Học viện quân y
bộ môn da liễu
BàI GIảNG
BệNH da Và HOA liễu
Chủ biên.
BSCKII Da liễu Bùi Khánh Duy.
Chuyên viên kĩ thuật da liễu quân đội
Ban biên soạn.
TS Nguyễn Khắc Viện.
BSCKII Bùi Khánh Duy.
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thụy.
BS CKII Trần Đăng Quyết.
Th S. Nguyễn Từ Đệ.
TS. Phạm Hoàng Khâm.
Tài liệu tham khảo.
1
1.Thomas B Fitzpatrick
Dermatology in general medicine
Mc Graw Hill com .inc 2003
2. Thomas P. Habif.
Clinical dermatology.
Mosby inc 1996.
3. Thomas B. Fitzpatrick.
Color atlas and synopsis of clinical dermatology.
Mc Graw - Hill companies 1997 - 2001.
4. Harry L. Arnold, Richard B. odom, william D. James
Andrew's- Diseases of the skin - clinical dermatology
W B Saunders company 1990.
5.Bộ môn da liễu .Trờng đại học quân y
Bệnh ngoài da và hoa liễu
Đại học quân y 1980
bệnh phong, bệnh hoa liễu . .
1. Tình hình bệnh da liễu trong nhân dân và quân đội.
+ Trong nhân dân.
- Qua các thống kê của các bác sỹ chuyên ngành ở Viện Da liễu Trung ơng, Thái
nguyên, Vĩnh Phúc, Hải phòng, thành phố Hồ Chí Minh trên 10- 25% dân số. ở các
bệnh viện đa khoa tỷ lệ bệnh nhân nằm điều trị bệnh da liễu chiếm 1,25% - 2% trong
tổng số bệnh nhân.
- Bệnh phong vẫn là một bệnh cần phải quan tâm nhiều( mặc dù sau 20 năm tích
cực thực hiện công tác thanh toán phong từng vùng, thanh toán phong trong toàn quốc,
cho đến nay 50/63 tỉnh thành đã đạt đợc chỉ tiêu- số lợng bệnh nhân phong nhỏ hơn
1/10.000 dân). Chỉ tiêu mới (2015) của ngành phấn đấu là số lợng bệnh nhân phong 1<
50.000 dân số ). Đây là một thách thức, một mục tiêu rất khó khăn đòi hỏi nhà nớc
phải đầu t nhiều tiền của, cán bộ chuyên ngành phải có nhiều tâm huyết mới có thể thực
hiện đợc. Theo các chuyên gia nhiều kinh nghiệm về bệnh phong, ở Việt Nam phải
phấn đấu từ 80 - 100 năm nữa con số bệnh nhân phong toàn quốc mới có thể đạt < 2 con
3
số. Bệnh lây truyền qua đờng tình dục mục tiêu là cần giám sát đợc bệnh, đặc biệt là
bệnh lậu, giang mai và nhiễm HIV/AIDS. Gần đây vấn đề kỳ thị phân biệt đối xử với
ngời nhiễm HIV/AIDS đợc nêu lên ( ở cả thế giới cũng nh trong nớc) vì kỳ thị, phân
biệt đối xử là không đúng với nhân quyền, gây nên nhiều tác hại làm cho ngời bệnh
sống không còn ý nghĩa, làm nguồn lây lan mạnh hơn trong xã hội làm cho việc
phòng chống căn bệnh này càng khó khăn hơn.
Nhóm bệnh da nghề nghiệp cũng cần đợc lu ý: vì đất nớc ta trên con đờng công
nghiệp hoá và hiện đại hoá, các sản phân công nghiệp ngày càng nhiều là các tác nhân
trực tiếp gây ra nhiều bệnh nghề nghiệp, trong đó có bệnh da.
+ Trong Quân đội.
Quân đội là một bộ phận dân số có tính đặc thù riêng, khi tuyển quân đã lựa chọn
đợc các thanh niên có đủ sức khoẻ vào phục vụ, cho nên những bệnh nh phong, bệnh lây
truyền qua đờng tình dục chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với tình hình chung của xã hội, ví
dụ tại Quân y Viện 103 cả năm chỉ có < 10 bệnh nhân mắc bệnh lậu hoặc giang mai
4
vong hoặc ảnh hởng lớn tới sức khoẻ ngời bệnh nh nhiễm độc da dị ứng thuốc, bệnh
luput đỏ
+ Tác hại về kinh tế xã hội: vì là một bệnh phổ biến và mất nhiều thời gian để
khám bệnh, điều trị . Các thuốc da liễu kể cả thuốc bôi nhiều khi rất đắt, nhất là đối với
các trờng hợp bệnh nhân nặng.
4. Một số phơng hớng xây dựng ngành và công tác phòng chống bệnh da liễu
trong quân đội:
+ Xây dựng ngành: xây dựng một màng lới cán bộ da liễu, từ quân khu, quân đoàn,
s đoàn đến cấp đại đội. ở bệnh viện quân đoàn nên có bác sỹ chuyên khoa da liễu. ở các
s đoàn, các trung đoàn nên có cán bộ đã đợc bồi dỡng chuyên khoa da liễu.Cấp đại đội
có chiến sỹ vệ sinh đợc tập huấn về các bệnh da liễu thông thờng nh nấm, ghẻ, viêm da
mủ, sẩn ngứa do côn trùng.
+ Phơng hớng xây dựng ngành da liễu quân đội.
- Chẩn đoán: sử dụng rộng rãi các xét nghiệm về miễn dịch ( phản ứng Hexagon,
PCR ), nấm, vi khuẩn, virus để tìm căn nguyên. Xét nghiệm tìm các hoạt chất trung
gian, các nội tiết tố, sinh lý da, các vitamin, mô bệnh học để chẩn đoán bệnh.
- Trong điều trị: sử dụng các loại kháng sinh phổ rộng chống nấm, chống vi
khuẩn, các loại corticoit, ức chế miễn dịch, interferon, interleukin, retinoid, dẫn chất
imidazol, vật lý trị liệu (PUVA, tắm suối khoáng, laser ).
Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ với một số bệnh nh các dị tật da gây biến dạng cơ
thể, nốt ruồi, phong, sẹo lồi. u vàng
áp dụng đông y trong da liễu theo quan điểm an toàn, khoa học, đại chúng.
+ Phòng bệnh da liễu trong quân đội ( xem bài phòng chống bệnh da liễu trong
quân đội cuối quyển sách).
Mô học da
Da gồm 3 lớp: thợng bì, trung bì, hạ bì và các phần phụ của da.
1. Thợng bì.(còn gọi là biểu bì .epidermis)
5
Trên các lát cắt mô học của da bình thờng, ranh giới giữa thợng bì và trung bì
Các tế bào của lớp hạt gồm từ 3- 4 hàng, chúng có hình dẹt, nằm trên lớp gai.
Trong bào tơng chứa các hạt sừng keratohyalin. Những hạt này xuất hiện chứng tỏ quá
trình sừng hoá bắt đầu. Keratin thuộc nhóm protein sợi có chứa nhiều gốc aminoacid,
arginin, lysin, cystidin chúng khá bền vững với những tác nhân hoá học nh acid hoặc
base. Bề dầy của lớp hạt dao động phụ thuộc vào mức độ sừng hoá. Lớp hạt dầy ở
những nơi có lớp sừng dầy. ở những nơi có á sừng thì thờng không có lớp hạt.
1.4. Lớp sáng(stratum lucidum): Lớp này chỉ có ở lòng bàn tay, bàn chân, nó nằm
ở trên lớp hạt và gồm những tế bào trong, thuần nhất, không có nhân, dẹt, chúng sắp
xếp thành 2 hoặc 3 hàng. Các tế bào này chứa chất eleidin, hình thành do hoá lỏng các
hạt sừng trong chứa nhiều nhóm disulfit.
1.5. Lớp sừngeStratum corneum)
Lớp sừng ở trên cùng, các tế bào trở nên dẹt hoàn toàn, màng bào tơng dầy, nhân
biến mất. Trong bào tơng chỉ còn toàn những sợi sừng. Mỗi tế bào biến thành một lá
sừng mỏng, chúng chồng chất lên nhau, những tế bào ở mặt trên cùng luôn luôn bị bong
rơi ra.
6
1.6. Sắc tố của thợng bì:
Sắc tố ở da thuộc nhóm hắc tố, có tác dụng bảo vệ cơ thể tránh tác hại của tia cực
tím.
Sắc tố (melanin) ở da do tế bào sắc tố (melanocyte) tổng hợp. Cứ khoảng 10- 15 tế
bào đáy lại có một tế bào sắc tố. Bình thờng các tế bào sắc tố nằm xen lẫn với các tế
bào đáy, khi sắc tố cần nhiều thì tế bào sắc tố (melanocyte) có cả ở trong lớp gai
(vùng da bị rám nắng) và trong các đại thực bào ở chân bì.
1.7. Tế bào Langerhans : là một loại tế bào riêng biệt, nằm ở lớp gai. Cho tới nay
phần lớn các tác giả cho rằng tế bào này là tiền đồn của hệ thống miễn dịch tế bào của
cơ thể.
2.Trung bì (còn gọi là chân bì.Dermis)
Về cấu trúc trung bì gồm 3 thành phần :
+ Những sợi chống đỡ, sợi tạo keo là những sợi thẳng không phân nhánh cấu tạo
bởi những chuỗi polypeptit ( khoảng 20 loại axit amin). Sợi tạo keo có thể bị phá huỷ
- ống dẫn đoạn qua trung bì có cấu trúc nh phần cầu nhng ít bài tiết.
- ống dẫn đoạn qua thợng bì có đoạn xoắn ốc, càng ra ngoài càng xoắn nhiều ,
gồm một lớp tế bào có nhiễm hạt sừng.
4.3. Tuyến bã : nằm cạnh bao lông và thông với nang lông bằng ống tiết. Mỗi
tuyến bã có nhiều thuỳ, mỗi thuỳ gồm nhiều lớp tế bào: ngoài cùng là những tế bào trẻ
giống tế bào lớp cơ bản, rối đến lớp tế bào to chứa những hạt mỡ, trong cùng có những
lớp tế bào chứa đầy mỡ làm căng vỡ tế bào, ròi chảy ra ngoài thành chất bã(sebum). ống
tiết đợc cấu tạo bởi tế bào sừng.
4.4. Nang lông là phần lõm sâu xuống của thợng bì chứa sợi lông và tiếp cận với
tuyến bã. Nang lông ở rải rác khắp da trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân. Mỗi nang lông
có 3 phần : miệng nang lông thông với mặt da, cổ nang- phần này bé lại và bao lông là
phần dài nhất ăn sâu xuống hạ bì.
2.5.Móng:
Móng là một tấm sừng mỏng nằm gọn trong một rãnh ở mặt lng của đầu ngón.
Móng có một bờ tự do, ba bờ còn lại đợc các nếp da phủ lên gọi là bờ sau và hai bờ bên.
Phần móng ở bờ sau có hình vát gọi là rễ móng. Phần còn lại dầy đều, hình khum gọi là
thân móng. Thợng bì ở dới móng tiếp với thợng bì da ở nếp gấp sau và các nếp gấp bên.
Thợng bì ở dới rễ móng gọi là mầm móng gồm lớp sinh sản và lớp gai. Các tế bào gai
tiến dần lên và dẹt dần lại thành những lá sừng mà không có lớp hạt. Chân bì của rễ
móng có nhiều mao mạch. Chân bì của thân móng là một mô xơ, ít mao mạch, nhiều sợi
collagen, sợi chun song song với mặt móng, một số sợi có hớng vuông góc dính chặt
vào màng xơng nên chân bì vùng thân móng rất chắc chắn và cố định.
8
Sinh lý da
Bs Trần đăng quyết
Da ngời lớn có diện tích 1, 5 m
2
đến 1,8 m
2
và có trọng lợng trung bình là 15 -
loãng đặt trên da (khả năng đệm).
9
Trong một số bệnh: nấm da, viêm da tiếp xúc, bệnh eczema và một số bệnh da
nghề nghiệp khả năng đệm này bị giảm.
2. Chức phận điều hoà nhiệt độ:
Nhờ hệ số dẫn nhiệt của tổ chức mỡ dới da (k = 0,00033) và của lớp sừng (k =
0,000125) tơng đối thấp, nên về mùa đông da thờng giữ không cho toả nhiệt nhiều cũng
nh cản bớt lạnh ở ngoài vào. Da còn có vai trò chủ động trong điều hoà nhiệt độ,do một
loạt phản xạ đi từ các cơ quan thụ cảm nhiệt ở trung bì đến trung tâm điều hoà nhiệt độ
dới ở đồi thị. Da tham gia điều hoà nhiệt độ bằng 2 cơ chế chính:ra mồ hôi và phản ứng
vận mạch.
Khi nhiệt độ bên ngoài tăng cao, cơ thể phản ứng bằng giãn mạch máu dới da để
tăng toả nhiệt, đồng thời tăng tiết mồ hôi và tăng bốc hơi,làm giảm nhiệt (trung bình tiết
1 lít mồ hôi làm tiêu hao 500 calo). Ngợc lai khi nhiệt độ bên ngoài thấp cơ thể sẽ phản
ứng bằng co mạch máu dới da, giảm tiết mồ hôi, giảm toả nhiệt trên da.
Tổn thơng rộng trên da ảnh hởng đến chức phận điều hoà nhiệt độ.Khi đó ngừng
trệ tuần hoàn tĩnh mạch, vùng da tổn thơng thờng lạnh. Trong ban đỏ do viêm,có tăng
nhiệt độ tại chỗ và tăng toả nhiệt, do đó bệnh nhân đỏ da toàn thân thờng có cơn rét run
biểu hiện sự điều hoà nhiệt độ kém của da và cơ thể.
3. Chức phận bài tiết:
+ Bài tiết mồ hôi: trên mặt da toàn cơ thể có chừng 2- 5 triệu tuyến mồ hôi.Ngoài
nhiệm vụ tham gia điều hoà thân nhiệt, mồ hôi còn có nhiệm vụ thải trừ các chất cặn
bã,độc hại, chủ yếu là urê. ở đây, da có vai trò hỗ trợ cho thận.
Thành phần của mồ hôi:
Nớc 98 - 99%.
Chất hữu cơ 0,6%.
Muối 0,5%.
Sunfat, phốt phat: vết.
+ Bài tiết chất bã (sebum): tuyến bã thờng tập trung nhiều nhất ở mặt, lng, ngực.
Chất bã làm cho da không ngấm nớc, lớp sừng mềm mại, lông tóc trơn mợt, giúp cho da
hình lá, hình sợi. Quá trình sừng hoá có thể gặp tăng sừng, dầy sừng (hyperkeratose) là
sừng hoá mạnh quá; hoặc loạn sừng(dyskeratose): các tế bào sừng còn nhân và chứa đầy
các lá sừng.Năng lợng cần thiết cho sự chuyển hoá này là do hoá giáng của glycogen ở
tế bào gai. Cu (đồng) đóng vai trò xúc tác.
Melanin là một protein phức hợp, màu xẫm đợc hình thành chủ yếu từ tyrosin. Dới
tác động của men tyrosinaza, qua nhiều giai đoạn trung gian chất dopa chuyển thành
melanin. Sự sản sinh ra melanin đợc tiến hành trong các tế bào tua nằm xen kẽ ở lớp
đáy.Tuỳ thuộc chủng tộc, tuổi tác, địa lý sự phân bố các sắc tố khác nhau tạo mầu da
khác nhau.
6.Chức phận cảm giác:
6.1. Sơ đồ phân bố tận cùng thần kinh và các hạt thụ cảm ở da.
Lớp sừng
Thợng bì
6
11
1 2
3
Trungbì
Tổ chức dây hồ, dây chun
Hạ bì
4
O 5
ổ mỡ
1. Vật thể Golgi Mazzoni
2. Hạt Meissner
3. Hạt Kraus
4. Hạt Ruffini
5. Hạt Pacini
các yếu tố sinh học hoà tan cũng đóng góp vào cơ chế miễn dịch này.
Khi có kháng nguyên xâm nhập vào da, tế bào Langerhans xuất hiện bắt giữ KN,
xử lý và trình diện KN với limphô bào có thẩm quyền miễn dịch.
Bản thân tế bào sừng cũng có vai trò miễn dịch, nó tiết ra interferon.
8. Chức phận ngoại hình:
Tạo hình thái cơ thể con ngời.
9. Sự liên quan giữa da và nội tạng:
+ Da là nơi phản ánh nhiều rối loạn hoặc tổn thơng nội tạng, nội tiết.
- Bệnh gan, mật biểu hiện vàng da và niêm mạc.
- Táo bón, giun sán có thể gây sẩn ngứa, eczema.
- Lao thận có thể gây xạm da.
- Rối loạn thiểu năng tuyến yên, giáp trạng có thể gây biến đổi ở da,lông,tóc,
móng.
- Thiếu sinh tố có thể gây nhiều biến đổi đặc hiệu trên da.
+ Tổn thơng da có thể ảnh hởng sâu sắc đến nội tạng đến sức khoẻ chung.
- Bệnh da ngứa mạn tính có thể ảnh hởng đến thần kinh trung ơng, gây suy nhợc
thần kinh.
- Mụn nhọt, nhiễm trùng da có thể gây nhiễm khuẩn huyết, viêm cầu thận cấp
nguy hiểm.
- Nắm vững chức phận sinh lý da cũng có nghĩa đánh giá đúng mức vị trí của da
trong cơ thể thống nhất,đồng thời thấy rõ tác hại của các bệnh ngoài da, do đó có thái
độ đúng đắn trong chẩn đoán cũng nh điều trị dự phòng các bệnh ngoài da, góp phần
đảm bảo sức khoẻ chung trong nhân dân cũng nh bộ đội.
13
Tổn thơng cơ bản
(Tổn thơng sơ đẳng - .fundamental lesions)
BS. Bùi Khánh Duy
1. Định nghĩa:
+ Tổn thơng cơ bản là tổn thơng đơn giản nhất, phản ánh những biến đổi bệnh lý
cơ bản nhất của da. Ngời ta thờng quen phân biệt tổn thơng cơ bản nguyên phát thờng t-
trong bệnh tổ đỉa (dyshidrosis) là mụn nớc sâu kích thớc1-2mm nh khảm vào da.
14
2.2.2. Bọng nớc (bulla): kích thớc vài mm đến 1-2 cm nh trong bệnh zôna, bệnh
duhring-brocq
2.2.3. Phỏng nớc (phlyctena): kích thớc vài cm đờng kính, bằng quả cau, quả trứng
gà nh trong bệnh pemphigus, dị ứng thuốc thể phỏng nớc.
2.2.4. Mụn mủ (pustule): tổn thơng lỏng, gồ cao, bên trong chứa mủ nh trong bệnh
chốc lây (impetigo), thuỷ đậu (varicella), vẩy nến mụn mủ.
2.3- Tổn thơng chắc:
Gồ cao trên mức da.
Nắn chắc, chọc ra không có dịch.
2.3.1- Sẩn (papule): là tổn thơng chắc, gồ cao trên mặt da.
Chia thành:
+ Sẩn viêm: do thâm nhiễm tế bào ở chân bì, nh sẩn giang mai II, sẩn trứng cá.
+ Sẩn không viêm: do tăng sinh thợng bì (tăng gai nh trong sẩn hạt cơm) hoặc do
trong trung bì có ứ đọng sản phẩm bệnh lý (bệnh u vàng).
+ Sẩn có nhiều loại hình thái khác nhau, nh sẩn tròn, dẹt hơi bóng trong bệnh viêm
da thần kinh; sẩn hình chóp nón, khu trú ở chân lông trong bệnh dày sừng nang lông;
sẩn hình đa giác,màu tím hoa cà (bệnh liken phẳng), có loại sẩn to dẹt thành đám mảng
nh trong bệnh vẩy nến.
2.3.2- Sẩn mày đay (urticaria, wheal):
Sẩn phù nề, gồ cao,do thoát dịch, giãn mạch tạo nên sẩn mày đay, có tính chất nhất
thời.giới hạn rõ,lỗ chân lông dãn rộng.
+ Xuất hiện đột ngột, biến đi nhanh chóng (một vài giờ, một vài ngày) không để
lại vết tích gì trên da.
+ Màu hồng hoặc màu da, trung tâm có khi nhạt màu hơn.
+ Kích thớc vài mm, 1- 2 cm có khi liên kết thành mảng lớn vằn vèo nh hình bản
đồ.
+ Thờng kèm theo ngứa dữ dội.
+ Có khi kèm ỉa lỏng, khó thở .
2.5- Tổn thơng dễ rụng:
2.5.1- Vẩy da (squame,scale): bình thờng lớp ngoài cùng của biểu bì là lớp vẩy da,
bong khi kỳ cọ, khi tắm,nhng số lợng ít; khi bị bệnh lý(viêm, á sừng) thì róc vẩy da
nhiều. Có nhiều loại vẩy da nh trong bệnh nấm lang ben vẩy mỏng, mảnh dẻ, vẩy da
trong bệnh vẩy nến trắng vụn, nhiều tầng nhiều lớp, số lợng vẩy nhiều và tái tạo nhanh.
2.5.2- Vẩy tiết (crust): do dịch, máu, mủ ở mụn nớc, mụn mủ, vết loét khô đọng lại
mà thành vẩy tiết, màu vàng, đỏ sẫm hay nâu đen, có khi đùn cao gọi là vẩy ốc ( rupia)
trong bệnh chốc loét (ecthyma).
2.6. Tổn thơng thứ phát:
Các tổn thơng thứ phát đã nói ở phần trên nh vẩy da, vẩy tiết, vết trợt, vết loét, vết
xớc, vết nứt, vết rạn da. Còn một số tổn thơng thứ phát sau:
2.6.1- Sẹo (scar, cicatrix):
Các tổn thơng mất da đến chân bì và hạ bì khi lành để lại sẹo, có loại sẹo phẳng,
có loại sẹo teo, lõm nh trong bệnh lu pút đỏ, có loại sẹo lồi, sẹo phì đại nh trong bệnh
sẹo lồi (keloids), sẹo có cầu da ngóc ngách nh trong bệnh lao da.
2.6.2-Teo da (atrophy): thợng bì mỏng đi, lớp đáy có xu hớng thành đờng thẳng, da
mỏng, bóng. Ví dụ: teo da trong bệnh phong, luput đỏ mạn.
2.6.3- Sùi (vegetations): tăng gai thành sẩn, thành tia, thành búi,thành đám phát
triển trên các sẩn, củ, cục hoặc trên một vết loét có sẵn. Ví dụ: Sùi trong viêm da mủ
sùi, lao da sùi, ung th da, do virut nh trong sùi mào gà.
2.6.4- Liken hoá (lichenification).
Da dày lên, thẫm màu, nhiễm cộm, hằn da nổi rõ, sờ cứng cộm, bề mặt thô ráp,là
hậu quả của bệnh da ngứa mãn tính, chà xát, cào gãi lâu ngày. Ví dụ: eczema mãn liken
hoá, viêm da thần kinh.
2.6.5- Vết sẫm màu, vết bạc màu: vết sẫm màu hình thành do tăng sắc tố
melanin,vết bạc màu do mất sắc tố melanin.
16
2.7. Một số điểm cần chú ý.
+ Cần phân biệt tổn thơng cơ bản nguyên phát (primary lesions) nh dát, sẩn, cục,
u, mụn nớc xuất hiện đầu tiên, sớm nhất, do quá trình bệnh lý gây ++nên với tổn th-
tiết có ảnh hởng đến quá trình bệnh lý da.
2. Các bớc tiến hành.
2.1. Quan sát vị trí:
+ Quan sát theo trình tự: đầu, mặt, cổ, chi trên, bàn tay, ngón tay, kẽ ngón tay,
lòng bàn tay, móng tay, ngực, vai, nách, bụng, lng, mông, vùng sinh dục - hậu môn, hai
chân, bàn chân, móng chân.
Tính chất, đặc điểm của vị trí: có vị trí đặc biệt không (bệnh ghẻ thờng gặp tổn th-
ơng ở vùng kẽ ngón tay, ngấn cổ tay, bờ trớc nách, quanh rốn,bộ phận sinh dục ).
Nhiều bệnh thờng hay xuất hiện ở một số vị trí (vị trí hay gặp, vị trí a thích) ví dụ nh
bệnh nấm hắc lào thờng ở 2 nếp bẹn, kẽ mông, quanh thắt lng ; bệnh lý da dầu thờng ở
mặt, da vùng ức, vùng liên bả, vẩy nến thờng xuất hiện ởvùng da đầu, 2cùi tay, da vùng
xơng cùng
Bệnh nhân nhiều khi không thấy, không biết hết các tổn thơng mình có,mặt khác
tổn thơng ở các vị trí khác nhau nhng lại bổ sung chẩn đoán cho nhau (tổn thơng nấm
móng, nấm bàn chân thờng kèm nấm ở mông bẹn).
Sau khi quan sát về vị trí nên rút ra một nhận xét, từ đó kết hợp với nhận định về
tổn thơng cơ bản và các yếu tố khác để giúp cho chẩn đoán.
2.2. Phân tích tổn thơng cơ bản:
+ Về kích thớc, hình dáng: tổn thơng có kích thớc một vài mm, một vài cm, hình
tròn, bầu dục, hình đa cung, hình nhẫn
+ Màu sắc: hồng, đỏ, đỏ sẫm, tím
+ Mật độ: sờ nắn để biết mật độ mềm, căng, cứng, chắc.
+ Cách sắp xếp, bố trí: rải rác, lẻ tẻ, riêng rẽ, thánh đám, cụm, mảng, thành vệt,
thành hình vòng,hình vằn vèo, rắn lợn.
+ Tổn thơng sơ đẳng là loại gì: sẩn, củ, cục, mụn nớc, bọng nớc đây là điểm rất
quan trọng, nhận định chính xác tổn thơng sơ đẳng giúp ích nhiều cho chẩn đoán.
+ Đơn dạng hay đa dạng: trên các vùng da chỉ thấy một loại tổn thơng nh nhau
(đơn dạng) hay có nhiều loại tổn thơng khác nhau (đa dạng) . Ví dụ:trong bệnh vẩy nến
tổn thơng có tính chất đơn dạng,dù to hay nhỏ là các sẩn,đám mảng đỏ,cộm,phủ vẩy
trắng,còn trong bệnh viêm da dạng ec-pét Duhring- Brocq, tổn thơng có tính chất đa
học, miễn dịch học, mô bệnh học da hoặc nếu cần khám thêm các chuyên khoa khác để
bổ sung cho chẩn đoán và chẩn đoán quyết định.
3. Một số xét nghiệm ,khám nghiệm đặc biệt giúp cho chẩn đoán.
3.1. Một số thao tác thủ thuật giúp cho chẩn đoán, làm trực tiếp trên tổn thơng.
+ ấn kính: để phân biệt ban đỏ và ban xuất huyết dới da, để phát hiện lupome, phân
biệt u giãn mạch và đốm xuất huyết (petechies).
+ Chọc dịch bằng kim vô trùng để phân biệt sẩn và mụn nớc, áp giấy thuốc lá để
phát hiện mụn nớc vỡ hoặc giọt mỡ trong da dầu.
+ Cạo theo phơng pháp Brocq để phát hiện dấu hiệu vết nến,dấu hiệu vỏ hành,dấu
hiệu giọt sơng máu (dấu hiệu Auspitz) trong chẩn đoán vẩy nến.
+ Miết mạnh lên da cạnh phỏng nớc bằng ngón tay để tìm dấu hiệu Nikolsky
trong chẩn đoán bệnh pemphigut.
19
+ Xiết lên da bằng đầu tù bút chì tìm chứng da vẽ nổi (dermographism)
+ Soi đèn wood: lọc tia tử ngoại qua một kính oxyd nikel, sẽ có luồng ánh sáng
với bớc sóng 3650 A. ánh sáng này giúp cho chẩn đoán một số tổn thơng ngoài da,
bằng cách làm cho chất hữu cơ bắt mầu huỳnh quang khác nhau (giúp cho chẩn đoán
nấm tóc, lang ben, ).
+ Thử ứng Tzanck (còn gọi là chẩn đoán tế bào học của Tzanck): chọn một bọng n-
ớc mới, dịch còn trong, dùng dao vô trùng chọc cho vỡ ra hết dịch, nạo nhẹ nền tổn th-
ơng, phết chất nạo lên lam kính, cố định bằng cồn và nhuộm giemsa. Trong bệnh
pemphigut sẽ thấy các tế bào gai chơng to đứt các cầu nối liên gai. Trong bệnh vi rut sẽ
thấy các thể bao hàm và tế bào khổng lồ.
+ Làm sinh thiết da (biopsie):
Cắt đủ to, đủ sâu, cả vùng lành và tổn thơng để so sánh.
Chú ý đảm bảo thẩm mỹ da (thờng là hình bầu dục nếu cần khâu 1, 2 mũi).
Không làm dập nát bệnh phẩm, cắt gọn.
Cho ngay vào dung dịch bảo quản (bouin), không để khô.
Có giấy tờ, nhãn ngoài lọ, có tên rõ ràng tránh nhầm lẫn.
Đa càng sớm càng tốt đến khoa bệnh lý giải phẫu.
làm tăng diện tích tiếp xúc của da, giúp bốc hơi nớc qua da dễ dàng hơn, làm mát da,
chống sự ngng tụ máu, giảm viêm. Ngợc lại có loại thuốc bôi làm bít da, hạn chế bốc
hơi mồ hôi, làm tăng xung huyết da.
2. 2. ảnh hởng tới tuần hoàn da, gây giãn mạch hoặc co mạch.
2. 3. Tuỳ theo dạng thuốc và tá dợc, thuốc sẽ ngấm vào da nhiều hay ít, nông hay
sâu.
Nhng thờng cả 3 loại tác dụng trên cùng phối hợp với nhau. Ví dụ: loại thuốc hồ
,đồng thời làm tăng cờng bốc hơi nớc ở da, làm mát da, làm tản huyết, nhng lại không
cho phép thuốc ngấm sâu vào da. Ngợc lại, thuốc mỡ làm cản trở bốc hơi nớc ở da, gây
xung huyết, dãn mạch.
2.4. Cần chú ý đến tác dụng lý hoá học của thuốc:
+ Thuốc làm thay đổi pH của da.
+ Thuốc có thể ảnh hởng đến quá trình oxy hoá khử trong tế bào, do sử dụng
thuốc khử oxy hoặc nhợng oxy.
+ Thuốc bôi ngoài da còn có tác dụng toàn thân, gây nên những biến đổi sinh học
nhất định, do thuốc ngấm vào dịch lâm ba, vào máu, tác động lên đầu dây thần kinh thụ
cảm ngoại vi, hoặc tác động lên các trung tâm của thần kinh thực vật.
Nh vậy, thuốc bôi ngoài da có cả tác dụng tại chỗ và toàn thân, chỉ định và sử
dụng thuốc bôi ngoài da cần hết sức cẩn thận.
3. Sự hấp thu của thuốc qua da.
3.1. Lớp "phim mỡ" trên da có ái tính với nớc , do đó các chất nớc vẫn có thể
ngấm qua da đợc, nhng các chất hoà tan trong mỡ (các muối thuỷ ngân, muối chì) dễ
ngấm hơn.
3.2. Lớp sừng đóng vai trò một màng hữu cơ là trở ngại chính đối với sự hấp thu
chất nớc, để đảm bảo một sự hấp thu tốt qua lớp sừng, cần chú ý độ pH của thuốc (pH
của lớp sừng thì toan rõ rệt: pH = 4, pH của trung bì thì hơi kiềm).
21
3.3. Thuốc còn ngấm qua da theo đờng nang lông, tuyến bã, ngời ta đã chứng
minh rằng: một chất muối vào cơ thể để phát huy tác dụng phải thông qua vùng da có
nhiều mạch máu. Xoa, miết thuốc lên da tạo thuận lợi cho sự hấp thu thuốc, nhất là
+ Một số dạng khác:
- Vecni (vernis).
- Cồn dán (colles).
- Gạc, ngâm, tắm.
4.2.1. Dung dịch (solutions):
Hoạt chất đợc pha trong tá dợc (thờng là các dung môi lỏng) thành một chất lỏng
đồng đều, không vón, không tủa.
22
Tá dợc thờng là nớc, cồn, các chất hoà tan dễ bốc hơi (ête, axêton, clorofoc, đôi
khi dùng glycerin), các chất này ngấm mạnh.
+ Dung dịch trong nớc: tá dợc thờng dùng là nớc cất, nên dùng loại nớc cất mới
chế,có độ pH trung tính, trong nhiều trờng hợp còn dùng dung dịch đẳng trơng so với
huyết thanh ngời bệnh, muốn vậy cho thêm vào dung dịch một lợng natri clorua hoặc
một muối trung tính khác, hoặc một chất đờng (glucô, saccarô).
Với một số chất nớc, không tạo thành dung dịch thực sự mà tạo thành dung dịch
giả, còn gọi dung dịch keo (solutions colloidales) trong đó có những hạt vô cùng bé,
treo lơ lửng trong dung dịch. Các chất dạng albumin và dẫn xuất các loại xà phòng, các
chất màu hoà vào nớc sẽ cho những dung dịch keo.
+ Dung dịch trong cồn: thờng dùng loại cồn 30- 70.
- Dung dịch trong cồn lợi hơn dung dịch trong nớc là ngấm sâu hơn và dễ bốc hơi
hơn, nhng nếu dùng loại cồn mạnh có thể gây kích thích da và khô da do tẩy mỡ quá
nhiều.
- Cồn đợc dùng để hoà tan một số muối khoáng, nhiều chất hữu cơ, thảo mộc, cồn
làm cô đặc albumin có tác dụng sát trùng.
+ Một số dung dịch:
- Dung dịch jarish gồm có: axit boric 20 gam, glyxêrin 40 gam, nớc cất vừa đủ
1000 gam.
- Dung dịch Milian gồm: xanh mêtilen, tím gentian, rivanol, àà (nh nhau) 1 g, cồn
70 10 gam, nớc cất vừa đủ 1000 gam.
- Dung dịch Castellani: fuschin, axit boric àà 0,60 gam, axit phenic, axêton, àà 1,0
+ Bột khoáng chất: thờng hay đợc dùng hơn.
Những loại bột khoáng chất chính là:
- Bột tan (talc) tức magiê silicat tự nhiên, hay dùng lẫn với kẽm oxyt, tác dụng hút
nớc và cách nhiệt.
- Bột kaolin, tức alumin silicat tự nhiên có tính hút nớc.
- Bột magiê cacbonat có tính hút nớc rất mạnh.
- Bột dermatol tức bismuth sous gallat là loại bột màu vàng.
Các hoạt chất đặc hoặc lỏng đợc trộn lẫn dễ dàng với các bột nói trên, tạo thành
một thuốc bột đồng đều, mịn màng.
Thờng dùng thuốc bột rắc lên trên tổn thơng đang viêm nhiều, cấp tính hoặc đang
chảy nớc. Thuốc bột còn dùng để rắc vào vết loét lâu lành.Ví dụ : bột talc menthol 1%
chống ngứa (menthol 1 gam, bột talc, oxyt kẽm àà vừa đủ 100 gam.
4.2.3. Thuốc mỡ ( pommade,oitment):
+ Là dạng thuốc bôi ngoài da quan trọng và phổ biến nhất.
+ Tá dợc là các chất béo (vaseline, lanonine ),tỉ lệ bột hoạt chất<30%.
+ Thuốc mỡ làm tăng khả năng hấp thu của da, ngấm sâu hơn các dạng thuốc khác
nhiều, mềm da, nhng , làm trở ngại sự bài tiết của da ,gây bít da, hạn chế bốc mồ hôi,
gây xung huyết.
Không dùng dạng thuốc mỡ trên các tổn thơng đang ở giai đoạn cấp tính hoặc
chảy nớc.Thờng dùng dạng thuốc mỡ cho tổn thơng giai đoạn mãn tính.
Các tá dợc thờng dùng là:
- Mỡ lợn (axonge) : dễ dàn mỏng, dễ ngấm, ít gây kích thích da,để lâu trở thành
toan có mùi khó chịu, bảo quản bằng cách cho thêm axit benzoic.
- Mỡ len cừu(lanoline) : màu trắng ngà vàng, có mùi đặc biệt, chảy ở 40
o
C, có ái
tính với nớc, hấp thụ một khối lợng nớc lớn, rất dễ ngấm qua da, thờng trộn với vaselin
để thuốc mềm và dễ dàn lên da hơn
- Vaselin: là chất thông dụng nhất, chiết xuất từ cặn cất dầu hoả, màu trắng, trong
suốt, mềm, chảy ở 35
-Hồ saloxil 3% dùng trong eczema bán cấp.
Ichtyol 3 gam.
axit salicylic 3 gam.
oxyt kẽm 15 gam.
Bột tacl 15 gam.
Vaseline vừa đủ 100 gam.
4.2.5. Thuốc kem (cremes,cream):
+ Có thể coi kem là một loại thuốc mỡ có thêm glycerin và nớc.
Thành phần gồm vaselin, lanolin, glycerin, stearat.
Có tác dụng mát da, bảo vệ da, độ ngấm vừa phải.Thờng dùng dạng thuốc kem cho
tổn thơng da giai đoạn bán cấp.
+ Ví dụ: kem dalibour sát khuẩn da.
Kẽm Sunfat 0,03 g.
Đồng Sunfat 0,0 6 g.
Kẽm oxyt 5 gam.
Lanolin 5 gam.
Nớc vôi 10 gam.
25