Lời nói đầu
Doanh nghiệp là một tổ chức sống có một chu trình sống: Nó sinh ra do ý chí
của các nhà sáng lập, phát triển và tiến tới tốc độ trởng thành, rồi khi hoạt động
nó có thể bị sa sút dẫn đến tiêu vong hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính.
Cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào chất lợng của ngời tạo ra nó, duy
trì và phát triển. Để có đợc điều này doanh nghiệp phải có đợc một cơ cấu tổ chức
hợp lý mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực giúp cho việc đa ra các quyết định
đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định điều hoà phối hợp các
hoạt động. Nh vậy, cơ cấu tổ chức là một trong những điều kiện cơ bản của sự sống
còn của doanh nghiệp.
Xã hội càng văn minh nền kinh tế và quản lý càng phát triển, càng tạo điều
kiện và yêu cầu cần thiết tối u hoá cơ cấu tổ chức quản lý Doanh nghiệp ở tất cả
các cấp, các khâu. Bài tiểu luận này em phân tích đề tài " Cơ cấu tổ chức "chức
năng" - u nhợc điểm và phạm vi áp dụng". Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý là
phơng tiện để nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
Nội dung của bài tiểu luận đợc chia ra các chơng sau:
Chơng I: Cơ cấu tổ chức quản lý
Chơng II: Cơ cấu tổ chức chức năng
Chơng III: Mô hình bộ máy tổ chức quản lý trung tâm phát triển dự án
và t vấn đầu t xây dựng Hà Nội.
Trong tiểu luận này em không tránh khỏi thiếu sót, kiến thức của em còn
hạn chế . Kính mong thầy cô góp ý, bổ sung để những bài viết của em đợc tốt hơn
trong các lần sau.
1
Nội dung
chơng I
cơ cấu tổ chức quản lý
1. Khái niệm cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau,
đợc chuyên môn hoá, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, đợc
thực hiện lâu dài), thận trọng khi quyết định điều chỉnh.
2.4 Tính tin cậy: Sự điều hành, phối hợp và kiểm tra mọi hoạt động trong
doanh nghiệp đòi hỏi thông tin phải đợc cung cấp chính xác, kịp thời. Mỗi bộ phận
đều hiểu rõ và làm đúng chức năng của mình, sử dụng đúng quyền hạn và có khả
năng chịu trách nhiệm.
2.5 Tính kinh tế: Thể hiện ở sự tinh gọn của bộ máy (theo nguyên tắc vừa
đủ) và hiệu suất làm việc của nó. Đồng thời tính hiệu quả của bộ máy, thể hiện
qua sự tơng quan giữa chi phí bỏ ra với kết quả thu về.
3. Những nguyên tắc tổ chức
Nguyên tắc 1:
Từ mục tiêu hoạt động mà định ra chức năng của tổ chức; Từ chức năng mà
thiết lập bộ máy phù hợp; Từ bộ máy mà bố chí con ngời đáp ứng yêu cầu.
Nguyên tắc 2
Nội dung chức năng của mỗi tổ chức cần đợc phân chia thành các phần việc rõ
ràng và phân công hơpj lý, rành mạch cho mỗi bộ phận, mỗi cá nhân chịu trách
nhiệm thực hiện.
Nguyên tắc 3
Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn phải tơng xứng.
Nguyên tắc 4
Cần xác lập và xử lý đúng các mối quan hệ chức năng, chế độ công tác và lề lối
làm việc.
3
Nguyên tắc 5
Bảo đảm sự cung cấp thông tin qua lại đầy đủ và kịp thời, trung thực và có độ
tin cậy cao.
Nguyên tắc 6
Có sự kiểm tra kịp thời để kiểm chứng việc thực hiện mọi nghĩa vụ; Qua đó xử
lý các vấn đề phát sinh, thúc đẩy tiến bộ và đúc kết kinh nghiệm.
Nguyên tắc 7
Tạo sự hợp tác gắn bó giữa các thành viên trong tổ chức, giữa ngời điều hành
Sự phát triển quy mô doanh nghiệp đòi hỏi có sự mở rộng cơ cấu theo chiều
ngang, trong đó mỗi cấp quản lý phải thực hiện chức năng của khâu quản lý
vói nhiều việc phức tạp đòi hỏi kiến thức chuyên sâu mà ngời quản lý dựa vào
đó mới nắm chắc đọc tình hình và quyết định đợc đúng đắn.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu chức năng cho một hãng sản xuất
Tổ chức theo chức năng là hình thức phân chia bộ phận trong đó các cá nhân
chuyên trách về những lĩnh vực chức năng khác nhau nh marketing, nghiên cứu và
phát triển, sản xuất, tài chính, quản lý nguồn nhân lực , đ ợc hợp nhóm trong cùng
một đơn vị cơ cấu.
5
Tổng giám đốc
Phó tổng
giám đốc
marketing
Phó tổng
giám đốc
sản xuất
Phó tổng
giám đốc
tài chính
Phó tổng
giám đốc
nhân sự
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Vật t
Phòng
Công nghệ
Phòng