sáng kiến triển khai đưa dịch vụ kỹ thuật chăm sóc răng miệng xuống Trạm y tế xã để xây dựng và duy trì xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế - Pdf 26

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHU NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Lập - Tự do - Hạnh phúc
Bảo Thắng, ngày tháng 8 năm 2013
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến huyện Bảo Thắng.
- Họ và tên tác giả: Bùi Xuân Hưng
- Sinh ngày 15 tháng 01 năm 1965
- Chức vụ: Trưởng phòng
- Trình độ đào tạo chuyên môn: Đại học
- Đơn vị công tác: Phòng Y tế huyện Bảo Thắng.
Tên sáng kiến
Triển khai đưa dịch vụ kỹ thuật chăm sóc răng miệng xuống Trạm y tế xã
để xây dựng và duy trì xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế
NGƯỜI VIẾT SÁNG KIẾN
Bùi Xuân Hưng
Tên sáng kiến
Triển khai đưa dịch vụ kỹ thuật chăm sóc răng miệng xuống Trạm y tế xã
để xây dựng và duy trì xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Tính đến năm 2010 huyện Bảo Thắng đã có 13/15 xã, thị trấn đạt chuẩn
Quốc gia về y tế theo Quyết định số 370/QĐ-BYT ngày 7/2/2002 của Bộ trưởng
Bộ Y tế Ban hành và mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXVI,
là hoàn thành 100% các xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế vào năm 2012. Đến
cuối năm 2011; Bộ Y tế tiếp tục ban hành Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày
22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành bộ tiêu chí mới giai đoạn 2011-2020;
qui định chi tiết 10 tiêu chí, với 50 chỉ tiêu cụ thể cao hơn so với bộ tiêu chí cũ; qui
định không có tiêu chí bị điểm liệt, mà mỗi chỉ tiêu phải đạt từ 50% số điểm trở
lên; tổng điểm tối thiểu phải đạt 90/100 điểm chuẩn thì mới đạt tiêu chí Quốc gia
về y tế xã. Do vậy tính đến hết năm 2012 huyện Bảo Thắng mới có 8/15 xã, thị
trấn được công nhận xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế đó là: (Phú nhuận, Xuân
Giao, Gia Phú, Tằng Loỏng, Thái Niên, Bản Phiệt, Phong Hải, Trì Quang). Tuy
nhiên các xã trên mới đạt ở mức độ tối thiểu, điểm đạt không cao, không bền

pháp phấn đấu từng bước xây dựng và hoàn thành các tiêu chí chung; thì cần phải
có bước đột phá, các nhóm giải pháp trước mắt để sớm hoàn thành các tiêu chí,
chỉ tiêu mà thực lực có thể thực hiện được. Việc sáng kiến triển khai đưa dịch vụ
kỹ thuật, chăm sóc răng miệng xuống trạm y tế xã, nhằm tăng tổng số thực hiện
các danh mục kỹ thuật theo Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30/8/2005 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành quy định phân tuyến kỹ thuật và danh mục
kỹ thuật trong khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, từ đó có kế hoạch bổ sung trang
thiết bị cần thiết để thực hiện các dịch vụ theo qui định. Nhằm đạt tối đa số điểm
của các tiêu chí, chỉ tiêu trong khám chữa bệnh; nâng tổng số điểm đạt chuẩn của
Bộ tiêu chí, xây dựng và duy trì xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế.
2. MÔ TẢ VỀ GIẢI PHÁP:
2.1. Các nhóm giải pháp chung:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, chú trọng truyền
thông trực tiếp, đảm bảo cho mọi người dân nắm được kiến thức cơ bản về vệ sinh
môi trường (sử dụng nước sạch, xây dựng và sử dụng hố xí hợp vệ sinh, quản lý
phân gia súc, rác thải theo đúng qui định), phù hợp với điều kiện tập quán sinh hoạt
và điều kiện phát triển kinh tế xã hội địa phương, nhằm làm thay đổi hành vi có lợi
cho sức khỏe cộng đồng.
4
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia, y
tế cấp ngành; nâng cao chất lượng thực hiện các dịch vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
cho nhân dân tại các cơ sở y tế trong toàn huyện. Nâng cao trình độ chuyên môn về
công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, thực hiện tốt việc đỡ đẻ sạch, đẻ an toàn;
quản lý và tiêm phòng đầy đủ Vắc xin uốn ván cho phụ nữ mang thai để phòng
chống uốn ván, không để tử vong sơ sinh do uốn ván. Tăng cường các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản - KHHGĐ đến các thôn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch, tuyên truyền vận động các tổ chức và
nhân dân các địa phương thực hiện xã hội hóa, đóng góp nguồn lực, bổ sung
phương tiện hóa chất phun tẩm diệt muỗi, côn trùng có hại trong công tác phòng
chống dịch bệnh và thực hiện xã hội hóa trong công tác tiêm chủng dịch vụ các Vắc

răng miệng xuống Trạm y tế xã:
* Về đào tạo nguồn nhân lực:
- Liên kết với Bệnh viện quân đội 108 Trung ương; xây dựng kế hoạch
đăng ký nhu cầu đào tạo và cử cán bộ viên chức của Trạm y tế xã (Y sỹ hoặc Điều
dưỡng) mỗi năm từ 1-2 người đi học tại Hà Nội thời gian theo khóa đạo tạo là 7
6
tháng. Để chuẩn bị về nguồn nhân lực năm 2012 phòng đã cử 01 Y sỹ công tác tại
Trạm y tế xã Gia Phú đi đào tạo chuyên khoa răng tại Bệnh viện quân đội Trung
ương 108 và năm 2013 tiếp tục cử 02 cán bộ đi đào tạo chuyên khoa răng để tiếp
tục phát triển sang các xã khác.
- Bên cạnh việc đào tạo tập trung tại Hà Nội, Phòng Y tế Bảo Thắng đã hợp
đồng liên kết với Phòng khám chuyen khoa răng tư nhân và Bệnh viện đa khoa
huyện trong việc đào tạo thực hành, thực tiễn tại khoa Răng hàm mặt của Bệnh
viện và Phòng khám tư nhân theo cách (cầm tay chỉ việc) để nâng cao kỹ thuật
chuyên môn cho cán bộ trong thực tế và tạo sự gắn kết trong việc thực hiện hỗ trợ
xử lý kỹ thuật chuyên môn giữa các tuyến khi cần thiết.
* Về trang thiết bị, vật tư hóa chất, thuốc:
- Việc mua sắm bổ sung trang thiết bị vật tư y tế (trang thiết bị tối thiểu cho
một phòng khám, chăm sóc răng miệng tại trạm y tế xã để hoạt động được trung
bình là 90 triệu đồng/phòng) được thực hiện bằng nguồn kinh phí tiết kiệm chi
thường xuyên hàng năm của đơn vị, có sự hỗ trợ nguồn kinh phí bổ sung hàng
năm từ nguồn ngân sách huyện và sự hỗ trợ của phòng khám chuyên khoa răng tư
nhân trên địa bàn.
- Các vật tư y tế tiêu hao, hóa chất, thuốc được thực hiện chế độ thanh
quyết toán khám chữa bệnh BHYT theo phân tuyến kỹ thuật đối với bệnh nhân
khám chữa bệnh BHYT, còn các bệnh nhân khác, bệnh nhân không có thẻ BHYT
thực hiện các chế độ thanh toán theo các qui định hiện hành.
* Về tổ chức triển khai thực hiện:
7
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết về nguồn nhân lực (con

- Hàn răng không sang chấn.
- Lấy cao răng và đánh bóng 2 hàm.
Toàn bộ các kỹ thuật trên mà trước đây đều phải thực hiện ở Bệnh viện
tuyến huyện thì nay đã được thực hiện và kịp thời giải quyết ngay tại trạm y tế
tuyến xã (an toàn, hiệu quả chất lượng, tiết kiệm) đối với các trạm y tế đã đáp ứng
đủ các điều kiện cần thiết được triển khai thực hiện.
4. HỮU HIỆU CỦA GIẢI PHÁP:
- Tạo điều kiện thuận lợi, cơ hội cho nhân dân, đặc biệt là người nghèo,
người già, trẻ em, đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn được tiếp cận, hưởng lợi từ các dịch vụ kỹ thuật cao về y tế ngay tại địa
phương (Trạm y tế xã) mà các dịch vụ này trước đây phải thực hiện tại Bệnh viện
tuyến huyện. Tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân, việc đi lại, ăn ở của bệnh nhân và
9
gia đình bệnh nhân rất tốn kém khi phải xuống Bệnh viện huyện; từ đó công tác
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại địa phương được tốt hơn.
- Tăng nhu cầu đến khám và điều trị tại cơ sở y tế tuýen xã, kể từ khi triển
khai dịch vụ kỹ thuật chăm sóc răng miệng xuống trạm y tế xã, số bệnh nhân đến
khám để được tư vấn chăm sóc răng miệng đặc biệt là người nghèo, đồng bào dân
tộc thiểu số chiếm từ 60-70% trên số bệnh nhân đến khám, thực hiện kỹ thuật
chăm sóc răng miệng/tổng số bệnh nhân tăng trung bình 120% so với khi chưa
được triển khai dịch vụ này tại Trạm.
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ viên chức của y tế cơ
sở, tạo điều kiện cho cán bộ được đào tạo trực tiếp nâng cao về kỹ thuật chuyên
môn, học hỏi kinh nghiệm của các đồng nghiệp ngay tại đơn vị và các cơ sở
chuyên khoa của Bệnh viện huyện, Phòng khám chuyên khoa, để phục vụ nhân
dân được tốt hơn và phần nào tăng thu nhập cho cán bộ viên chức từ nguồn thanh
toán kỹ thuật, thủ thuật khám chữa bệnh BHYT theo qui định.
- Đạt được số điểm tối đa của chỉ tiêu, tiêu chí khám chữa bệnh, thực hiện
các kỹ thuật theo Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30/8/2005 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc Ban hành quy định phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status