skkn Tên đề tài : “ SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG TRÊN LỚP ĐỐI VỚI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 ” - Pdf 26

Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o hà tây
Trêng thpt thanh thñy
  
S¸NG KIÕN KINH NGHIÖM
Tên đề tài :
“ SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG TRÊN
LỚP ĐỐI VỚI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 ”
Cẩm Thủy tháng 05 năm 2012
Sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số bài giảng trên lớp đối với môn địa lí lớp 12

Sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số bài giảng trên lớp đối với môn địa lí lớp 12
Môc lôc Trang
PHẦN I
I. ĐẶT VẤN ĐỀ . 3
PHẦN II
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ . 3
1. Cơ sở lí luận của vấn đề . 3
2. Thực trạng của vấn đề .
a. Thực trạng chung . 4
b. Thực trạng đối với giáo viên và đối với học sinh .
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện . 4 - 13
4. Kiểm nghiệm . 14- 15
PHẦN III
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT . 15-16
1. Ý nghĩa của đề tài với công tác giảng dạy - học tập .
2. Những bài học kinh nghiệm được rút ra .
3. Những ý kiến đề xuất .
Tài liệu tham khảo .
Trêng THPT CÈm Thñy 3 GV: Lª V¨n Hïng
2
Sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số bài giảng trên lớp đối với môn địa lí lớp 12

II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ .
1. Cơ sở lí luận của vấn đề .
Để tiến hành bài giảng trên lớp được tốt thì giáo viên cần chuẩn bị giáo án một
cách chu đáo , bởi vì nội dung của giáo án bao gồm toàn bộ kiến thức cơ bản và
hoạt động của giáo viên và học sinh trong giờ học trên lớp .
Chính vì vậy trong quá trình chuẩn bị bài để khai thác có hiệu quả kiến thức
thì việc chuẩn bị biểu đồ và lựa chọn biểu đồ đòi hỏi giáo viên phải lựa chọn các
biểu đồ phù hợp với nội dung kiến thức của bài giảng .
Khi đã lựa chọn được biểu đồ phù hợp trong quá trình giảng bài trên lớp thì
tiếp theo giáo viến phải hình dung ra cách sử dụng biểu đồ như thế nào để đạt
được hiệu quả cao nhất mà ít tốn thời gian nhất.
Trêng THPT CÈm Thñy 3 GV: Lª V¨n Hïng
3
Sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số bài giảng trên lớp đối với môn địa lí lớp 12
Quá trình sử dụng biểu đồ trên lớp đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị từ
trước .
2. Thực trạng của vấn đề .
a. Thực trạng chung .
Việc sử dụng biểu đồ và khai thác biểu đồ là rất cần thiết đối với cả giáo viên
và học sinh trong giảng dạy và học tập môn Địa lí . Tuy nhiên trong thực tế để sử
dụng và khai thác tốt được biểu đồ cũng như các phương tiện , đồ dùng dạy học
trực quan khác không phải là dễ dàng và nhất lại là đối với các trường THPT
miền núi .
Để thực hiện được ý tưởng này trong quá trình dạy và học đối với tôi đã gặp
phải không ít những khó khăn , trong khi như hiện nay đa số học sinh lại chủ yếu
là học khối A , B . Do đó để thu hút được sự chú ý của học sinh và tạo ra sự hứng
thú cho học sinh ở tất cả các lớp trong quá trình học Địa lí thì cá nhân tôi cũng
như các giáo viên khác cũng đã cố gắng khắc phục những khó khăn của nhà
trường cũng như những khó khăn về bộ môn để tạo ra sự chú ý trong học tập ,
khai thác kiến thức Địa lí và kiến thức thực tế khác .

S dng biu trong thit k mt s bi ging trờn lp i vi mụn a lớ lp 12
- V trỡnh hc sinh v ý thc hc tp b mụn ca hc sinh li cú s chờnh lch
rt ln cỏc khi lp , nờn vic nõng cao ý thc hc tp cho hc sinh v to ra ý
thc t hc cho hc sinh l rt khú .
3. Gii phỏp v t chc thc hin .
* Gii phỏp th nht : S dng biu trong vic hỡnh thnh khỏi nim a lớ
kinh t - xó hi cho hc sinh .
- Trong ni dung kin thc a lớ kinh t - xó hi trng THPT hin nay , hc
sinh phi hc khỏ nhiu cỏc khỏi nim trỡu tng v thut ng liờn quan n kin
thc b mụn nờn vic s dng biu s l iu kin thun li cỏc em hiu v
ghi nh c cỏc khỏi nim ny .
Vớ d : hỡnh thnh v khỏi nim bựng n dõn s nc ta qua bi 16 ( a lớ
12 Chng trỡnh chun ) : c im dõn s v phõn b dõn c nc ta , thỡ
giỏo viờn cú th xõy dng biu ng biu din th hin s gia tng nhanh v
s dõn ca nc ta qua cỏc giai on v t ú hỡnh thnh cho hc sinh khỏi nim
v bựng n dõn s theo mu giỏo ỏn nh sau :
Tit theo PPCT : 16
BI 16 .
C IM DN S V PHN B DN C NC TA .
I. MC TIấU
Sau bi hc hc sinh cn :
1. Kin thc .
- Hiu c nhng c im c bn v dõn s v phõn b dõn c nc ta .
Xỏc nh v hiu c nguyờn nhõn dn n s gia tng dõn s v hu qu ca s
gia tng dõn s nhanh .
2. K nng .
- Phõn tớch c s , biu , bng s liu thng kờ v ni dung bi hc .
- Hỡnh thnh k nng v biu v a lớ dõn c .
II. THIT B DY HC .
- Bng s liu , biu v gia tng dõn s ca nc ta qua 1 s nm .

vi ti liu giỏo khoa em
hay chng minh dõn s
nc ta tng nhanh .
- Nguyờn nhõn .
- Hu qu .
- Gii phỏp khc phc
- Liờn h vi a phng
em .
- Trỡnh by v nờu s
chuyn dch c cu dõn s
2. Dõn s tng nhanh , kt cu dõn s tr .
a. Dõn s tng nhanh .
T biu trờn , giỏo viờn gi ý cỏc em quan sỏt
v i chiu ng biu din s dõn vi trc tung , trc
honh thy tc phỏt trin ca dõn s nc ta giai
on : 1921 2008 . Sau ú giỏo viờn yờu cu hc sinh
phõn tớch s gia tng dõn s trong giai on trờn rỳt
ra cỏc nhn xột sau :
+ Qua biu giỏo viờn nhn mnh cho hc sinh thy
trong thi kỡ 1921 2008 thỡ dõn s nc ta tng liờn
tc , c bit tng nhanh trong thi kỡ t : 1921 1985
. Trong thi kỡ ny dõn s nc ta cú hai ln tng gp
ụi , thi gian dõn s tng lờn gp ụi ngy cng rỳt
ngn li , trong khi ú s dõn tng gp ụi thỡ li tng
nhanh ú l :
- T 1921 1960 : s dõn tng t 15,6 triu lờn 30,2
triu . trong vũng gn 40 nm .
- T 1960 1985 : s dõn tng t : 30,2 lờn 60,0 triu
ngi , trong vũng ch cú 25 nm .
+ Qua biu giỏo viờn cũn nhn mnh cho hc sinh

2
,
BSCL : 429 ngi / km
2
( 2006 ).
- MN , chim ắ v DT nhng li ch chim ẳ s dõn ,
mt dõn s thp : Tõy Bc : 69 ngi / km
2
, Tõy
Nguyờn : 89 ngi / km
2
.
+ Gia thnh th vi nụng thụn . Nm 2006 , dõn TT :
26,9 % .
* Hot ng 4: 4. Chin lc phỏt trin dõn s hp lớ v s dng cú
hiu qu ngun lao ng ca nc ta .
- sgk
* Gii phỏp th hai : S dng biu trong mụ phng mt s ni dung cỏc
tit hc trờn lp .
Trong ging dy phn a lớ dõn c cú rt nhiu cỏc bng s liu cn cho hc
sinh ghi nh , nhng nu nh cho hc sinh ghi nh mt cỏch mỏy múc , n
thun ch qua cỏc bng s liu thỡ hc sinh rt d quờn v cha hiu c bn cht
ca cỏc s liu . Chớnh vỡ th , hc sinh khụng ch nh lõu c cỏc s liu m
cũn khc sõu , thy c bn cht ca cỏc s vt , hin tng v s thay i ca
nú thỡ giỏo viờn nờn minh ha cỏc bng s liu ú bng biu , c th nh sau :
Vớ d : bi 17 , sỏch giỏo khoa a lớ lp 12 , theo chng trỡnh chun thỡ
mc 2 C cu lao ng Khi son bi giỏo viờn cú th minh ha bng cỏc
biu sau qua mu giỏo ỏn nh sau :
Tit theo PPCT : 17.
BI 17 : LAO NG V VIC LM .

+ Số lượng . 2005 , nước ta có 41,53 triệu lao động đang
hoạt động trong các ngành kinh tế , chiếm 51,2 % , mỗi
năm tăng thêm 1,15 triệu lao động .
+ Chất lượng .
- Có tính cần cù , chịu khó
- Trình độ chuyên môn tăng .
- Hạn chế .
+ Giải quyết việc làm .
+ Phần lớn lao động phổ thông ( 2005 : chiếm 75 % ) .
* Hoạt động 2.
- Yêu cầu HS dựa vào
bảng số liệu sgk và biểu
đồ trên hãy nhận xét cơ
cấu và sự chuyển dịch cơ
cấu lao động nước ta theo
ngành kinh tế .
- Nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi đó .
- Qua đây giáo viên còn
có thể hướng dẫn cho các
em vẽ được và xác định
được các dạng biểu đồ cơ
bản .
- Cơ cấu và sự thay đổi cơ
cấu lao động theo thành
phần kinh tế của nước ta .
2. Cơ cấu lao động .
a. Cơ cấu lao động theo ngành .
+ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế , bảng số liệu
22.2 – sách giáo khoa trang 84 . Có thể minh họa bằng

Ho¹t ®éng cña GV
vµ HS
Néi dung CB
Qua biểu đồ , ngoài việc cho học sinh ghi nhớ được số
liệu về cơ cấu lao động theo ngành qua các năm thì học
sinh còn thấy được sự chuyển dịch lao động qua các năm
bằng những hình ảnh trực quan .
Nhìn vào biểu đồ học sinh có thể so sánh được cơ cấu
lao động và sự chuyển dịch lao động theo thành thị và
nông thôn ở nước ta giai đoạn : 2000 – 2005 .
* Hoạt động 3.
- Nêu thực trạng việc làm
và hướng giải quyết .
3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm .
a. Thực trạng .
- Năm 2005 :
+ Trung bình cả nước , tỉ lệ thất nghiệp là 2,1 % , thiếu
việc làm là 8,1 % .
+ Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp 5,3 % , ở nông thôn là 1,1
% .
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị là 5,3 % , ở nông thôn là
9,3 % .
b. Hướng giải quyết việc làm . ( sgk )

* Giải pháp thứ ba : Sử dụng biểu đồ thể hiện sự phát triển của một số đối
tượng Địa lí .
Trong Địa lí sự phát triển của các đối tượng được thể hiện không chỉ qua số
liệu thông kê mà còn được biểu hiện rất cụ thể qua biểu đồ . Qua biểu đồ chúng ta
có thể thấy rõ được các đối tượng này phát triển nhanh hay chậm và tốc độ phát
triển mạnh hay yếu .

Ho¹t ®éng cña
GV v HS
Néi dung chÝnh
* Hoạt động 1.
- Nước ta có những
thuận lợi và khó khăn
nào trong phát triển
ngành thủy sản .
1. Ngành thủy sản .
a. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển
ngành thủy sản nước ta .
* Thuận lợi .
- Về tự nhiên .
+ Có đường bờ biển dài , thềm lục địa rộng lớn
+ Nguồn lợi thủy , hải sản phong phú .
+ Ngư trường rộng lớn .
+ Nhiều vũng , vịnh
+ Khí hậu thích hợp
+ Hoạt động của các dòng hải lưu
- Về kinh tế - xã hội .
+ Dân cư có truyền thống , kinh nghiệm đánh bắt và nuôi
trồng .
+ Tàu thuyền , các ngư cụ ngày càng hiện đại hóa
* Khó khăn .
+ Các hậu quả do thiên tai .
+ Tàu thuyền chậm đổi mới
* Hoạt động 2.
- Yêu cầu HS dựa vào
sgk hãy nêu tình hình
phát triển chung của

Sử dụng biểu đồ trong thiết kế một số bài giảng trên lớp đối với môn địa lí lớp 12
Ho¹t ®éng cña
GV v HS
Néi dung chÝnh
nghiệp ” , bảng 24.1 “ Sản lượng và giá trị sản thủy sản qua
một số năm ” , giáo viên có thể minh họa bằng các biểu đồ
kết hợp giữa cột với đường thể hiện được tình hình phát
triển ngành thủy sản nước ta thời kì 1990 – 2005 như sau :
Biểu đồ thể hiện tình hình phát triển ngành thủy sản nước
ta thời kì : 1990 – 2005 .
* Hoạt động 3.
- Yêu cầu HS dựa vào
sgk hãy cho biết .
+ Vai trò của ngành
lâm nghiệp .
+ Chứng minh tài
nguyên rừng nước ta
giàu có .
+ Sự suy thoái của
TN rừng .
+ Sự phát triển và
phân bố của ngành
lâm nghiệp .
3. Ngành lâm nghiệp .
a. Lâm nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế
và sinh thái .
b. Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có , nhưng đã bị
suy thoái nhiều .
c. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp (SGK).
Trong quá trình giảng dạy và học tập môn Địa lí nhất là ở bậc THPT thì khâu

+ Đây là kết quả trước khi áp dụng phương pháp này .
Lớp Sĩ số
Số HS có kĩ
năng và tư duy
tốt
Số HS đang
hoàn thiện kĩ
năng
Số HS chưa có
kĩ năng
Số
lượng
Tỉ lệ
( % )
Số
lượng
Tỉ lệ
( % )
Số
lượng
Tỉ lệ
( % )
12A2 51 18 35.3 24 47.0 9 17.7
12A3 51 22 43.1 23 45.1 6 11.8
12A4 50 19 38 21 42 10 20
12A5 46 5 10.9 15 32.6 26 56.5
12A6 47 4 8.5 13 27.6 30 63.9
12A8 48 7 14.6 21 43.7 20 41.7
+ Đây là kết quả sau khi áp dụng phương pháp này .
Lớp Sĩ số

Nhìn chung các lớp đều có sự thay đổi cả về số lượng và tỉ lệ học sinh có kĩ
năng và vận dụng các kĩ năng đó vào trong học tập , thi cử . Tuy nhiên vẫn
đang còn có sự khác biệt rất lớn ở các lớp . Cụ thể:
- Tỉ lệ HS có kĩ năng và tư tốt trước khi áp dụng phương pháp rất thấp <
50% , tỉ lệ HS chưa có kĩ năng tương đối cao , nhất là các lớp 12A6 ( 63.9
% ) , 12A5 ( 56.5 % ) và 12A8 ( 41.7 % ) .
- Sau khi áp dụng phương pháp này thì số lượng và tỉ lệ HS có kĩ năng , đang
hoàn thiện kĩ năng tăng lên rõ rệt , số HS chưa có kĩ năng đã giảm mạnh ở
tất cả các lớp được áp dụng đều dưới 50 % .
Tuy nhiên số học sinh có kĩ năng Địa lí và vận dụng được các kĩ năng
này vẫn còn chênh lệch lớn ở các lớp . Điều này chứng tỏ hình thành các kĩ
năng Địa lí cho học sinh là không đơn giản . Chính vì vậy , để cho các em có
kĩ năng Địa lí và hứng thú trong học tập bộ môn Địa lí thì cần phải có sự nổ
lực hơn nữa của cả Thầy lẫn trò .
PHẦN III
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .
1. Ý nghĩa của đề tài với công tác giảng dạy - học tập:
Trong giảng dạy và học tập Địa lí việc hình thành kĩ năng cho cả Thầy và trò
có ý nghĩa nhất định trọng việc lĩnh hội và vận dụng kiến thức Địa lí kể cả trong
học tập và trong đời sống thường ngày .
Việc thiết kế các biểu đồ và sử dụng nó vào trong bài giảng của mình trong
thời đại công nghệ thông tin như hiện nay là không khó , tuy nhiên , cũng đòi hỏi
ở mỗi giáo viên với sự đam mê nghề nghiệp và thấy rõ được tầm quan trọng của
các kĩ năng thì mới giúp cho học sinh hiểu sâu sắc hơn được các kiến thức và
những vấn đề quan trọng của Địa lí .
Để hướng dẫn học sinh kĩ năng vẽ các loại biểu đồ cơ bản vận dụng vào các
bài thi thì ngay từ khâu chuẩn bị bài ở trên lớp giáo viên cần phải minh họa từ
thực tế các bảng số liệu có ở các bài học bằng các loại biểu đồ có liên quan có thế
thì mới tạo ra cho học sinh sự hứng thú trong học tập và cũng giúp các em hình
thành được các kĩ năng cơ bản về biểu đồ .

- Tích cực hoạt động theo nhóm, thường xuyên đối chiếu kết quả nhận định của
mình với phần sửa chữa bổ sung của giáo viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn .!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Sách giáo khoa Địa lý lớp 12 (NXBGD 2007)
2- Chuyên đề Địa lí12 : Địa lí tự nhiên và dân cư Việt Nam ( NXBGD
năm 2009 )
3- Chuyên đề Địa lí 12 : Địa kinh tế Việt Nam ( NXBGD : 2009 ).
4- Phương pháp sử dụng số liệu thống kê trong dạy – học Địa lí kinh
tế - xã hội ( NXB ĐHQGHN 1997 – Nguyễn Trọng Phúc )
Trêng THPT CÈm Thñy 3 GV: Lª V¨n Hïng
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status