BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG NĂM 2011 - Pdf 28

PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Quảng Nam, Tháng 03/2011
1
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
(Kèm theo Quyết định số 37A /QĐ/THCS-CVA ngày 05 tháng 11
năm 2009)
TT Họ và tên Chức danh,
chức vụ
Nhiệm vụ Chữ ký
1 Nguyễn Tấn Hùng Hiệu trưởng, Chủ tịch
2 Lê Văn Quân P. Hiệu trưởng, Phó Chủ Tịch
3 Nguyễn Song Thư kí HĐ -
TTCM
Thư kí HĐ
4 Nguyễn Thị Thủy CTCĐ Ủy viên
5 Lê Minh Đức GV.TPT Đội Ủy viên
6 Nguyễn Thị Thanh Tú TTCM Ủy viên
7 Phan Hữu Ngộ TTCM Ủy viên
8 Trần Ngọc Tống TTCM+TBTTr Ủy viên
9 Ngô Công Cầu TTCM Ủy viên
10 Nguyễn Thị Thủy CTCĐ Ủy viên
11 Nguyễn Quang Đình GV Ủy viên
2
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá 2

44
2.4.Tiêu chí 5 : Tổ chuyên môn nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ
theo quy định
45
2.6.Tiêu chí 6 : Tổ văn phòng nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ
được phân công.
47
2.7.Tiêu chí 7.Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá 48
3
việc thực hiện kế hoạch dạy, học tập các môn học và các hoạt động
giáo dục khác theo quy định tại chương trình giáo dục trung học cấp
THCS do Bộ GD&ĐT ban hành.
2.8.Tiêu chí 8: Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh
giá hoạt động dạy thêm, học thêm .
51
2.9.Tiêu chí 9 : Nhà trường đánh giá, xếp loại hạnh kiểm HS theo quy
định của Bộ GD&ĐT.
54
2.10.Tiêu chí 10 : Nhà trường đánh giá, xếp loại học lực HS theo quy
định của Bộ GD&ĐT.
57
2.11.Tiêu chí 11 : Nhà trường có kế hoạch và triên khai hiệu quả công
tác bồi dưỡng, chuẩn hóa, nâng cao trình độ cho CB-GV
60
2.12.Tiêu chí 12 : Đảm bảo an ninh chính trị, TTATXH trong nhà
trường theo quy định của Bộ GD&ĐT và các quy định khác
62
2.13.Tiêu chí 13 : Nhà trường thực hiện quản lý hành chính theo các
quy định hiện hành.
64

84
4.1.Tiêu chí 1 : Nhà trường thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế
hoạch giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ GD&ĐT và các cơ
quan có thẩm quyền.
85
4.2.Tiêu chí 2 : Mỗi năm nhà trường thực hiện hiệu quả các hoạt động
dự giờ, hội giảng, thao giảng và thi GV dạy giỏi các cấp.
87
4.3.Tiêu chí 3 : Sử dụng thiết bị trong dạy học và viết, đánh giá, vận
dụng SKKN về các hoạt động giáo dục của GV thực hiện theo kế
hoạch của nhà trường.
90
4.4.Tiêu chí 4 : Mỗi năm nhà trường thực hiện đầy đủ các HĐGD
NGLL theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của phòng
GD&ĐT, sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT.
92
4.5.Tiêu chí 5 : GVCN lớp trong nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ
được giao.
96
4.6.Tiêu chí 6 : Hoạt động giúp đỡ HS học lực yếu, kém đạt hiệu quả
theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của phòng GD&ĐT, sở
GD&ĐT và Bộ GD&ĐT.
99
4.7.Tiêu chí 7 : Hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường,
địa phương theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của Bộ
GD&ĐT và quy định khác của các cấp có thẩm quyền.
101
4.8.Tiêu chí 8 : Nhà trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục
thể chất và y tế trong trường học theo quy định của Bộ GD&ĐT và các
quy định khác của các cấp có thẩm quyền.

118
5.4.Tiêu chí 4 : Thư viện nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên
cứu, học tập của CBQL,GV, NV và HS.
119
5.5.Tiêu chí 5 : Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và
quản lý sử dụng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
122
5.6.Tiêu chí 6 : Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu
vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ GD&ĐT và
các quy định khác.
124
6.Tiêu chuẩn 6 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 126
6.1.Tiêu chí 1 : Ban đại diện cha mẹ HS có nhiệm vụ, quyền, trách
nhiệm, hoạt động theo quy định; nhà trường phối hợp hiệu quả với cha
mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ HS lớp, Ban đại diện cha mẹ HS
trường để nâng cao chất lượng giáo dục.
126
6.2.Tiêu chí 2 : Nhà trương phối hợp có hiệu quả với tổ chức đoàn thể
trong và ngoài nhà trường, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp
và cá nhân khi thực hiện các hoạt động giáo dục.
129
7.Tiêu chuẩn 7 : Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh. 132
6
7.1.Tiêu chí 1 : Kết quả đánh giá xếp loại học lực của HS nhà trường
đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp THCS.
133
7.2.Tiêu chí 2 : Kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm của HS nhà
trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp THCS.
137
7.3.Tiêu chí 3 : Kết quả về hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt

18 Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên Đoàn TN, Đội TN
19 Giáo viên chủ nhiệm GVCN
20 Giáo viên bộ môn GVBM
21 Phương pháp dạy học PPDH
22 Trung học cơ sở THCS
23 Phổ thông cơ sở PTCS
24 Quản lý giáo dục QLGD
PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH BẢNG TỔNG HỢP
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
I.Tiêu chuẩn 1 : Chiến lược phát triển của trường THCS
Tiêu chí
Đạt Không
đạt
Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 2
II.Tiêu chuẩn 2 : Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 2
Tiêu chí 3 Tiêu chí 4
Tiêu chí 5 Tiêu chí 6
Tiêu chí 7 Tiêu chí 8
8
Tiêu chí 9 Tiêu chí 10
Tiêu chí 11 Tiêu chí 12
Tiêu chí 13 Tiêu chí 14
Tiêu chí 15
III.Tiêu chuẩn 3 : Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1 Tiêu chí 2
Tiêu chí 3 Tiêu chí 4

Tỉnh / thành phố trực
thuộc Trung ương:
Quảng
Nam
Tên Hiệu trưởng: Nguyễn Tấn Hùng
Huyện / quận / thị xã /
thành phố:
Núi Thành Điện thoại
trường:
05103891385
Xã / phường / thị trấn: Tam
Xuân2
Fax:
Đạt chuẩn quốc gia: Web: />tamxuan2-quangnam/
Năm thành lập trường
(theo quyết định thành
lập):
1998 Số trường phụ
(nếu có):
Công lập Thuộc vùng đặc biệt khó khăn ?
10
Bán công Trường liên kết với nước ngoài ?
Dân lập Có học sinh khuyết tật ?
Tư thục Có học sinh bán trú ?
Loại hình khác (đề nghị ghi
rõ)
Có học sinh nội trú ?
1. Trường phụ (nếu có)
Số
TT

- Học sinh người dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu
số:
Số học sinh lưu ban năm học 13 6 4 3
11
trước:
- Học sinh nữ: 3 2 1
- Học sinh người dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu
số:
Số học sinh chuyển đến trong hè: 1 1
Số học sinh chuyển đi trong hè: 1
Số học sinh bỏ học trong hè: 8 1 4 3
- Học sinh nữ:
- Học sinh người dân tộc thiểu số:
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu
số:
Nguyên nhân bỏ học
- Hoàn cảnh khó khăn:
- Học lực yếu, kém: 8 1 4 3
- Xa trường, đi lại khó khăn:
- Thiên tai, dịch bệnh:
- Nguyên nhân khác:
Số học sinh là Đội viên: 834 172 186 198 278
Số học sinh là Đoàn viên:
Số học sinh bán trú dân nuôi:
Số học sinh nội trú dân nuôi:
Số học sinh khuyết tật hoà nhập: 4 2 1 1
Số học sinh thuộc diện chính
sách

2006-2007
Năm học
2007-2008
Năm học
2008-2009
Năm học
2009-2010
Sĩ số bình quân
học sinh trên lớp
46.1 46.7 44.4 40,8
Tỷ lệ học sinh
trên giáo viên
26.4 25.3 23.7 21,7
Tỷ lệ bỏ học, nghỉ
học
1.1% 0.4% 0.8% 1%
Tỷ lệ học sinh có
kết quả học tập
trung bình và
dưới trung bình.
64% 53.2% 52.5% 52,7%
Tỷ lệ học sinh có
kết quả học tập
dưới trung bình.
13.9% 9% 7.6% 7,6%
Tỷ lệ học sinh có
kết quả học tập
trung bình
50.9% 46.4% 44.9% 45,1%
Tỷ lệ học sinh có

dân
tộc
thiể
u số
Tổn
g số
Nữ Tổng
số
Nữ Tổng
số
Nữ
Tổng số cán bộ, giáo
viên, nhân viên
50 29 48 28 2 2
Số đảng viên 12 8 12 8
- Đảng viên là giáo
viên:
9 8 9 8
- Đảng viên là cán bộ
quản lý:
2 2
- Đảng viên là nhân
viên:
1 1
Số giáo viên chia theo
chuẩn đào tạo
43 26 43 26
- Trên chuẩn: 15 8 17 8
- Đạt chuẩn: 28 18 28 18
- Chưa đạt chuẩn:

Cán bộ quản lý: 2 2
- Hiệu trưởng: 1 1
- Phó Hiệu trưởng: 1 1
Nhân viên 4 3 4 3
- Văn phòng (văn thư,
kế toán, thủ quỹ, y tế):
2 2 2 2
- Thư viện: 1 1 1 1
- Thiết bị dạy học: 1 1
- Bảo vệ:
- Nhân viên khác:
Các thông tin khác
15
(nếu có)
Tuổi trung bình của
giáo viên cơ hữu:
30 - 35
Các chỉ số Năm học
2006-2007
Năm học
2007-2008
Năm học
2008-2009
Năm học
2009-2010
Số giáo viên chưa đạt
chuẩn đào tạo
3 1 0 0
Số giáo viên đạt chuẩn
đào tạo

sáng chế được cấp (ghi
rõ nơi cấp, thời gian
cấp, người được cấp)
Các thông tin khác
(nếu có)
4. Danh sách cán bộ quản lý
Các bộ phận Họ và tên Chức vụ, chức
danh, danh hiệu
nhà giáo, học vị,
học hàm
Điện thoại,
Email
Chủ tịch Hội đồng
trường
Nguyễn Tấn Hùng Chủ tịch 0987091108
tanhungtx2@g
mail.com
Hiệu trưởng Nguyễn Tấn Hùng Hiệu trưởng 0987091108
Các Phó Hiệu trưởng Lê Văn Quân P.Hiệu trưởng 01697149570
Các tổ chức Đảng,
Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí
Minh, Tổng phụ
trách Đội, Công
đoàn,… (liệt kê)
- Lê Văn Quân
- Nguyễn Tấn Hùng
- Doãn Thị Dung
- Nguyễn Thị Thủy
- Lê Minh Đức

01223436369
0905703171
0905017345
17
- Lê Minh Đức
II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
1. Cơ sở vật chất, thư viện
Các chỉ số Năm học
2006-2007
Năm học
2007-2008
Năm học
2008-2009
Năm học
2009-2010
Tổng diện tích đất sử
dụng của trường (tính
bằng m
2
):
7761 7761 7761 7761
1. Khối phòng học
theo chức năng:
a) Số phòng học văn
hoá:
12 12 12 12
b) Số phòng học bộ
môn:
- Phòng học bộ môn Vật
lý:

- Phòng khác:
3. Khối phòng hành
chính quản trị
- Phòng Hiệu trưởng 1 1 1 1
- Phòng Phó Hiệu
trưởng:
1 1 1 1
- Phòng giáo viên: 1 1 1 1
- Văn phòng: 1 1 1 1
- Phòng y tế học đường: 0 0 0 0
- Kho: 0 0 0 0
- Phòng thường trực,
bảo vệ ở gần cổng
trường
0 0 0 0
- Khu nhà ăn, nhà nghỉ
đảm bảo điều kiện sức
khoẻ học sinh bán trú
(nếu có)
0 0 0 0
- Khu đất làm sân chơi,
sân tập:
0 0 0 0
- Khu vệ sinh cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên:
1 1 1 1
- Khu vệ sinh học sinh: 1 1 1 1
- Khu để xe học sinh: 1 1 1 1
- Khu để xe giáo viên và 1 1 1 1
19

- Dùng cho hệ thống
văn phòng và quản lý:
1 3 5 8
- Số máy tính đang
được kết nối internet:
8
- Dùng phục vụ học tập: 16
6. Số thiết bị nghe
nhìn:
- Tivi: 1 1 1 1
- Nhạc cụ: 4 4 4 4
- Đầu Video:
- Đầu đĩa: 1 1 1 1
- Máy chiếu OverHead: 1 1 1 1
- Máy chiếu Projector: 1 1
- Thiết bị khác: caset, 3 4 2 2
7. Các thông tin khác
(nếu có)
20
2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây
Các chỉ số Năm học
2005-2006
Năm học
2006-2007
Năm học
2007-2008
Năm học
2008-2009
Năm học
2009-2010

1800 học sinh. Trước thực trạng nhà trường có số lớp quá lớn với số học sinh đông,
học sinh đi lại xa xôi tính từ khoảng cách nhà trường đến các thôn thuộc địa bàn xã
Tam Xuân 2, đồng thời công tác quản lý các hoạt động dạy và học cũng
gặp nhiều
khó khăn, đến năm học 1998 – 1999, Sở Giáo dục – Đào tạo Quảng Nam ra
quyết định thành lập Trường THCS Tam Xuân 2, trên cơ sở chia tách từ Trường
THCS Tam Xuân, nay là Trường THCS Chu Văn An.
Khi mới thành lập Trường chỉ có 02 khối lớp 6, 7 (do tình hình CSVC còn
hạn hẹp nên chưa chia tách khối lớp 8, 9), gồm 10 lớp với tổng số CB,GV, NV là 20
người. Sau 08 năm chia tách, trường phát triển nhanh về số lượng, từ năm học
2003-2004 đến 2007-2008 trở thành trường có qui mô lớn nhất huyện về số lớp và
số học sinh, có thời điểm lên đến 29 lớp với hơn 1300 học sinh. Từ năm học 2008-
2009 qui mô lớp, học sinh bắt đầu giảm lại do có sự ra đời của Trường THCS
Lương Thế Vinh (xã Tam Anh Bắc). Đến năm học nầy, trường đang có 21 lớp, 834
học sinh, tổng số CB,GV,NV là 51 người. Đây là thời kì ổn định của nhà trường về
qui mô số lượng
22
Chất lượng giáo dục hằng năm được nâng cao, số lượng học sinh giỏi cấp
huyện, cấp tỉnh ngày càng tăng, nhiều năm vươn lên dẫn đầu thành tích học sinh
giỏi cấp huyện. Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THCS hằng năm đạt từ 98 – 100%, tỉ lệ
đỗ vào lớp 10 hằng năm là trên 80% , tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng hằng năm là trên
92%.
Trường có nhiều năm được công nhận trường tiên tiến, được UBND huyện
công nhận tập thể lao động tiên tiến. Liên Đội TNTP Hồ Chí Minh nhà trường nhiều
năm được huyện Đoàn, tỉnh Đoàn và Trung Ương Đoàn khen, đặc biệt có 02 lần
được nhận Bằng khen của Trung Ương Đoàn về thành tích hoạt động xuất sắc của
Liên Đội.
Tuy nhiên, do diện tích đất không đáp ứng được theo yêu cầu chuẩn về diện
tích đất bình quân trên đầu học sinh của tiêu chí trường chuẩn quốc gia và chưa có
các phòng chức năng phục vụ học tập nên trường chưa được công nhận đạt chuẩn

những năm
học tiếp theo, nhà trường thực hiện triệt để và nghiêm túc Quyết
định số
83/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc
ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ
thông.
Nhà trường xác định, trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế trí thức. Chính vì vậy,
cùng với việc đổi mới nội dung; phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra - đánh giá;
bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên; tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và
học, nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục
theo Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
về việc Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS.
Ban lãnh đạo nhà trường
đã phổ biến Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05
24
tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác đánh giá
và kiểm định chất lượng giáo dục, Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31
tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Quy định về tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở và các văn bản liên quan khác đến
cán bộ giáo viên, phụ huynh, học sinh toàn trường. Qua đó cán bộ giáo viên, phụ
huynh và học sinh nhà trường đã có nhận thức đúng đắn về mục đích của việc tự
đánh giá. Trên cơ sở thông suốt về mặt nhận thức, nhà trường đã triển khai việc tự
đánh giá chất lượng trong toàn trường.
Thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường nhằm biết mình đang ở
cấp độ nào, uy tín của nhà trường với cha mẹ học sinh, địa phương, nhân dân với
ngành đến đâu. Từ đó biết rõ thực trạng chất lượng giáo dục của trường để giải
trình
với các cơ quan chức năng, cơ quan cấp trên và đăng ký kiểm định chất lượng để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status