BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
Lớp Xây Dựng Cầu Đường Ôtô – Sân Bay K51
Nhóm 1 :
1 . Đặng Trần Anh
2 . Trần Văn Bình
3 . Nguyễn Mạnh Chí
4 . Hoàng Đức Diệm
5. Đỗ Tiến Diện
6 . Hoàng Văn Diệu
7 . Trần Hải Dương
8. Nguyễn Tiến Dự
9 . Nguyễn Văn Đan
10 .Trần Viết Đức
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
MỤC LỤC
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
BÀI I : PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM SIÊU ÂM KẾT HỢP VỚI SÚNG
BẬT NẨY XÁC ĐỊNH CƯỜNG CHỊU NÉN CỦA BÊ TÔNG
1.1 Mục đích thí nghiệm.
a .Đánh giá cường độ bê tông bằng thiết bị nẩy va chạm.
- Mục đích thí nghiệm : xác định cường độ bề mặt của bê tông.
- Tiêu chuẩn áp dụng : TCVN 9334 : 2012 ,TCVN 9335 : 2012 ,
TCXD 239 : 2000.
b . Đánh giá độ đồng nhất của bê tông bằng phương pháp siêu âm.
- Mục đích thí nghiệm : Đánh giá chất lượng bê tông thông qua
hệ số đồng nhất.
- Tiêu chuẩn áp dụng : TCVN 9357 : 2012 ,TCVN 9335 : 2012 ,
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
15
p
T
15
600
Hình 1 : Mẫu thí nghiệm.
B4 :Tiến hành đo và ghi kết quả (số đọc trên máy là giá trị thời gian )
- Nguyên lý tính toán :
+ Nguyên lí chung là đo vận tốc của sóng siêu âm bằng cách xác định
thời giân truyền sóng từ đầu phát siêu âm(chuyển đổi từ xung điện kích
thích sang dao động cơ có tần số cao hơn tần số âm) đến đầu thu (chuyển
đổi từ dao động cơ sang xung điện) trong bê tông.
+ Để xác định vân tốc siêu âm cần tiến hành đo hai đại lượng khoảng
cách truyền xung siêu âm và thời gian truyền xung siêu âm.
Vận tốc siêu âm được tính theo công thức:
L
v
T
=
Trong đó:
v:là vận tốc siêu âm (m/s)
L: Chiều dài đường truyền (mm)
T:Thời gian truyền(
s
µ
)
+ Đo chiều dài đường truyền bằng dụng cụ đo dài.Sai số đo không
vượt quá 0.5% chiều dài đo.
đo
Chỉ số bật nẩy n n
tb
Gó
c
Bắn
n
hc
n
th
tổn
g
hợp
M1
1 4
8
4
2
4
0
3
8
4
3
4
1
3
9
4
3 45.8
3 4
1
4
0
4
0
3
8
3
8
3
8
4
0
4
1
4
3
4
0 40
-90
2.5 42.5
4 4
1
4
0
4
0
4
8
4
3
3
9
40.22
2
-90 2.4
8 42.7
M2
1 4
2
4
0
4
9
4
3
4
0
4
0
4
3
4
2
4
3
4
4
4
7
4
2
4
0
4
6
4
3
4
5
4
7
4
4
4
6
43.77
8
-90 2.1
2 45.9
4 4
8
4
6
4
3
4
5
4
4
4
2
4
1
42.11
1
-90 2.2
9 44.4
Công thức tính :
n
tb
= ∑ n
i
n
hc
tính bằng cách nội suy theo bảng 1 của TCVN 9335 -2012
n
tổng hợp
= n
tb
+n
hc
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
Tra bảng 7 trong tiêu chuẩn TCVN 9335 -2012 ta xác định được cường độ
chịu nén tiêu chuẩn như sau: Căn cứ vào kết quả đo cho thấy các giá trị vận
tốc và chỉ số bật nẩy đều vượt quá bảng tra theo chiều lớn hơn, như vậy các
giá trị cường độ chịu nén tra bảng đều > 35MPa
4888.2
44.8
3
5049.2
45.9
4
5134.2
46.9
5
5049.8
44.4
Ta có R
0
= ∑ R
tci
/k
Với k là số vùng kiểm tra
R
tci
là cường độ chịu nén của vùng kiểm tra thứ i
Mẫu 1 R
01
=> 35Mpa
Mẫu 2 R
02
=
Cường độ chịu nén thực tế của mẫu là
R = R
0
.C
4
là hệ số ảnh hưởng của đường kính cốt liệu lớn Dmax tra bảng 6
trong TCVN9335-2012 được 1.03.
Vậy C
0
=1.04 x 1.03 x 1 x 1.03 =1.103
Cường độ chịu nén mẫu 1 là R
1
= >1.103x35 = 38.62 MPa
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
R
2
=
1.5 Nhận xét và kết luận
Trong quá trình đo có sai số nên kết quả không thể đảm bảo được độ chính
xác tuyệt đối được
Nguyên nhân gây ra sai số :
- do thiết bị máy móc.
- do yếu tố con người như cách đo góc yêu cầu bắn là -90
0
nhưng khi đo
thì ko đạt,do người ghi chép …
- do lúc mẫu chưa đạt yêu cầu.
- do tính toán theo phương pháp tra bảng nên trong quá trình tra đã xảy ra
sai số.
- một số nguyên nhân khác….
Kết luận :
Cường độ chịu nén của 2 mẫu kiểm tra đều vượt quá giá trị 38.62 Mpa. Để
xác định chính xác giá trị cường độ chịu nén của mẫu thí nghiệm cần sử
.
- Dầm được kê trên 2 gối và được tạo lực tại hai điểm đối xứng cách đều 2 gối.
Lúc này sơ đồ làm việc của dầm như 1 dầm giản đơn chịu 2 lực tập trung. Biến
dạng cảu dầm giữa hai điểm đặt lực là biến dạng thuần túy- Thớ dưới và thớ
trên đều có cùng trị số biến dạng nhưng khác dấu, các giá trị biến dạng tại các
điểm trong khảng đặt lực có giá trị không đổi.
2.2.2. Thiết bị gia tải và thiết bị đo.
- Mô hình thí nghiệm được bố trí tại nhà A10, tải trọng được chất tải bằng các
quả cân 10 kg và 5 kg.
- Lắp đặt thiết bị đo: Các thiết bị đo được bố trí tại mặt cắt giữa dầm.
+ Thiết bị đo ứng suất: Sử dụng thiết bị đo biến dạng TDS 302 với đầu đo
điện trở Đatric R= 120 ôm và các Tenzomet cơ học sử dụng đồng hồ Thiên
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
phân kế 0.001 mm với chiều dài chuẩn đo Lo= 200mm. Cánh dưới của dầm
( đáy dầm) và cánh trên của dầm ( đỉnh dầm) được bố trí 2 điểm đo ứng suất: 1
điểm Tenzomet cơ học và 1 điểm điện tử TDS 302. Tổng số 4 điểm đo ứng suất.
+ Thiết bị đo độ võng: Sử dụng đầu đo LVDT kết hợp với máy đo biến dạng
TDS 302 và đồng hồ đo võng bằng Bách phân kế 0.01 mm hành trình 30mm.
Tổng số 2 điểm đo độ võng: 1 điểm đo điện tử TDS 302 + LVDT và 1 điểm cơ
học Bách phân kế hành trình 30mm.
2.3. TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM
2.3.1. Xác định tải trọng thí nghiệm.
- Căn cứ vào đặc trưng hình học của dầm thí nghiệm xác định khả năng chịu tải
của dầm.
- Trong thí nghiệm để đảm bảo vật liệu dầm làm việc trong giới hạn đần hồi
chọn tải trọng thí nghiệm P tương đương 50% khả năng chịu tải của dầm.
Theo tính toán và căn cứ vò tải trọng sẵn có tại Phòng thí nghiệm, với dầm thí
nghiệm chọn tải trọng P= 300kg.
2.3.2. Xác định cấp gia tải.
)
Ứng suất tại bề mặt cắt gắn đầu đo.
y: Khoảng cách từ đường trung hòa đến bề mặt gắn đầu đo ( Biểu đồ ứng suất)
y=h/2=5cm.
Cấp Tải
Tải trọng
(Kg) J
x
(cm
4
) y b M
ứng suất
0.2P 60 198 5 60 2100 53.03
0.4P 120 198 5 60 4200 106.06
0.6P 180 198 5 60 6300 159.09
0.8P 240 198 5 60 8400 212.12
P 300 198 5 60 10500 265.15
3.2.Tính độ võng ứng với các cấp tải trọng.
Để tính toán độ võng ta sử dụng phương pháp nhân biểu đồ. (P=150kg)
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
P/2
70cm 60cm 70cm
P/ 2
37.5P 37.5P
(MP)
P=1
100cm
100cm
(Mk)
50
=∆ PP
EJ
MkMp
EJ
l 5.37.
3
2
.5,37.75.
2
1
5,37.
2
25).605,37(1
.2
1
. Trong đó ta
có:
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
E= 2.1( kg/cm
2
). J= 198cm
4
. Ta được:
Pl .106639.3
4−
×=∆
(cm)
Cấp Tải
Tải
3mm
BPK dưới
ɛ.10
-
3mm
0P 23 4702 4773 8.67 18.89
0.2P 31.5 4736 4805 8.17 19.125
0.4P 42 4770 4840 7.92 19.42
0.6P 52 4800 4868 7.62 19.76
0.8P 62 4837 4906 7.26 20.11
0.8P 62 4837 4906 7.26 20.11
0.6P 53 4807 4877 7.58 19.84
0.4P 43.5 4777 4845 7.935 19.53
0.2P 34 4744 4814 8.31 19.21
0P 25.5 4712 4780 8.575 18.85
0P 25.5 4712 4780 8.575 18.85
0.2P 34 4745 4814 8.23 19.1
0.4P 44 4779 4847 7.91 19.41
0.6P 53 4811 4881 7.6 19.76
0.8P 62 4804 4913 7.24 20.08
0.8P 62 4804 4913 7.24 20.08
0.6P 53 4810 4880 7.57 19.79
0.4P 44 4781 4849 7.93 19.5
0.2P 35 4749 4818 8.28 19.15
0P 26 4716 4785 8.6 18.81
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
4.2.Xử lý số liệu tính ứng suất.
- Kết quả đo = Số đọc có tải- Số đọc không tải.
- Chú ý số đo biến dạng: Đối với thiết bị điện tử số đọc chính là biến dạng
một, mỗi điểm đo một bảng:
Ví dụ điểm đo ứng suất cơ học cánh trên:
Tải trọng Kết quả đo Kết quả
tính
So sánh
Lần 1 Lần 2 Lần 3
0.2P
0.4P
0.6P
0.8P
1.0P
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
Với mỗi điểm đo lấy 3 giá trị có tải, tương ứng với 3 giá trị không tải (theo biểu ghi số
liệu TN) để tính kết quả, sau đó lấy giá trị trung bình. Chú ý đơn vị của các đại lượng
đo.
Số liệu đo độ võng xử lý tương tự.
Căn cứ vào kết quả đo trung bình vẽ biểu đồ quan hệ
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
Tải
trọng
TPK ∆li e TDS ∆li e TDS ∆li e
0P 23 0 0
4702 0 0 4773 0 0
0.2P 31.5
-
0.009
-4E-
05
4837 -1E-04 -7E-07 4906
-
0.0001
3
-6.7E-
07
0.8P 62
-
0.039
-2E-
04
4837 -1E-04 -7E-07 4906
-
0.0001
3
-6.7E-
07
0.6P 53 -0.03
-2E-
04
4807 -1E-04 -5E-07 4877 -0.0001
-5.2E-
07
0.4P 43.5
-
0.021
-1E-
04
4777 -8E-05 -4E-07 4845
-7.2E-
-
0.011
-6E-
05
4745 -4E-05 -2E-07 4814
-4.1E-
05
-2.1E-
07
0.4P 44
-
0.021
-1E-
04
4779 -8E-05 -4E-07 4847
-7.4E-
05
-3.7E-
07
0.6P 53 -0.03
-2E-
04
4811 -1E-04 -5E-07 4881
-
0.0001
1
-5.4E-
07
0.8P 62
-
4781 -8E-05 -4E-07 4849
-7.6E-
05
-3.8E-
07
0.2P 35
-
0.012
-6E-
05
4749 -5E-05 -2E-07 4818
-4.5E-
05
-2.3E-
07
0P 26
-
0.003
-2E-
05
4716 -1E-05 -7E-08 4785
-1.2E-
05 -6E-08
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
LỚP XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG Ô TÔ SÂN BAY K51
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
Sử dụng công thức tính ứng suất:
E
i
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
4.3. Xử lý độ võng
Tải trọng BPK trên ∆li e BPK
dưới
∆li e
0P 8.67 0 0 18.89 0 0
0.2P 8.17 0.0005 3E-06 19.125 -0.00023 -1.2E-06
0.4P 7.92 0.0008 4E-06 19.42 -0.00053 -2.7E-06
0.6P 7.62 0.0011 5E-06 19.76 -0.00087 -4.4E-06
0.8P 7.26 0.0014 7E-06 20.11 -0.00122 -6.1E-06
0.8P 7.26 0.0014 7E-06 20.11 -0.00122 -6.1E-06
0.6P 7.58 0.0011 5E-06 19.84 -0.00095 -4.8E-06
0.4P 7.935 0.0007 4E-06 19.53 -0.00064 -3.2E-06
0.2P 8.31 0.0004 2E-06 19.21 -0.00032 -1.6E-06
0P 8.575 1E-04 5E-07 18.85 4E-05 2E-07
0P 8.575 1E-04 5E-07 18.85 4E-05 2E-07
0.2P 8.23 0.0004 2E-06 19.1 -0.00021 -1.1E-06
0.4P 7.91 0.0008 4E-06 19.41 -0.00052 -2.6E-06
0.6P 7.6 0.0011 5E-06 19.76 -0.00087 -4.4E-06
0.8P 7.24 0.0014 7E-06 20.08 -0.00119 -5.9E-06
0.8P 7.24 0.0014 7E-06 20.08 -0.00119 -5.9E-06
Ta tính được độ võng trung bình.
5. SO SÁNH KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT.
Độ sai lệch giữa lý thuyết và thực nghiệm được xác định như sau:
100.
lt
lttn
N
NN
S