Phân tích tình đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - Pdf 26

Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Với sự kiện trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO), Việt Nam chính thức bước vào một sân chơi kinh tế toàn cầu. Trong sân chơi
này, nền kinh tế nước ta sau một năm gia nhập đã chứng kiến những chuyển biến tích
cực trong hoạt động đầu tư mà đặc biệt là sự tăng trưởng mạnh mẽ của hoạt động đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng trong hoạt động đầu tư
hiện nay, việc quản lý hoạt động đầu tư luôn là điều đáng quan tâm đối với các cơ
quan nhà nước.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như vậy, huyện Đồng Hỷ với điều
kiện địa lý -kinh tế thuận lợi là đầu mối giao thông đối ngoại của thành phố và các
tỉnh phía Bắc, cùng với quỹ đất nông nghiệp và tiềm năng khoáng sản khá lớn, tạo ra
một lợi thế hàng đầu để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, công nghiệp, dịch vụ và đô
thị. Huyện Đồng Hỷ thực sự là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, đây là huyện miền núi vì vậy các hoạt động đầu tư trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ cần phải được quản lý nhằm phát huy nguồn lực, lợi thế có sẵn của huyện.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự
phát triển. Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân. Đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Trên thực tế, quá trình quản lý hoạt
động đầu tư của UBND huyện Đồng Hỷ gặp một số những trở ngại, khó khăn.
Xuất phát từ thực tế đó, cùng với quá trình thực tập tại UBND huyện Đồng
Hỷ, nhóm thực tế đã lựa chọn đề tài: “Phân tích tình đầu tư phát triển trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Phân tích các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ, tổng vốn
đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư,cách phân bổ nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện Đồng
Hỷ. Qua đó phát hiện ra những mặt đạt được, hạn chế còn tồn đọng để có những giải

- Tài liệu sơ cấp: Là tài liệu thu thập lần đầu và sử dụng số liệu thực tế
- Tài liệu thứ cấp: Là tài liệu đã được xử lý và công bố như tài liệu sách, báo...
Trong bài tài liệu thu thập được là sẵn có từ phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện Đồng Hỷ, và các tài liệu trên mạng internet, sách tham khảo.
4.2. Phương pháp thống kê kinh tế
Là phương pháp dùng để tổng hợp, phân loại, phân tích số liệu phản ánh tình
hình sản xuất sau khi đã thu thập và chỉnh lý trên cơ sở đánh giá mức độ, tình hình
biến động cũng như mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng kinh tế.
4.3. Phương pháp so sánh, phân tích
Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả,
xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích, áp dụng phương
K4-Kinh tế đầu tư - 2 - ĐH Kinh tế & QTKD
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
pháp này cần đảm bảo điểu kiện: Thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian và
đơn vị tính.
5. Kết cấu báo cáo thực tế giáo trình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận , báo cáo gồm có 3 chương:
Chương I : Giới thiệu chung về huyện Đồng Hỷ
Chương II : Tình hình đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
Chương III : Một số kiện nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư huyện Đồng
Hỷ.
Được sự giúp đỡ phòng Tài chính-kế hoạch huyện Đồng Hỷ, của các thầy cô
trong khoa, và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Nhung. Chúng
em đã hoàn thành quá trình đi thực tế môn học trong vòng 6 tuần và thu được không
ít kiến thức mới cũng như hiệu quả của quá trình thực tế tại huyện Đồng Hỷ. Qua đây
chúng em xin cảm ơn các thầy cô và phòng Tài chính-kế hoạch đã chỉ bảo và hướng
dẫn chúng em trong quá trình thực tế môn học.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 05 năm 2010
K4-Kinh tế đầu tư - 3 - ĐH Kinh tế & QTKD

Bảng 03 Cơ cấu dân số huyện Đồng Hỷ 10
Sơ đồ 01 Bộ máy làm việc của phòng tài chính 12
Bảng 04 Phân loại cán bộ tài chính huyện Đồng Hỷ 13
Bảng 05 Quy mô và tốc độ tăng GDP giai đoạn 2006-2009 13
Bảng 06 Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế 18
Bảng 07 Cơ cấu ngành kinh tế 19
Bảng 08 Cơ cấu GDP theo khối ngành kinh tế 20
Bảng 09 Cơ cấu GDP theo các thành phần kinh tế 21
Bảng 10 Thu chi ngân sách trên địa bàn huyện giai đoạn 2006-2009 21
Bảng 11 Công tác giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006-2010 22
Bảng 12 Cơ sở vật chất trang thiết bị tiền học 22
Bảng 13
Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2006-
2010
24
Bảng 14 Công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 26
Bảng 15 Lao động việc làm giai đoạn 2006-2010 27
Bảng 16
Danh mục đầu tư XDCB từ Ngân sách tỉnh, chương trình
mục tiêu, vốn ODA, vốn trái phiếu
28
Bảng 17
Danh mục đầu tư XDCB từ Ngân sách huyện giai đoạn 2006
-2010
30
Bảng 18
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
giai đoạn 2006-2010
31
Bảng 19

1.1.7. Tài nguyên du lịch:
K4-Kinh tế đầu tư - 6 - ĐH Kinh tế & QTKD
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
1.1.8. Các yếu tố về dân số và lao động:
1.2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đồng Hỷ:
1.2.1. Cơ cấu tổ chức:
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ:
1.2.2.1. Về công tác Kế hoạch - Đầu tư:
1.2.2.2. Về công tác tài chính, quản lý giá, tài sản:
1.2.2.3. Quản lý và cấp đăng ký kinh doanh:
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ GIAI ĐOẠN 2006-2010
2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2006-
2010
2.1.1. Lĩnh vực kinh tế :
2.1.1.1. Về tốc độ phát triển kinh tế :
2.1.1.2. Về quy mô nền kinh tế:
2.1.1.3. Về mức độ đóng góp của 3 khối ngành:
2.1.1.4. Về chất lượng tăng trưởng:
2.1.1.5. Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
2.1.1.6. Tình hình thu, chi ngân sách:
2.1.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội:
2.1.2.1. Công tác giáo dục và đào tạo
2.1.2.2. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
2.1.2.3. Công tác văn hóa – thể thao:
2.1.2.4. Công tác xóa đói giảm nghèo, lao động, giải quyết việc làm:
2.2. Tình hình đầu tư phát triển huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2006-2010
2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn:
2.2.2. Thực trạng đầu tư theo địa bàn
2.2.3. Thực trạng đầu tư theo ngành, lĩnh vực

đi qua, cách sân bay Nội Bài khoảng 70 km và một số tuyến đường liên huyện nên rất
thuận lợi cho việc vận chuyển và trao đổi hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ sản xuất và tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ; thuận lợi trong giao thương với các vùng kinh tế năng động.
1.1.2. Về địa hình
Địa hình của huyện mang đặc điểm chung của vùng miền núi, đó là địa hình
chia cắt phức tạp, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình 80 m so
với mặt nước biển và phân thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng Đông Bắc: Có địa hình núi cao, chia cắt mạnh, tạo ra nhiều khe suối
hiểm trở, có độ cao trung bình khoảng 120 m so mới mực nước biển. Đất đai vùng
này chủ yếu được sử dụng cho mục đích phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp dài
ngày, chăn nuôi đại gia súc.
- Vùng Tây Nam: Có địa hình đồi núi thấp, xen kẽ các cánh đồng, độ cao
trung bình dưới 80 m so với mực nước biển. Đất đai thích hợp cho phát triển các cây
lương thực, cây công nghiệp.
- Vùng ven sông Cầu: Là vùng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, nhiều
cánh đồng rộng lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Nhìn chung, cấu tạo địa hình Đồng Hỷ tạo thuận lợi cho huyện phát triển các
loại cây công nghiệp phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản. Tuy nhiên, địa
hình chia cắt gây khó khăn trong giao thương nội huyện, tăng suất đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng.
1.1.3. Về tài nguyên đất đai
* Về diện tích:
Năm 2009, Đồng Hỷ có tổng diện tích tự nhiên là 47.037,94 ha, chiếm 13,3%
diện tích đất tự nhiên cả tỉnh.
Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Đồng Hỷ.
(Đơn vị: Ha)
TT Hạng mục
2005 2009 Biến động
Diện tích
Cơ cấu

- Mặc dù một phần diện tích nông nghiệp được dùng để phát triển các khu,
điểm (cụm) công nghiệp, các công trình hạ tầng (đường, thủy lợi..), quá trình đô thị
hóa, tuy nhiên diện tích đất trồng lúa của huyện tăng (tăng 29,98 ha). Điều này thể
hiện huyện đã thực hiện tốt chủ trưởng Tam Nông của Đảng và Chính phủ. Để khai
thác hiệu quả hơn nữa diện tích đất trồng lúa thì bài toán đặt ra cho Đồng Hỷ là phải
nâng cao hơn nữa hệ số sử dụng đất và tăng năng suất và giá trị gia tăng từ trồng lúa.
Hiện nay hệ số sử dụng đất lúa của Đồng Hỷ khoảng 1,37 (thấp hơn mức bình quân
của cả nước: 1,4).
- Năm 2005, huyện chưa có đất trồng cỏ dùng cho chăn thả gia súc thì đến
năm 2009 huyện có 36,15 ha thể hiện một mặt xu hướng phát triển chăn nuôi đại gia
súc (nguyên liệu đầu vào cho phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm), mặt khác
hạn chế ảnh hưởng hoạt động chăn thả tới hoạt động thâm canh tăng vụ.
- Diện tích trồng công nghiệp hàng năm tăng khá nhanh, tăng 73,2 ha từ
2.738,13 ha năm 2005 lên 2.811,33 ha năm 2009. Đây thể hiện xu hướng chuyển dịch
cơ cấu cây trồng của huyện theo hướng khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên (diện
tích, thổ nhưỡng, địa hình) phát triển cây công nghiệp tạo đầu vào cho công nghiệp
chế biến nông lâm sản.
- Diện tích trồng rừng tăng khá nhanh (tăng 2536,79 ha) thể hiện huyện đang
khai thác tiềm năng kinh tế rừng phục vụ sự phát triển ngành chế biến lâm sản.
* Về thổ nhưỡng:
Huyện Đồng Hỷ có 7 loại đất chủ yếu, được thể hiện dưới bảng sau:
K4-Kinh tế đầu tư - 10 - ĐH Kinh tế & QTKD
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
Bảng 2:Thổ nhưỡng huyện Đồng Hỷ
(Đơn vị: Ha)
TT Chỉ tiêu
Diện
tích
Cơ cấu
(%)

0
thích hợp cho trồng màu, cây công
nghiệp ngắn ngày.
6 Đất dốc tụ 5279 11,22
Phân bố ở các thung lũng, thích hợp cho sản xuất
nông nghiệp
7
Đất đỏ vàng
trên đá phiến
thạch sét
30567 64,98
Phân bố khắp trên địa bàn huyện thích hợp cho phát
triển hệ thống cây công nghiệp dài ngày (cây ăn quả,
chè...)
( Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng Tài Chính- Kế Hoạch, huyện Đồng Hỷ)
Nhìn chung, thổ nhưỡng của Đồng Hỷ khá đa dạng, đất có độ dốc nhỏ hơn 8
o
khoảng 7000 ha thích hợp cho trông cây hàng năm; diện tích trồng cây công nghiệp
dài ngày khoảng 4500 ha; còn lại chủ yếu cho phát triển lâm nghiệp.
1.1.4. Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Được cung cấp bởi mạng lưới sông, suối, trong chủ yếu là
sông Cầu, suối Linh Nham, suối Thác Lạc, suối Ngàn Me... Ngoài ra, trên địa bàn
huyện còn hàng trăm sông, suối, ao hồ, đập chứa, kênh... Tuy nhiên, phần lớn mặt
nước các sông, suối đều thấp hơn mặt bằng đất canh tác nên hạn chế đáng kể tới khả
năng khai thác sử dụng diện tích đất này vào sản xuất.
- Nguồn nước ngầm: Qua điều tra sơ bộ cho thấy đã có nhiều khu vực được
nhân dân khai thác và sử dụng tương đối hiệu quả phục vụ sinh hoạt.
1.1.5. Tài nguyên rừng:
Năm 2009, toàn huyện có 23712,07 ha diện tích đất lâm nghiệp có rừng. Độ
che phủ của rừng là 49,02% song phân bố không đồng đều giữa các khu vực trên địa

khoảng 7-8%....Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có khá nhiều mỏ sét làm gạch ngói,
cát sỏi dùng cho xây dựng... Đáng chú ý nhất là đá Carbuat bao gồm đá vôi xây dựng,
đá ốp lát, đá vôi xi măng, Dolomit có trữ lượng 220 triệu tấn.
Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản ở Đồng Hỷ khá phong phú và có trữ lượng
lớn. Điều này tạo cho huyện có tiềm năng, lợi thế lớn trong phát triển công nghiệp
khai khoáng, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng....
1.1.7. Tài nguyên du lịch:
Đồng Hỷ nằm trong (bao gồm cả huyện Võ Nhai) khu khu di tích khảo cổ học
Thần Sa, rừng Khuôn Mánh. Các cuộc khai quật quy mô lớn của giới khảo cổ học
Việt Nam (cuối thế kỷ XX) ở Thần Sa đã xác định đây là khu di chỉ khảo cổ học thời
kỳ hậu đồ đá cũ (40000 năm trước, người nguyên thuỷ đã cư trú ở Mái Đá Ngườm,
hang Phiêng Tung (Miệng Hổ)). Cuộc khai quật đã thu được hàng chục ngàn công cụ
đá như hòn cuội, mũi nhọn, mảnh tước, nạo... và một số xương người cổ, xương
động vật đã bị tuyệt chủng.
K4-Kinh tế đầu tư - 12 - ĐH Kinh tế & QTKD
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
Nằm cạnh đền Thần Sa, Đồng Hỷ còn có lợi thế là điểm du lịch thu hút du
khách tham quan vùng núi rừng, hang động kỳ vĩ, thăm những ngôi nhà của người
nguyên thuỷ thủa hồng hoang.
Đồng Hỷ có nhiều di tích lịch sử cách mạng như đền Văn Hán, cụm di tích
Phượng Hoàng, đền Linh Sơn, suối Tiên... Bên cạnh đó, huyện còn có nhiều cảnh
quan hấp dẫn, có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng như Chùa Hang,
Hang Dơi, đền Gốc Sấu, đền Long Giàn, đền Hích, rừng Cò, núi Đá Mài...
Với diện tích rừng chiếm tới trên 50% diện tích đất tự nhiên là điều kiện thuận
lợi để Đồng Hỷ phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
1.1.8. Các yếu tố về dân số và lao động:
- Về dân số và mật độ dân số: Dân số huyện năm 2009 là 112,612 ngàn người,
chiếm 10% dân số tỉnh Thái Nguyên. Mật độ dân cư bình quân năm 2009 của huyện
là 251 người/km
2

tuổi lao động
78,729 62,58 75 66,60 -3,729 4,02
K4-Kinh tế đầu tư - 13 - ĐH Kinh tế & QTKD
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
2
Số lao động tham
gia trong nền
KTQD
66,92 53,20 63,75 56,61 -3,17 3,41
a
Lao động ngành
Nông lâm ngư
nghiệp
48,182 38,30 42,988 38,17 -5,194 -0,13
b
Lao động ngành
Công nghiệp
8,7 6,92 8,925 7,93 0,225 1,01
c
Lao động ngành
Dịch vụ
10,038 7,98 10,838 9,62 0,8 1,64
3
Số người ngoài độ
tuổi lao động
47,071 37,42 37,612 33,40 -9,459 -4,02
( Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng Tài Chính- Kế Hoạch, huyện Đồng Hỷ)
1.2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đồng Hỷ:
1.2.1. Cơ cấu tổ chức:
Từ tháng 6/2006, Phòng tài chính – Kế hoạch được tách thành hai phòng: Tài

TC-KH
Phó trưởng
phòng
TC-KH
Phó trưởng
phòng
Ngân sách
Phó trưởng
phòng
Ngân sách
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Nhân viên
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
Tổng số 10 100,00
(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng Tài Chính- Kế Hoạch huyện Đồng Hỷ)
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ:
Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Sở và các hoạt động của
phòng. Phó trưởng phòng là người giúp việc Trưởng phòng,chịu trách nhiệm trước

Tham mưu cho UBND huyện về kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản trên địa
bàn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh.
Giúp UBND huyện trong công tác thảm tra trình tự phê duyệt đầu tư, lựa chọn
nhà thầu và thẩm định quyết toán vốn hoàn thành các dự án trên địa bàn.
Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện đầu tư trên địa bàn huyện về các chỉ
tiêu: quy trình đầu tư, giám sát đầu tư, hiệu quả đầu tư
1.2.2.2. Về công tác tài chính, quản lý giá, tài sản:
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, hưỡng dẫn kiểm tra các
xã, TT, các đơn vị sự nghiệp có thu, các ban, ngành, đoàn thể trong việc quản lý ngân
sách theo đúng chế độ chính sách hiện hành.
Hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng ngân sách lập dự toán thu – chi ngân sách,
quyết toán ngân sách.
Quản lý cấp phát ngân sách huyện đảm bảo cân đối đáp ứng yêu cầu kinh tế -
xã hội của huyện.
Tham mưu cho UBND huyện về cơ cấu chính sách trong việc quản lý, điều
hành ngân sách.
Quản lý theo dõi tài sản công thuộc thẩm quyền quản lý của huyện( trong việc
mua sắm – điều chuyển – thanh lý tài sản).
Thực hiện chức năng quản lý giá trên địa bàn và lập thẩm định các loại vật tư,
tài sản, máy móc thiết bị được phân cấp.
Thẩm định, quyết toán các công trình XDCB và lập hồ sơ phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư thuộc thẩm quyền.
Định kỳ hàng tháng, quý, năm kiểm tra quyết toán các đơn vị thụ hưởng ngân
sách Nhà nước thuộc thẩm quyền.
Phối hợp với các đơn vị xã, TT theo dõi cấp phát vật tư xi măng cho các
công tình xây dựng cơ sở hạ tầng.
Phối hợp với các cơ quan chức năng khác thực hiện các nhiện vụ đột xuất theo
yêu cầu của UBND huyện.
1.2.2.3. Quản lý và cấp đăng ký kinh doanh:
Giúp UBND huyện trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh,

Do khả năng ngân sách hạn hẹp, nên trong công tác chi ngân sách, Phòng đã
tham mưu cho huyện ban hành nhiều cơ chế, chính sách (bình quân mỗi năm có từ 8
đến 10 cơ chế) được đại biểu HĐND huyện thông qua để tạo điều kiện đầu tư cho
phát triển như các cơ chế về: Hỗ trợ cho cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông
nghiệp; cơ chế đối ứng xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; xây dựng nhà văn hoá,
kiên cố hoá đường bê tông, hỗ trợ xây dựng nhà 167 cho hộ nghèo, xoá nhà dột nát,
hỗ trợ quản lý tài nguyên khoáng sản, xây dựng trường chuẩn Quốc gia y tế, giáo
dục; cơ chế trích lại cho các xã đấu giá quyền sử dụng đất... Bên cạnh đó, thực hiện
sử dụng ngân sách hợp lý, chi tiêu tiết kiệm, nên mỗi năm huyện cũng tiết kiệm trên
2 tỷ đồng từ tiền thu cấp quyền sử dụng đất và chi thường xuyên để tập trung vốn đối
ứng kịp thời xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở. Phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức tốt công tác đấu thầu XDCB để tiết kiệm chi cho ngân sách.
Chỉ tính riêng trong 2 năm (2008-2009), từ nguồn tiết kiệm chi trên, huyện đã
bổ sung vốn đối ứng xây dựng được 6 trụ sở UBND xã (3 trụ sở đã đưa vào sử dụng),
K4-Kinh tế đầu tư - 17 - ĐH Kinh tế & QTKD
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
trong đó có 2 xã đặc biệt khó khăn là Tân Long và Văn Lăng. Ngoài ra còn xây dựng,
cải tạo, sửa chữa được một số công trình phúc lợi khác và hỗ trợ các xã mua sắm
phương tiện làm việc và xây dựng các công trình phụ trợ. Năm 2010, huyện sẽ tiếp
tục xây dựng thêm 2 nhà văn hoá trung tâm xã. Trong công tác XDCB, Phòng tham
mưu cho huyện đầu tư XDCB có trọng tâm, trọng điểm, không đầu tư dàn trải; thẩm
định kịp thời các dự án đầu tư XDCB từ các nguồn vốn trình các cấp có thẩm quyền
phê duyệt kế hoạch vốn, lồng ghép các nguồn vốn để hoàn thiện các công trình theo
dự kiến...
Để đạt được những thành tích trên, sự đóng góp của đội ngũ CB,CC Phòng
TC-KH huyện Đồng Hỷ là rất lớn. Ghi nhận những thành tích ấy, những năm qua, tập
thể và nhiều cá nhân trong Phòng đã được các cấp, ngành khen thưởng. Chi bộ liên
tục đạt trong sạch vững mạnh. Đặc biệt năm 2008, 2009, Phòng được UBND tỉnh
tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc; năm 2009 được UBND tỉnh tặng Bằng
khen vì có thành tích xuất sắc trong 2 năm (2008-2009).

- Dịch vụ 245 607
2. GDP (giá SS 1994) 477,74 772,00
- Công nghiệp + xây dựng 151,25 401,00
- Nông, lâm, ngư 127,76 121,00
K4-Kinh tế đầu tư - 19 - ĐH Kinh tế & QTKD
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
- Dịch vụ 198,73 250,00
(Nguồn: Tính toán từ số liệu của Phòng Kế hoạch tổng hợp, Đồng Hỷ)
2.1.1.3. Về mức độ đóng góp của 3 khối ngành:
- Xét nền kinh tế của huyện ở 2 khu vực: Khu vực sản xuất vật chất
(KVSXVC) và dịch vụ (DV) cho thấy: Đóng góp giá trị gia tăng (VA) của KVSXVC
trong tổng GDP có xu hướng giảm nhanh, từ 63,5% (2001-2005) xuống còn 59,66%
(2006-2009), giảm 3,84%; đóng góp VA của khu vực DV tăng nhanh, từ 36,5%
(2000-2005) lên 40,34% (2006-2009). Xu hướng này thể hiện cơ cấu kinh tế đang
chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành tạo có năng suất lao động cao và tạo
ra nhiều VA.
- Xét nền kinh tế huyện ở 3 khu vực: Nông lâm và thủy sản, CN-XD và dịch
vụ: Đóng góp của khu vực CN-XD có xu hướng giảm, từ 45,1% (2001-2005) xuống
còn 40,01% (2006-2009); trong khi đó đóng góp khu vực DV tăng từ 36,5% (2001-
2005) lên 40,34% (2006-2009); và đóng góp của khu vực nông lâm và thủy sản cũng
có xu hướng tăng, tăng từ 18,4% (2001-2005) lên 19,66% (2006-2009). Điều này cho
thấy sự chuyển dịch cơ cấu của huyện dường như đi ngược lại với xu hướng chung
của cả nước, đó là đóng góp 2 khu vực công nghiệp và dịch vụ phải tăng còn đóng
góp của khu vực nông nghiệp giảm. Tuy nhiên, qua phân tích xu hướng biến động
của tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện thì xu hướng này là hoàn toàn có
thể lý giải được, đó là diện tích đất nông nghiệp tăng. Xu hướng này cũng gợi ý rằng,
trong một vài năm nữa, khi khu vực nông nghiệp vẫn tiếp tục phát triển tạo đầu vào
cho công nghiệp chế biến nông sản phát triển thì đóng góp của ngành công nghiệp
huyện sẽ tăng.
Bảng 6: Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

(Đơn vị :%)
Năm
Tỷ trọng
2006 2009
Ngành DV 42 41
Ngành CN-XD 26 37
Ngành nông lâm- thủy sản 32 22
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Đồng Hỷ)
Ngành dịch vụ là ngành có đóng góp lớn nhất vào nền kinh tế huyện, tuy
nhiên đã giảm nhẹ từ 42% (năm 2006) xuống còn 41% (năm 2009). Tỷ trọng ngành
CN-XD có xu hướng tăng nhanh, từ 26% lên 37 %, trong khi đó tỷ trọng ngành nông
lâm và thủy sản giảm nhanh từ 32% xuống còn 22%. Xu hướng thể hiện cơ cấu kinh
tế đã chuyển dịch theo hướng, tăng nhanh tỷ trọng CN-XD và giảm nhanh tỷ trọng
ngành nông lâm và thủy sản - Phù hợp với quá trình công nghiệp hóa.
Sự chuyển dịch của hai khối ngành phi nông nghiệp và nông nghiệp đã diễn ra
theo chiều hướng tích cực. Tỷ trọng của ngành phi nông nghiệp trong tổng GDP tăng
gấp 1,13 lần (2006-2009), từ 68% lên 77,5%, bình quân là 1,2 điểm %/năm.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hai khối ngành sản xuất vật chất và sản
xuất phi vật chất thay đổi hầu như không đáng kể. Tỷ trọng của khối ngành sản xuất
vật chất tăng tăng bình quân 0,25% điểm/năm, từ 58% lên 60,06%.
K4-Kinh tế đầu tư - 21 - ĐH Kinh tế & QTKD
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
Bảng 8: Cơ cấu GDP theo khối ngành kinh tế
(Đơn vị :%)
Năm
Cơ cấu GDP
2006 2009
Ngành phi nông nghiệp 68 77,5
Ngành sản xuất vật chất 58 60,06
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Đồng Hỷ)

Bình
quân
I. Tổng thu ngân sách trên địa bàn
15,218 20,565 31,663 31
24,612
- Thu từ DN Nhà nước 6,575 8,261 11,633 13,6
10,012
- Thu từ KT ngoài quốc doanh 4,474 8,229 10,39 12,9
9,173
- Thu khác 4,169 4,075 9,64 4,5
4,846
II. Tổng chi ngân sách trên địa bàn
68,593 98,350 138,385 154,877
115,051
- Chi đầu tư phát triển 2,224 9,967 11,198 2,097
6,372
III. Cân đối thu chi
-53,375 -77,785 106,722 -123,877
-37,079
(Nguồn: Số liệu tính toán từ Phòng Kế hoạch tổng hợp, Đồng Hỷ)
2.3.2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội:
2.1.2.1 Về công tác giáo dục và đào tạo
Đánh giá chung: Giáo dục - đào tạo có bước chuyển biến tích cực do triển khai sâu
rộng phong trào xây dựng xã hội học tập. Đặc biệt công tác phổ cập giáo dục bậc trung
học và công tác đào tạo nghề đạt được nhiều tiến bộ. Vì vậy, cả số lượng và chất lượng
giáo dục - đào tạo đều có bước tiến bộ rõ rệt.
-Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: Trường học ở các cấp được trang bị và nâng
cấp rõ rệt, đáp ứng cơ bản được yêu cầu, nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục - đào tạo;
bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy. Tuy nhiên, hiện
nay huyện vẫn còn phòng học bán kiên cố và nhà tạm ở cả 3 cấp học, cụ thể: Tiểu

tính
TH
2005
Thời kỳ 2006 – 2010
2006 2007 2008 2009
KH
2010
1
Tổng số học sinh đầu
năm học
Học sinh 28524 27327 25503 25337 23332 23211

Trong đó: - Nhà trẻ Cháu 787 803 787 687 848 873

- Mẫu giáo Cháu 3792 3818 3918 4150 3691 3690

-Tiểu học Học sinh 10290 9651 9202 9158 8548 8527

- THCS Học sinh 9656 8906 7906 7794 6827 6840

- THPT Học sinh 3999 4149 3690 3548 3418 3281

Trong đó: - Nhà trẻ Cháu 299 305 299 261 322 322

- Mẫu giáo Cháu 1441 1451 1489 1577 1403 1402

-Tiểu học Học sinh 3910 3667 3497 3480 3248 3240

- THCS Học sinh 3622 3343 2966 2928 2568 2557


K4-Kinh tế đầu tư - 24 - ĐH Kinh tế & QTKD
Báo cáo thực tế giáo trình môn Kinh tế Đầu tư
lao động kỹ thuật và xuất khẩu lao động. Tuy nhiên, do không phải là cơ sở chuyên
dạy nghề và cơ sở vật chất thiếu, trình độ giáo viên thấp, nên quy mô đào tạo cũng
như chất lượng đào tạo chưa cao. Huyện chưa có cơ sở dạy nghề chuyên, vì vậy rất
khó khăn cho việc nâng cao trình độ của lực lượng lao động trên địa bàn, khó khăn
cho việc huy động các nguồn lực vào công việc đào tạo ngành nghề. Việc đào tạo
nghề được thực hiện chủ yếu thông qua các chương trình xoá đói-giảm nghèo và giải
quyết việc làm.
2.1.2.2. Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Đánh giá chung: Thời kì 2006-2009, các chương trình y tế dự phòng được triển
khai, thực hiện sâu rộng, tiềm năng y học dân tộc được phát huy. Hệ thống y tế cơ sở
được nâng cấp, tăng cường trang thiết bị phục vụ cho khám và chữa bệnh, 95% trạm
y tế xã có bác sĩ, 298/298 xã, xóm, bản, tổ nhân dân có nhân viên y tế thôn bản hoạt
động, mạng lưới y tế từ huyện tới cơ sở đã đáp ứng cơ bản được nhu cầu khám chữa
bệnh của nhân dân.
Bảng 13: Công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2006-2010
CHỈ TIÊU
Đơn vị
tính
TH
2005
Thời kỳ 2006 – 2010
2006 2007 2008 2009
KH
2010
Tổng số giường bệnh
Giường 200,0 200,0 200,0 190,0 190,0 190,0
Số giường bệnh trên vạn
dân

Số người mắc các bệnh
xã hội
Người 10,000 9,069 8,709 8,017 8,000
8,
000
Tỷ lệ người mắc các
bệnh xã hội
% 8,60 7,75 7,40 7,24 7,40
7
,30
(Nguồn: Tính toán từ số liệu của Phòng Kế hoạch tổng hợp, Đồng Hỷ)
- Cơ sở vật chất: Hệ thống y tế được quan tâm đầu tư xây dựng như: Từ năm
2006-2009, toàn huyện có 18/20 xã, thị trấn được đầu tư, nâng cấp xây dựng nhà dân
K4-Kinh tế đầu tư - 25 - ĐH Kinh tế & QTKD

Trích đoạn Số người nghốo được khỏm chữa bệnh miễn Đỏnh giỏ chung tỡnh hỡnh đầu tư phỏt triển huyện Đồng Hỷ: 1 Những kết quả đạt được: Về những hạn chế CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA HUYỆN ĐỒNG HỶ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status