT) của từng nhóm GV liên
quan (GV bộ môn + GV chủ nhiệm +
GV chuyên trách CVHT) trên cơ sở phân
biệt rõ từng nhiệm vụ CVHT giữa các
môn chuyên ngành với CVHT các môn
chung.
13) Tập huấn định kỳ về kỹ năng
CVHT theo nội dung (CVHT môn
chuyên, môn chung), từng đối tượng
(CVHT cho SV năm đầu, năm thực tập,
năm tốt nghiệp, ) với từng nhóm yêu
cầu và nội dung cụ thể.
14) Phát huy vai trò của CVHT
với các GV khác.
15) Quy định về quyền hạn và
quyền lợi khi thực hiện các hoạt động
CVHT (với GV không chuyên trách) và
CVHT chuyên trách.
16) Định kỳ khảo sát, đánh giá
chất lượng CVHT.
5.2.6. Với Tổ Bộ môn:
17) Định kỳ tổ chức các chuyên
đề về quản lý chất lượng dạy/học
BVMT.
18) Tổ chức cho SV Tọa đàm
khoa học về MT, BVMT, PTBV.
gian. Các trang có thể để chế độ private
(cá nhân) hoặc public (công cộng –
người khác đọc được).
24) Khi cung cấp minh chứng có
thể dùng bản in trang màn hình ( “Print
Screen”; “Fn + Print Screen”) kèm
đường dẫn (path, url, link) có Trưởng Bộ
môn xác nhận - giúp phía kiểm định dễ
dàng truy cập khi cần thẩm định.
25) Hướng dẫn SV khai thác các
chương trình giáo dục MT và BVMT
(internet).
26) Kiên trì thực thi 6 điều kiện
PTBV; cùng SV và cộng đồng tạo lập
“tâm quyển” cho môi trường dân tộc và
nhân loại phát triển bền vững.
Tài liệu tham khảo
Ban từ điển. (2001). Từ điển Môi trường và Phát triển bền vững. Hà Nội: KHKT.
Phạm Hải Hồ. (2010). Từ điển Phát triển bền vững. Đà Nẵng. Giáo dục.
Quốc hội. (2005). Điều 15; 39: Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam
Thiệu Ung. (1995). Mai hoa dịch số. Hà Nội.
INTERRNET
2001, April: Philosophy of Nature: http://www.iep.utm.edu/aristotl/
2005, January: http://caodaism.org/CaoDaiTuDien/t/t1-143.htm
2007, November: http://edu.net.vn/forums/p/49950/364567.aspx#364567
2007, September : http://vietnamnet.vn/giaoduc/vande/2007/09/743503/
2009, September : http://vtv.vn/Article/Get/84569
2010, March : http://vnexpress.net/GL/Xa-hoi/2010/03/3BA19BC7/
2010, April : http://www.dtyte.vn/k2dt/upload/framefile/01.BSDAKHOA.pdf
2010, April : http://www.giaoduc.edu.vn/news/thoi-su-655/can-kiem-soat-chat-luong-