Luận văn Thiết kế ô tô tải thùng kín trên cơ sở sát xi FAW T6105 GM. Lập quy trình công nghệ và mô phỏng bằng phần mềm 3D. - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1- Bộ GTVT : Bộ Giao Thông Vận Tải
2- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
3- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
4- Thép CT3: Thép Cacbon thường nồng độ Cacbon 30%.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Với tình hình phát triển mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa hiện nay thì
các loại ô tô tải có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu khai
thác của người sử dụng. Bên cạnh về tính động lực học của động cơ, kết cấu bền
vững của sát - xi, tính năng lái, hệ thống an toàn, hay tiện nghi trong sử dụng…
thì thùng tải cho một ô tô tải cũng là một vấn đề cần đặc biệt chú ý. Cùng với yêu
cầu của Chính Phủ, Bộ GTVT hiện nay về kiểm soát tải trọng, kết cấu của ô tô
dẫn đến cần có đầy đủ cơ sở về tính toán thiết kế thùng tải và quy trình gia công
đảm bảo đúng các quy định, quy chuẩn của Cục Đăng Kiểm Việt Nam và đáp
ứng các nhu cầu sử dụng của khách hàng. Từ những lý do trên nên em quyết định
chọn nghiên cứu đề tài ‘’Thiết kế ô tô tải thùng kín trên sát - xi cơ sở GIAI
PHONG T6105 FAW – GM/MB. Lập quy trình công nghệ chế tạo thùng kín và
mô phỏng quá trình lắp ráp thùng kín lên sát - xi cơ sở.“ để tìm hiểu đầy đủ hơn
về vấn đề này.
2. Tình hình nghiên cứu:
Hiện nay có rất nhiều đơn vị tổ chức đóng mới thùng xe tải theo yêu cầu khách
hàng, bao gồm các loại thùng như: thùng lửng, thùng kín, thùng mui bạc. Về vấn
đề thiết kế, hầu hết đều có quy trình thiết kế rõ ràng, đúng theo lý thuyết tính toán
với ô tô, và đảm bảo được các quy chuẩn của Cục Đăng Kiểm đưa ra. Về quy
trình thực hiện, gia công thì còn phụ thuộc nhiều vào trình độ tay nghề của người
thợ cũng như kinh nghiệm của đơn vị thực hiện, đặc biệt tại các cơ sở có quy mô
nhỏ và vừa cùng việc sản xuất nhỏ lẻ theo đơn đặt hàng thì dây chuyền, bố trí
mặt bằng xưởng và quy trình đóng để đảm bảo chất lượng sản phẩm là vấn đề

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Giới thiệu về công ty TNHH MTV Ô Tô Tam Bình
Công ty TNHH MTV Ô TÔ TAM BÌNH
Địa chỉ: 132, Quốc Lộ 13, Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương
Công ty đã có 20 năm xây dựng và phát triển không ngừng, hiện nay công ty có
một trụ sở chính tại tỉnh Bình Dương và ba đại lý chính thức tại các tỉnh Bình
Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh.
Ô tô Tam Bình hiện nay là đại lý chính thức của nhiều hãng ô tô tại Việt Nam và
trên thế giới như: Hyundai, JAC, VINAXUKI, VEAM, HINO, DONGFENG và là
đại lý độc quyền của JAC tại 3 tỉnh: Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương và một
phần của TP. Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực kinh doanh:
 Chuyên cung cấp các sản phẩm
- Xe tải các loại: thùng lửng, thùng kín, thùng mui bạc, thùng đông lạnh.
- Các loại xe benz
- Các loại xe khách, ô tô du lịch
- Ngoài ra còn cung cấp dịch vị đóng mới thùng xe theo đơn đặt hàng.
- Thiết kế bản vẽ xe, thùng xe theo đúng quy định Đăng Kiểm Việt Nam.
1.2. Cơ sở vật chất
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực Ô TÔ TAM BÌNH hiện có:
- Đội ngũ kỹ sư ô tô thực hiện công tác thiết kế thùng xe, kiểm định chất lượng
sản phẩm xuất xưởng và trước khi bàn giao cho khách hàng.
- Đội ngũ kỹ thuật viên chuyên ngành ô tô đáp ứng khắc phục được hầu hết các
vấn đề về kỹ thuật với ô tô.
- Đội ngũ kỹ thuật viên cơ khí giỏi thực hiện việc gia công đóng mới thùng xe
đảm bảo chất lượng, thẩm mỹ, quy chuẩn và yêu cầu từ khách hàng.
- Về mặt bẳng nhà xưởng hiện nay: tại trụ sở chính (Bình Dương) có mặt bằng
nhà xưởng khoảng 2000m
2
bao gồm đầy đủ các phòng, xưởng chức năng như:

3.1 Khối lượng bản thân (kg) 3450
3.1.1 Phân bố lên từng trục xe (kg) 2050/1400
3.2 Khối lượng hàng chuyên chở cho 7750
5
phép tham gia giao thông không
phải xin phép (kg) :
3.3 Khối lượng hàng chuyên chở theo
thiết kế
5800
3.4 Số người cho phép chở kể cả
người lái (người) :
03
3.5 Khối lượng toàn bộ cho phép tham
gia giao thông không phải xin
phép (kg)
11200
3.5.1 Phân bố lên từng trục xe (kg) -/-
3.6 Khối lượng toàn bộ theo thiết kế
(kg)
11125
3.7 Khả năng chịu tải lớn nhất trên
từng trục của xe cơ sở (kg)
3600/8000
4 Thông số về tính năng chuyển
động
4.1 Tốc độ cực đại của xe (km/h) 100
4.2 Độ dốc lớn nhất xe vượt được (%) 22,8
4.3 Thời gian tăng tốc của xe từ lúc
khởi hành đến khi đi hết quãng
đường 200m

turbin tăng áp, có làm mát
khí nạp
5.9 Vị trí bố trí động cơ trên khung xe : Phía trước
6 Li hợp: 1 đĩa ma sát khô, dẫn động
thủy lực, trợ lực khí nén
7 Hộp số chính : Cơ khí, 5 số tiến, 1 lùi
Dẫn động cơ khí
Tỉ số truyền các tay số :
I-6,315; II-3,914;
III-2,263; IV-1,393;
V-1,000; VI – 0,789;
Số lùi- 5,874;
8 Trục các đăng (trục truyền
động):
Các-đăng 02 trục, có ổ đỡ
trung gian
9 Cầu xe: Cầu sau chủ động
i
0
=5,286.
10 Vành bánh xe và lốp trên từng
trục :
Trục 1: Đơn
8.25-16 (8.25R16)
Trục 2: Kép
8.25-16 (8.25R16)
11
Mô tả hệ thống treo trước/ sau :
Treo trước : Phụ thuộc, nhíp lá . Giảm chấn : Ống nhún thủy lực, hình trụ.
Treo sau : Phụ thuộc, nhíp lá .

đẩy, nâng hạ thùng xe (kiểu Arm Roll Truck, Hook Lift Truck) có thùng xe là kiểu
thùng hở; rơ moóc tải tự đổ; sơ mi rơ moóc tải tự đổ.
8
2. Xe xi téc gồm các loại phương tiện sau: Ô tô xi téc; rơ moóc xi – téc; sơ mi rơ
moóc xi - téc kể cả xe xi téc chở hàng rời
3. Xe tải gồm các loại phương tiện sau: Ô tô tải, rơ moóc tải, sơ mi rơ moóc
tảicác xe ô tô tải VAN, ô tô PICKUP chở hàng, ô tô chở hàng chuyên dùng và ô tô
chở hàng loại khác được định nghĩa tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271:2003
“Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng”, rơ
moóc chuyên dùng và sơ mi rơ moóc chuyên dùng được định nghĩa tại Tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 6211:2003 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ
và định nghĩa”.
4. Thùng xe bao gồm thùng kín và thùng hở.
5. Thùng hở là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên; thành phía sau,
thành bên của thùng xe có thể mở được để xếp, dỡ hàng. Thùng hở bao gồm thùng
hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ.
Hình 1 – 1. Thùng lửng.
9
Hình 1- 2. Thùng mui bạc.
6. Thùng kín là thùng xe được thiết kế dạng hộp kín; có thể bố trí cửa ở thành
phía sau, thành bên của thùng xe để xếp, dỡ hàng.
Hình 1- 3. Thùng kín.
7. Thùng bảo ôn là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt.
8. Thùng đông lạnh là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt và thiết bị
làm lạnh.
1.4.2. Ô tô tải thùng kín
a. Công năng
 Xe tải thùng kín có công năng là chuyên chở hàng hóa với một số yêu cầu, tính chất
như:
- Hàng hóa có khối lượng riêng nhỏ.


b

n
a) Kích thước giới hạn cho phép của
xe:
 Chiều
dài:
- Không lớn hơn 20 m đối với xe khách nối
toa;
- Không lớn hơn 12,2 m đối với các loại xe còn
lại.
 Chiều rộng: Không lớn hơn 2,5
m.
 Chiều
cao:
11
- Không lớn hơn 4,2 m đối với xe khách hai
tầng;
- Không lớn hơn 4,0 m đối với các loại xe
khác.
 Ngoài ra, đối với các loại xe có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 5,0 tấn
thì
chiều cao của xe phải thoả mãn điều kiện
sau:
H
max

1,75
W

t

n
 Chiều dài đuôi
xe:
- Không lớn hơn 65% chiều dài cơ sở đối với xe khách (chiều dài cơ sở của
xe
khách nối toa được tính cho toa xe đầu
tiên).
12
- Không lớn hơn 60% chiều dài cơ sở đối với xe tải (không áp dụng đối với
xe
tải chuyên dùng nêu tại TCVN
7271).
 Khoảng sáng gầm
xe:
- Không nhỏ hơn 120 mm (trừ các loại xe chuyên
dùng).
b) Tải trọng trục cho phép lớn
nhất:
Trục đơn: 10
tấn.
Trục kép phụ thuộc vào khoảng cách hai tâm trục
d:
d < 1,0 m: 11
tấn;
1,0 ≤ d < 1,3 m: 16
tấn;
d ≥ 1,3 m: 18
tấn.

0
đối với các loại xe còn
lại.
Các hệ thống, tổng thành của xe phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật khi
hoạt
động trên đường trong các điều kiện hoạt động bình
thường.
13
Khối lượng tính toán cho một người được xác định theo quy định của nhà
sản
xuất nhưng không nhỏ hơn 65
kg/người.
2.1.1.3. Động


hệ
thống
truyền
l

c
- Công suất động cơ cho 01 tấn khối lượng toàn bộ của xe không nhỏ hơn
7,35
kW. Yêu cầu này không áp dụng cho xe chuyên dùng, xe điện và xe có khối
lượng
toàn bộ từ 30 tấn trở
lên.
- Khi thử ở điều kiện đầy tải trên đường khô và bằng phẳng, xe (trừ xe
chuyên
dùng) phải thỏa mãn yêu cầu dưới

- Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, cỡ lốp phải đúng với tài liệu kỹ thuật.
Cấp
tốc độ và chỉ số khả năng chịu tải của lốp phải phù hợp với thiết kế của
xe.
- Lốp sử dụng cho từng loại xe phải thoả mãn QCVN 34 : 2011/BGTVT “Quy
chuẩn
kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô” hoặc một trong các quy
định ECE
tương
ứng sau: ECE 30-07 hoặc ECE
54-00/S9.
- Phải lắp chắn bùn ở phía sau các bánh xe (quy định này không áp dụng
cho
xe con). Chiều rộng của chắn bùn không được nhỏ hơn chiều rộng của
bánh
xe
(hoặc các bánh
xe).
14
2.1.1.5.
Hệ
thống
lái
- Đảm bảo cho xe chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn

mọi vận tốc và tải trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của
xe.
- Các bánh xe dẫn hướng phải đảm bảo cho xe có khả năng duy trì
hướng
chuyển động thẳng khi đang chạy thẳng và tự quay về hướng chuyển động

mm/m.
- Bán kính quay vòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài của xe
không
lớn hơn 12
m.
2.1.1.6.
Hệ
thống
phanh
- Xe phải được trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ
xe.
- Hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau.
Dẫn
động của hệ thống phanh chính phải là loại từ 2 dòng trở
lên.
- Dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống phanh không được rò rỉ. Các ống
dẫn
dầu hoặc khí phải được định vị chắc chắn và không được rạn
nứt.
- Dẫn động cơ khí của phanh chính và phanh đỗ xe phải linh hoạt, nhẹ
nhàng
và chắc chắn. Hành trình tự do phải phù hợp với quy định của nhà sản
xuất.
- Hệ thống phanh chính phải có kết cấu và lắp đặt bảo đảm cho người lái
điều
khiển được phanh khi ngồi trên ghế lái mà không rời hai tay khỏi vành tay
lái.
- Khi sử dụng, hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được hoạt động

không cần có lực tác động liên tục của người

lực
(đối với giảm chấn thuỷ
lực).
- Tần số dao động riêng của phần được treo của xe khách ở trạng thái đầy
tải
không lớn hơn 2,5
Hz.
2.1.1.8.
Hệ
thống nhiên
li

u
 Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu xăng hoặc
điêzen
- Bộ phận lọc và thông khí của thùng nhiên liệu phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
- Không bị rò rỉ nhiên
liệu;
- Vị trí lắp đặt cách miệng thoát khí thải của ống xả ít nhất là 300 mm và
cách
các công tắc điện, các giắc nối hở ít nhất là 200 mm
;
- Không được đặt bên trong khoang chở người và khoang chở hàng
hóa.
- Vật liệu làm ống dẫn nhiên liệu phải chịu được loại nhiên liệu xe đang sử
dụng.
- Ống dẫn (trừ các loại ống mềm) phải được kẹp chặt, khoảng cách giữa hai
kẹp
liền kề nhau không quá 1000

cấu chuyên dùng như chân chống của xe tải có lắp cẩu, cơ cấu điều
khiển của
xe
bơm bê tông …) và khoảng cách giữa điểm cuối của rào
chắn đến các bánh xe
sau
không được lớn hơn 400
mm;
• Khoảng cách từ cạnh thấp nhất của rào chắn tới mặt đường không được
lớn
hơn 500
mm;
• Cạnh phía trên của rào chắn không được thấp hơn 700 mm tính từ mặt
đường.
Nếu khoảng hở giữa thân xe và mặt đường nhỏ hơn 700 mm thì
không cần lắp
rào chắn.
2.1.1.11. Khoang
lái
 Các thiết bị, đèn báo hiệu, đồng hồ và công tắc điều khiển liệt kê dưới
đây
(nếu có) phải được lắp đặt trong phạm vi giới hạn bởi hai mặt phẳng song
song
với
mặt phẳng trung tuyến dọc của xe cách đường tâm trục lái 500 mm
về hai phía

đảm bảo cho người lái có thể nhận biết, điều khiển chúng một
cách dễ
dàng:

Ghế người
lái
(ghế
lái)
- Ghế lái phải được lắp đặt sao cho đảm bảo tầm nhìn của người lái để
điều
khiển
xe.
- Ghế lái phải có đủ không gian để người lái vận hành các thiết bị điều
khiển
một cách dễ dàng. Độ lệch tâm giữa ghế lái và trục lái không được ảnh hưởng
đến
khả năng điều khiển xe của người lái và không được lớn hơn 40 mm.
Kích
thước
chiều rộng và chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 400
mm.
- Ghế lái của xe chở người phải điều chỉnh được theo chiều dọc của xe,
đệm
tựa
lưng phải điều chỉnh được độ
nghiêng.
2.1.2 Giới thiệu kết cấu ô tô sát - xi cơ sở.
2.1.2.1 Bố trí chung
Hình 2 – 2. Bố trí chung ô tô cơ sở.
18
Bảng 2 -1. Bố trí chung ô tô cơ sở.
Cabin Loại cabin lật
Động cơ Đặt dưới cabin
Hộp số Hộp số cơ khí nối đặt nối tiếp động cơ, không dùng bộ

+ Đèn soi biển số
Ghi chú: các loại đèn thuộc cabin xe được giữ nguyên, cụm đèn đuôi được bố trí
lại trên thùng xe theo thiết kế.
2.1.2.3 Hệ thống khác
Các hệ thống khác giữ nguyên như của ô tô sát - xi cơ sở.
2.1.3. Tính toán động lực học xe cơ sở
2.1.3.1. Xác định trọng lượng và phân bố khối lượng trên trục
Các thành phần trọng lượng:
-Trọng lượng bản thân ô tô sát-xi tải : G
cs
= 3450 (kG)
- Trọng lượng thùng lắp lên: G
th
= 1640 (kG)
-Trọng lượng rào chắn hông, vè chắn bùn và các trang bị phụ khác:
G
ph
= 40 (kG)
-Trọng lượng bản thân ô tô thiết kế GIAI PHONG T6105 FAW - GM/MB:
G = G
cs
+ G
Th
+ G
ph
= 3450 + 1640 + 40 = 5130(kG)
-Trọng lượng kíp lái 03 người: G
kl
= 195 (kG)
-Tải trọng của ô tô thiết kế: Q = 5800 (kG)

5130 2316 2814
05 Trọng lượng kíp lái 195 195 0
06 Trọng tải ô tô 5800 834 4966
21
07 Trọng lượng toàn bộ của ô tô GIAI
PHONG T6105 FAW - GM/MB
11125 3345 7880
08 Trọng lượng cho phép lên trục - 3600 8000
Kết luận: Qua kết quả trên ta thấy ô tô tải thùng kín GIAI PHONG T6105 FAW
GM/MB được thiết kế có trọng lượng và sự phân bố trọng lượng cho phép lên các
trục không lớn hơn trọng lượng cho phép của ô tô sát - xi cơ sở. Vì vậy thiết kế đã
thỏa mãn yêu cầu về sự phân bố trọng lượng. Do đó không phải tính toán lại các
tính năng và độ bền của hệ thống gầm ô tô.
2.1.3.2. Tính toán động lực học ô tô
Bảng 2 - 3. Thông số đầu vào tính toán.
THÔNG SỐ TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC KÉO Ô TÔ
THÔNG SỐ KÝ HIỆU ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ
Trọng lượng toàn bộ ô tô G kG 11125
Phân bố lên cầu chủ động Z
2
kG
7880
Trọng lượng bản thân G
0
kG 5130
Bán kính bánh xe R
bx
m 0,413
Hệ số biến dạng lốp
λ

a 0,7
b 1,3
22
c 1
TỶ SỐ TRUYỀN HỘP SỐ
Tay số 1 i
h1
6,315
Tay số 2 i
h2
3,914
Tay số 3 i
h3
2,263
Tay số 4 i
h4
1,393
Tay số 5 i
h5
1,000
Tay số 6 i
h6
0,789
Tỷ số truyền số phụ i
ph
-
Tỷ số truyền cầu chủ động i
O
5,286
2.1.3.3 Xây dựng đồ thị đặc tính ngoài động cơ



+=
32
max
N
e
N
e
N
e
ee
n
n
c
n
n
b
n
n
aNN
(PS) (1)
Trong đó:+ N
eMax
(PS) –Công suất hữu ích cực đại của động cơ
+ n
N
(vg/ph) –Số vòng quay trên trục khuỷu động cơ tương ứng công
suất cực đại
+ n

c. Xây dựng đồ thị đặc tính ngoài động cơ:
Sau khi có các giá trị N
e
, M
e
tương ứng với các giá trị n
e
ta có thể vẽ đồ thị
N
e
=f(n
e
) và đồ thị M
e
=g(n
e
) .
Trên cơ sở xây dựng được đường đặc tính tốc độ ngoài động cơ chúng ta tiến
hành nghiên cứu tính chất động lực của ô tô.
2.1.3.4
Nhân tố động lực học của ô tô

G
PP
D
WK

=
(3)
Trong đó: +G (kG) –Trọng lượng toàn bộ của ô tô

P
W
=
(kG) (5)
+V –Tốc độ ô tô

ohi
bxe
ii
Rn
V
*
*
377,0=
(km/h) (6)
+F –Diện tích cản chính diện ô tô
24
F = B*H (m
2
) (7)
Gia tốc tịnh tiến:
i
g
DJ
δ
ψ
)(
−=
(8)
+g=9,81 (m/s

2
1
1
(sec) (11)
Trong đó : +J (m/s
2
) –Gia tốc di chuyển của ô tô;
Sử dụng phương pháp đồ thị để giải tích phân này. Chia đường cong gia tốc ra
làm nhiều đoạn nhỏ và cho rằng trong mỗi khoảng tốc độ ứng với đoạn đường cong
đó thì ô tô tăng tốc với một gia tốc không đổi.
-Thời gian tăng tốc của ô tô trong khoảng tốc độ từ V
i1
đến V
i2
:
6,3
1
*
21
itb
i
itb
ii
i
J
V
J
VV
t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status